1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận, phân tích nội dung cơ bản của lý thuyết kinh tế của j m keynes ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này đối với quản lý vĩ mô nền kinh tế ở việt nam hiện nay

33 28 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích nội dung cơ bản của lý thuyết kinh tế của J.M.Keynes. Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này đối với quản lý vĩ mô nền kinh tế ở Việt Nam hiện nay
Tác giả John Maynard Keynes
Trường học Trường Đại Học Cambridge
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 87,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ LÍ THUYẾT KINH TẾ CỦA KEYNES (4)
    • 1- Thân thế (4)
    • 2- Sự nghiệp (5)
    • 1- Hoàn cảnh ra đời (6)
    • 2- Đặc điểm (6)
  • CHƯƠNG 2: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN (8)
    • 1- Các phạm trù cơ bản trong lí thuyết việc làm (8)
    • 2- Nội dung cơ bản của lí thuyết chung về việc làm (13)
    • 1- Đầu tư nhà nước (13)
    • 2- Sử dụng hệ thống tài chính, tín dụng và lưu thông tiền tệ (14)
    • 3- Các hình thức tạo việc làm (14)
    • 4- Khuyến khích tiêu dùng (14)
    • 1- Đặc điểm của trường phái Keynes mới (15)
    • 2- Các lý luận cơ bản (15)
    • 1- Thành tựu (19)
    • 2- Hạn chế (19)
    • III- Giải pháp để phục hồi tăng trưởng và phát triển bền vững nền kinh tế (27)
  • Kết luận (30)
  • Tài liệu tham khảo (31)

Nội dung

s Nhà kinh tế học John Maynard Keynes (1883 1946) Phần mở đầu 1 Lí do chọn đề tài Khoa học kinh tế đã có lịch sử từ lâu đời Trước khi xuất hiện trường phái hiện đại đã có những trường phái khác nhau c[.]

Trang 1

Nhà kinh tế học John Maynard Keynes (1883-1946)

Trang 2

và dựa yếu tố tâm lý chủ quan để phân tích nguyên nhân của những khuyết tậtnày.

Mặc dù thời đại ngày nay rất khác với thời đại trước, nền kinh tế thếgiới đã toàn cầu hóa và hội nhập sâu sắc, tuy nhiên, các nguyên tắc tạo “cầuhiệu quả” – “cầu có khả năng thanh toán” bằng các gói cứu trợ, kích thíchkinh tế bằng tăng chi ngân sách, mở rộng thị trường nhà nước và thực hànhtín dụng rẻ để kích thích đầu tư và tiêu dùng… mà Keynes đề xuất hồi ấy thìvẫn còn nguyên giá trị Nhiều nhà kinh tế và hoạch định chính sách trên thếgiới, trong khi chưa tìm ra các lý thuyết mới làm căn cứ để đưa nền kinh tếcủa mình ra khỏi suy thoái, đã rất kỳ vọng vào việc vận dụng và phát triển cácnguyên tắc của Keynes trong điều kiện hiện nay Vậy lý thuyết của Keynes cónhững nội dung chủ yếu gì? Nguyên lý nào vẫn còn giá trị và những cảnh báothực tế khi vận dụng Keynes sẽ gợi mở cho chúng ta bài học gì khi vận dụng

Trang 3

trong bối cảnh mới? Bởi vậy mà em quyết định chọn đề tài: “Phân tích nộidung cơ bản của lý thuyết kinh tế của J.M.Keynes Ý nghĩa của việc nghiêncứu vấn đề này đối với quản lý vĩ mô nền kinh tế ở Việt Nam hiện nay”.

2.Mục đích nghiên cứu

Nhằm hiểu sâu hơn những tư tưởng quan điểm, lý luận cũng nhưnhững đóng góp hạn chế trong lý thuyết kinh tế của Keynes Đồng thời hiểusâu hơn nền kinh tế của đất nước trong thời đại hiện nay

3.Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của bài tiểu luận: Lý thuyết kinh tế của Keynes

4.Đối tượng nghiên cứu

Nội dung cơ bản của lí thuyết kinh tế của Keynes Liên hệ với việcquản lí vĩ mô nền kinh tế ở Việt Nam hiện nay

5.Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích tổng hợp

Phương pháp lôgic

Phương pháp diễn dịch quy nạp

Phương pháp biện chứng lịch sử

Trang 4

John Maynard Keynes (5 tháng 6 1883 – 21 tháng 4 1946) là một

nhà kinh tế học người Anh Những ý tưởng của ông, hình thành nên Kinh tếhọc Keynes, có ảnh hưởng lớn tới kinh tế học hiện đại và chính trị cũng nhưcác chính sách tài chính của nhiều chính phủ Ông ủng hộ cho sự can thiệpcủa chính phủ vào kinh tế, bởi nhờ đó chính phủ sẽ sử dụng chính sách tàichính và chính sách tiền tệ để làm giảm đi những ảnh hưởng bất lợi do suythoái kinh tế hay bùng nổ kinh tế gây ra Ông là người khai sinh kinh tế học vĩ

mô hiện đại

Ông sinh ra ở Cambridge, là con trai của John Neville Keynes, mộtgiảng viên của Đại học Cambridge, và Florence Ada Brown, một tác giả và lànhà cải cách xã hội Em trai của ông, Geoffrey Keynes (1887–1982) là mộtnhà phẫu thuật Em gái của ông Margaret (1890–1974) là vợ của một nhà sinhhọc đã giành được Giải Nobel tên Archibald Hill Thuở nhỏ, ông đã thích lái

xe lửa, nhưng rồi ông vào Đại học dự bị ở Eton, rồi học ngành dân sự Thoạtđầu, ông làm tại văn phòng của Bộ Tài chính Anh ở Ấn Độ, về sau giảng dạykinh tế học ở Đại học Cambridge Năm 26 tuổi, tác phẩm Phương pháp biênchế chỉ số của ông đoạt giải thưởng Adam Smith Sau đó ông chủ biên tạp chíKinh tế học Trước Chiến tranh thế giới I là thư ký Hội kinh tế Hoàng giaAnh Chiến tranh thế giới I nổ ra, ông làm ở Ngân khố Anh, sau chiến tranh làđại biểu Bộ Tài chính Anh tại Hội nghị hòa bình Paris, rồi viết cuốn sáchThành quả kinh tế của hòa bình gây tiếng vang lớn

Trang 5

Từ năm 1929 tới năm 1933, chủ trì Ủy ban cố vấn kinh tế tăi chínhnước Anh Năm 1942, ông được phong lăm huđn tước Anh Năm 1944, đảmnhiệm giâm đốc Quỹ tiền tệ quốc tế vă Ngđn hăng phât triển phục hưng quôc

tế Ông qua đời ngăy 21 thâng 4 năm 1946 vì bệnh tim

Hệ lý luận Kinh tế học vĩ mô của Keynes trở thănh căn cứ chế địnhchính sâch kinh tế của câc nước tư bản chủ nghĩa phât đạt Keynes có cốnghiến rất lớn đối với sự phât triển kinh tế, một thời được xem lă "cứu tinh" củachủ nghĩa tư bản, "người cha của sự phồn vinh sau chiến tranh"

Năm 1918, Keynes gặp Lydia Lopokova, một nữ diễn viín balí ngườiNga nổi tiếng, họ cưới nhau năm 1925 Đó lă cuộc hôn nhđn hạnh phúc

Keynes được học tại Eton, ở trường ông đê sớm bộc lộ tăi năng, tầmhiểu biết rộng lớn, đặc biệt lă toân học vă lịch sử Ông văo trường đại họcCambridge văo năm 1902 để nghiín cứu về toân học, nhưng câc mối quantđm về chính trị của ông đê đưa ông đến với lĩnh vực kinh tế học, lĩnh vực mẵng nghiín cứu ở Cambridge dưới sự chỉ dẫn của Arthur Cecil Pigou văAlfred Marshall Marshall lă người được cho đê có sự thúc đẩy sự chuyểnhướng của Keynes từ toân học sang kinh tế học Keynes nhận bằng cử nhđnvăo năm 1905 vă thạc sĩ văo năm 1908

2- Sự nghiệp

J.M Keynes viết nhiều tâc phẩm, tâc phẩm đầu tiín "Tiền tệ vă tăichính Ấn Độ", "Hậu quả kinh tế của hoă ước" năm 1919, "Thuyết cải câchtiền tệ" năm 1923, "Hậu quả kinh tế của ngăi Churchill" năm 1925, "Thuyếttiền tệ" năm 1930 Năm 1926, ông phât biểu băi "Sự kết thúc của chủ nghĩa tự

do thả nổi" Năm 1933, ông phât biểu băi "Con đường đi tới phồn vinh" Năm

1936, ông xuất bản cuốn "Lý thuyết tổng quât về việc lăm, lêi suất vă tiền tệ".Sau khi tâc phẩm được công bố đê diễn ra một cuộc tranh luận kịch liệt,những người tranh luận đều công nhận phương phâp tư tưởng mới của ông

"Lý thuyết tổng quât về việc lăm, lêi suất vă tiền tệ" diễn đạt toăn diện nhất tư

Trang 6

tưởng kinh tế của Keynes Giới kinh tế học phương Tây đánh giá quyển sách

đã dẫn đến một cuộc cách mạng của Keynes trong kinh tế học.

J.M Keynes được các học giả phương Tây coi là người có tính sángtạo, ông là nhà kinh tế học cả ảnh hưởng lớn nhất đối với kinh tế học phươngTây hiện đại và chính sách kinh tế của các Chính phủ

II - Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm của học thuyết kinh tế J.M.Keynes

1- Hoàn cảnh ra đời.

Vào những năm 30 của thế kỉ XX, trong các nước tư bản chủ nghĩa,khủng hoảng kinh tế, thất nghiệp diễn ra thường xuyên và nghiêm trọng, đặcbiệt là cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 Cuộc khủng hoảng này

đã tác động đến hầu hết các nước tư bản chủ nghĩa

Các học thuyết tự điều tiết kinh tế của trường phái cổ điển và cổ điểnmới, học thuyết “Bàn tay vô hình” của A.Smith, học thuyết “ Cân bằng tổngquát” của Leon Walras tỏ ra kém hiệu lực, không đảm bảo cho nền kinh tếphát triển lành mạnh

Mặt khác, vào đầu thế kỷ XX, lực lượng sản xuất và sự xã hội hoá sảnxuất phát triển, độc quyền ra đời và bắt đầu bành trướng thế lực Trước tìnhhình đó đòi hỏi phải có sự điều tiết của Nhà nước đối với sự phát triển kinh tế

ở các nước tư bản chủ nghĩa Vì thế, lý thuyết kinh tế "Chủ nghĩa tư bản cóđiều tiết” ra đời, sáng lập ra nó là John Maynard Keynes

Trước bối cảnh đó, đòi hỏi phải có những lí thuyết kinh tế mới có khảnăng thích ứng với tình hình mới Lí thuyết kinh tế tư bản chủ nghĩa có điềutiết của nhà nước vào nền kinh tế ra đời

Trang 7

của nhà nước đối với sự phát triển kinh tế, còn học thuyết kinh tế củaJ.M.Keynes đã mở ra một giai đoạn mới trong tiến trình phát triển lý luậnkinh tế cơ bản, trong đó phải kể đến lý luận kinh tế vĩ mô và hệ thống điều tiếtcủa độc quyền nhà nước.

Thất nghiệp và việc làm là những vấn đề quan trọng nhất, nguy hiểmnhất đối với chủ nghĩa tư bản Vì vậy trong học thuyết kinh tế củaJ.M.Keynes thì lí thuyết về việc làm là lí thuyết trung tâm Theo ông, việc làmkhông chỉ xác định thị trường lao động, mà còn bao gồm cả trạng thái sảnxuất, khối lượng việc làm và quy mô thu thập

Trong học thuyết của mình, J.M.Keynes còn đánh giá cao vai trò củatiêu dùng, của lĩnh vực trao đổi, coi tiêu dùng và trao đổi là nhiệm vụ số một

mà kinh tế học phải giải quyết Ông cho rằng sở dĩ có khủng hoảng, thấtnghiệp là do thiếu một sức cầu hiệu nghiệm, đó là cầu về tư liệu sản xuất và

tư liệu tiêu dùng

Phương pháp luận của ông dựa trên cơ sở tâm lí chủ quan, tâm lí xãhội Do đó mang tính chất duy tâm siêu hình, vì ông cho rằng phương phápcủa ông là đúng cho mọi xã hội

Trang 8

CHƯƠNG 2: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN

I - Lí thuyết chung về việc làm

1- Các phạm trù cơ bản trong lí thuyết việc làm

Để hiểu lí thuyết chung về việc làm cần hiểu rõ một số phạm trù cơbản sau:

Khuynh hướng tiêu dùng và khuynh hướng tiết kiệm: J.M.Keynes

cho rằng với sự tăng lên của thu nhập thì tiêu dùng cũng tăng lên những vớitốc độ chậm hơn, vì phần thu nhập tăng thêm đó đem chia cho tiêu dùng íthơn Do đó tạo ra khoảng cách giữa tăng thu nhập với tăng tiêu dùng Khoảngcách này chính là tiết kiệm

Theo ông, có 3 nhân tố ảnh hưởng đến khuynh hướng tiêu dùng của cánhân là:

Một là: Thu nhập Khi thu nhập tăng thì tiêu dùng cũng tăng vàngược lại

Hai là: Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến thu nhập như: sự thayđổi tiền công danh nghĩa, sự thay đổi của lãi suất, sự thay đổi trong chính sáchthuế

Ba là: Những nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến khuynh hướng tiêudùng như: các khoản dự phòng rủi ro, để dành cho tuổi già, đầu tư cho giáodục, học tập của con cái, để có phương tiện thực hiện những dự án sản xuấtkinh doanh…

Theo J.M.Keynes khi mức thu nhập thấp hơn mức tiêu dùng cần thiếtthì xuất hiện tình trạng chi vượt quá thu nhập, Nhưng khi thu nhập nâng caothì sẽ có khuynh hướng nới rộng sự chênh lệch giữa thu nhập và tiêu dùng.Đặc biệt, khi người ta đạt được mức tiện nghi nào đó rồi thì phần thu nhậptăng thêm trích cho tiêu dùng ít hơn, còn tiết kiệm nhiều hơn Đây chính làquy luật tâm lí cơ bản

Trang 9

Từ đó ông kết luận: cùng với việc làm tăng sẽ làm tăng thu nhập, do

đó cũng làm tăng tiêu dùng Song, do quy luật tâm lí cơ bản nên sự gia tăngtiêu dùng nói chung chậm hơn sự gia tăng thu nhập Nghĩa là tiết kiệm cókhuynh hướng tăng lên nhanh hơn Vì vậy, ông cho rằng, sự thiếu hụt cầu tiêudùng là xu hướng vĩnh viễn của mọi xã hội tiên tiến Nó là nguyên nhân gây

ra tình trạng trì trệ và thất nghiệp

Đầu tư và mô hình số nhân: số nhân là mối quan hệ giữa gia tăng

thu nhập với gia tăng đầu tư Nó xác định sự gia tăng đầu tư sẽ làm cho giatăng thu nhập lên bao nhiêu lần

Mô hình số nhân phản ánh mối quan hệ giữa gia tăng thu nhập với giatăng đầu tư

Theo ông, mỗi sự gia tăng của đầu tư sẽ kéo theo sự gia tăng nhu cầu

bổ sung công nhân, nâng cao cầu về tư liệu sản xuất Do đó làm tăng cầu tiêudùng, tăng giá hàng, tăng việc làm cho công nhân Tất cả điều đó làm cho thunhập tăng lên Chính sự tăng thu nhập này lại là tiền đề cho sự gia tăng đầu tưmới

Quá trình này biểu hiện dưới hình thức tác động dây chuyền: Tăngđầu tư làm tăng thu nhập, tăng thu nhập làm tăng đầu tư mới Tăng đầu tư mớilại làm tăng thu nhập mới…

Hiệu quả giới hạn của tư bản: Theo ông, cùng với đà tăng lên của vốnđầu tư thì hiệu quả của tư bản sẽ giảm dần Ông gọi đó là hiệu quả giới hạncủa tư bản Có 2 nguyên nhân làm cho hiệu quả giới hạn của tư bản giảm sút:

Một là: Đầu tư tăng sẽ làm tăng thêm khối lượng hàng hóa cung ra thịtrường Do đó làm cho giá cả hàng hóa sản xuất thêm giảm xuống

Hai là: Tăng cung hàng hóa sẽ làm giá cung của tài sản tư bản tănglên

Như vậy, việc tăng đầu tư sẽ dẫn đến làm giảm hiệu quả giới hạn của

tư bản

Trang 10

Đường biểu diễn mối quan hệ giữa đầu tư tăng thêm với hiệu quả giớihạn của tư bản được gọi là đường cong hiệu quả giới hạn của tư bản, hayđường cong tư bản.

Hiệu quả

giới hạn của Đường cong hiệu quả

tư bản giới hạn của tư bản

Vốn đầu tư

Giữa đường cong hiệu quả giới hạn của tư bản với lãi suất có mốiquan hệ với nhau Sự khuyến khích đầu tư tùy thuộc một phần vào lãi suất.Khi hiệu quả giới hạn cảu tư bản lớn hơn lãi suất thị trường thì doanh nhân sẽtiếp tục đầu tư Khi hiệu quả tư bản bằng và nhỏ hơn lãi suất thì người ta sẽkhông đầu tư nữa Sự chênh lệch giữa hiệu quả giới hạn của tư bản và lãi suấtcàng lớn thì giới hạn đầu tư tăng thêm càng lớn và ngược lại

6666

1230-2

Trang 11

Biểu diễn trên đồ thị:

Hiệu quả giới hạn của tư bản và lãi suất

18

9

6

Vốn đầu tư

Từ bảng trên ta rút ra nhận xét:

Nếu vốn đầu tư của tư bản nhỏ hơn 3 tỷ thì giới hạn của các cuộc đầu

tư lớn hơn không, do đó doanh nhân sẽ có lợi nên đầu tư

Nếu vốn đầu tư của tư bản bằng 3 thì giới hạn này là không hay doanh nhân không có lợi gì nên họ không đầu tư nữa

Nếu vốn đầu tư lớn hơn 3 thì giới hạn đầu tư nhỏ hơn lợi ích hay doanh nhân sẽ bị thiệt hại nếu tiếp tục đầu tư

J.M.Keynes cho rằng việc giảm hiệu quả giới hạn của tư bản sẽ cản trở doanh nhân mở rộng đầu tư, tăng việc làm dẫn tới trì trệ, khủng hoảng, thất nghiệp

Lãi suất: Lãi suất còn được gọi là sự trả công cho sự chia li với của cải tiền tệ Người ta chỉ bỏ tiền của mình ra cho vay khi có lãi suất cao

Trang 12

Lãi suất

Khối lượng tiền tệ

Ông cho rằng có hai nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất:

Một là: Khối lượng tiền tệ Theo J.M.Keynes, khối lượng tiền tệ đưavào lưu thông càng tăng thì lãi suất càng giảm Đây chính là điểm quan trọng

để ông đưa ra chính sách điều chỉnh kinh tế của nhà nước

Hai là: Sự ưa chuộng tiền mặt Theo ông, sự ưa chuộng tiền mặt làtiềm năng hay khuynh hướng có tính chất hàm số, ấn định khối lượng tiền tệ

mà dân chúng muốn giữ theo mức lãi suất nhất định

Sự ưa chuộng tiền mặt do các động lực sau quy định:

Thứ nhất: Động lực giao dịch, là nhu cầu tiền tệ dùng vào nghiệp vụgiao dịch hàng ngày Loại động lực này lại bao gồm: động lực thu nhập vàđộng lực kinh doanh

Thứ hai: Động lực dự phòng, là động lực giữ tiền để đề phòng bấttrắc, rủi ro

Thứ ba: Động lực đầu cơ, là động lực giữ tiền nhằm kiếm lợi do hiểu

rõ tương lai sắp tới của thị trường chứng khoán

Trong ba động lực này, động lực nào mạnh tùy thuộc vào có haykhông có thị trường mua bán chứng khoán Nếu có thị trường mua bán chứngkhoán thì động lực đầu cơ tăng Còn nếu không có thị trường mua bán chứngkhoán thì động lực dự phòng tăng lên

Trang 13

2- Nội dung cơ bản của lí thuyết chung về việc làm

Với việc tăng lên của việc làm sẽ làm tăng thu nhập, và từ đó sẽ làmtăng tiêu dùng Song do khuynh hướng tiêu dùng giới hạn nên tiêu dùng tăngchậm hơn so với tăng thu nhập, còn tiết kiệm lại tăng nhanh làm cho tiêudùng giảm tương đối Việc giảm tiêu dùng tương đối sẽ làm giảm cầu có hiệuquả Cầu lại ảnh hưởng đến quy mô sản xuất và mức độ việc làm Để điềuchỉnh sự thiếu hụt của cầu tiêu dùng cần phải tăng chi phí đầu tư, tăng tiêudùng cho sản xuất, tăng cầu về tư liệu sản xuất Khối lượng đầu tư đóng vaitrò quyết định đến quy mô việc làm Việc đầu tư của doanh nhân lại phụthuộc vào tỷ suất lợi nhuận hay hiệu quả giới hạn của tư bản, Việc hiệu quảgiới hạn của tư bản giảm xuống sẽ làm cho doanh nhân không tích cực đầu tư.Khi doanh nhân không đầu tư nữa thì nền kinh tế trì trệ, khủng hoảng và thấtnghiệp Để thoát khỏi tình trạng này, phải điều chỉnh sự thiếu hụt của cầu tiêudùng, ngăn cho giá hàng không bị giảm sút Muốn vậy nhà nước phải canthiệp vào kinh tế Đặc biệt nhà nước phải có một chương trình đầu tư quy môlớn để sử dụng số tư bản nhàn rỗi và lao động thất nghiệp Số người này saukhi nhận được thu nhập sẽ tham gia vào thị trường mua sắm hàng hóa Do đósức cầu tăng lên, giá hàng tăng lên, hiệu quả của tư bản cũng tăng lên Điều

đó khuyến khích doanh nhân mở rộng sản xuất Theo nguyên lý số nhân này

mà nền kinh tế được tiếp tục phát triển, khủng hoảng và thất nghiệp đượcngăn chặn

II - Lí thuyết về sự điều chỉnh kinh tế của nhà nước

1- Đầu tư nhà nước

Theo J.M.Keynes, muốn thoát khỏi khủng hoảng, thất nghiệp, nhànước phải có chương trình kinh tế đầu tư quy mô lớn Ông đề nghị nhà nướcphải duy trì cầu đầu tư Muốn vậy phải sử dụng ngân sách nhà nước để kíchthích đầu tư của cả nhà nước và tư nhân Ông chủ trương thông qua các đơnđặt hàng của nhà nước, hệ thống mua hàng của nhà nước, trợ cấp về tài chính,

Trang 14

tín dụng do ngân sách nhà nước bảo đảm, để tạo sự ổn định về lợi nhuận vàđầu tư cho tư bản độc quyền Sự tham gia của nhà nước vào kinh tế sẽ làmtăng đầu tư tư nhân cũng như tăng tiêu dùng của nhà nước lên Do đó làm chocầu có hiệu quả tăng, nhờ vậy mà việc làm tăng, thu nhập tăng, hạn chế đượckhủng hoảng và thất nghiệp.

2- Sử dụng hệ thống tài chính, tín dụng và lưu thông tiền tệ

Trong lí thuyết của J.M.Keynes, tài chính, tín dụng và lưu thông tiền

tệ được coi là công cụ kinh tế vĩ mô rất quan trọng

Nhà nước dùng hệ thống tài chính, tín dụng, tiền tệ để làm công cụkích thích lòng tin, tính lạc quan và tích cực đầu tư của doanh nhân Để làmđược việc đó, theo ông phải tăng cường đưa tiền tệ vào lưu thông để giảm lãisuất cho vay, khuyến khích doanh nhân vay vốn, mở rộng đầu tư tư bản Mặtkhác, để tăng hiệu quả tư bản, ông chủ trương thực hiện lạm phát ở mức độ

Để bù đắp sự thiếu hụt của ngân sách nhà nước, ông đề nghị in thêmtiền giấy để cấp phát cho ngân sách hoạt động, mở rộng đầu tư nhà nước vàđảm bảo chi tiêu cho chính phủ

Ông chủ trương sử dụng công cụ thuế khóa để điều tiết kinh tế

3- Các hình thức tạo việc làm

Để nâng cao tổng cầu và việc làm, ông chủ trương mở rộng nhiều hìnhthức đầu tư, thậm chí kể cả những hoạt động không có lợi cho nền kinh tếnhư: tăng cường sản xuất vũ khí chiến tranh, quân sự hóa nền kinh tế, trợ cấpthất nghiệp, bảo hiểm, trợ cấp cho người nghèo…

4- Khuyến khích tiêu dùng

Để nâng cao cầu tiêu dùng, ông khuyến khích tiêu dùng đối với mọitầng lớp dân cư trong xã hội bằng cách thực hiện tín dụng tiêu dùng Với hìnhthức này nhà nước khuyến khích mọi người mua chịu hàng hóa và trả dần,nhờ đó mà tiêu dùng được hàng hóa nhanh

Trang 15

III - Các lý luận của phái Keynes mới.

1- Đặc điểm của trường phái Keynes mới

Trên cơ sở lí thuyết Keynes, các nhà kinh tế học tiếp tục xây dựngthành trường phái Keynes mới

Trường phái Keynes mới gồm ba trào lưu:

Những người Keynes phái hữu: Trào lưu này ủng hộ các nhóm độcquyền xâm lược, chạy đua vũ trang, quân phiệt hóa nền kinh tế

Những người Keynes tự do: Trào lưu này bảo vệ lợi ích độc quyềnnhưng không ủng hộ chạy đua vũ trang

Hai trào lưu này hình thành nên phái Keynes chính thống

Những người Keynes phái tả: Trào lưu này biểu hiện lợi ích của giaicấp tư sản vừa và nhỏ, chống lại độc quyền

Trào lưu này tiếp tục được phát triển dưới tên gọi những người sauKeynes

Các đại biểu điển hình của trào lưu này là Chaffa, Caldon- Anh vàEykhnhes- Mỹ

Về cơ bản những người sau Keynes coi quan điểm của J.M.Keynes lànguồn gốc của hệ thống lý luận kinh tế của mình Nhưng có sự khắc phụcnhững hạn chế của J.M.Keynes, đồng thời họ còn dựa vào lí thuyết giá trị củaD.Ricardo, vào phương pháp phân tích của C.Mác Mặt khác họ còn áp dụngcác quan điểm hệ thống kinh tế - xã hội vào nghiên cứu kinh tế như chú ý đếnvai trò của công đoàn trong phát triển kinh tế Như vậy trào lưu sau Keynes

áp dụng nhiều dòng lí thuyết khác nhau để xây dựng hệ thống lý luận củamình trên cơ sở lấy học thuyết Keynes làm gốc

2- Các lý luận cơ bản

a) Lý luận về tiêu dùng

Các nhà kinh tế học đã chú ý đến mối liên hệ giữa tiêu dùng và thunhập, sự thay đổi thu nhập, tiêu chuẩn sinh hoạt, tiết kiệm…

Trang 16

Theo họ khi một nhóm người có thu nhập cao được công nhận lànhóm thượng lưu của xã hội, thì tiêu chuẩn tiêu dùng của họ trở thành tiêuchuẩn phán xét về sự thành công.

Một chế độ cao chỉ có thể đạt được bằng một tiêu chuẩn tiêu dùngcao

Thái độ đối với tiêu dùng tương lai phụ thuộc vào chuẩn mực của tiêudùng hiện đại

b) Về lợi tức

Họ sử dụng phương pháp phân tích phân đoạn để nghiên cứu lợi tức.Theo họ, chủ xí nghiệp ứng ra các chi phí hoạt động( tiền lương, mua nguyênliệu,…) và các chi phí tư bản Tất cả những chi phí ấy của xí nghiệp trongthời kì này gọi là giá cung ứng Các chi phí ứng ra này của xí nghiệp khôngthể được trang trải sau khi bán hàng ở thời kì sau Phần lời ra được coi là lợitức trả cho các chi phí của chủ xi nghiệp ứng ra để sản xuất sản phẩm ở thời

kì trước

Họ chuyển việc nghiên cứu lợi tức từ cung và cầu về tiền sang phântích cung và cầu về quỹ cho vay Lí thuyết này nhấn mạnh thêm vai trò của hệthống ngân hàng, phân tích cung – cầu về trái khoán và các khoản nợ

c) Nguyên nhân chu kì kinh doanh và cơ cấu số nhân gia tốc

Avin Haxen giải thích nguyên nhân khủng hoảng kinh tế bằng sựngừng trệ, Theo thuyết này, khủng hoảng kinh tế là do các động lực phát triểnkinh tế bị yếu đi mà những động lực này là do các yếu tố bên ngoài tác độngđến như: dân số tăng chậm, tiến bộ kĩ thuật phát triển chậm,… Sau này, cácnhà kinh tế học Mỹ còn bổ sung thêm các nhân tố bên ngoài khác như: chiếntranh, các cuộc cách mạng, những cuộc bầu cử,…

John Maurice và Avin Haxen còn bổ sung quan điểm số nhân củaJ.M.Keynes Họ mở rộng tác động của số nhân cho một loạt thời kì kế tiếpnhau, xem xét nó như là một quá trình số nhân không ngừng Từ đó họ đưa ra

lí thuyết về đầu tư và nguyên tắc gia tốc Về thực chất, nguyên tắc gia tốc là lí

Ngày đăng: 28/01/2023, 13:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w