1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC MARKETING- MIX CHO NHÃN HÀNG SỮA OGANIC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

12 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Chiến Lược Marketing- Mix Cho Nhãn Hàng Sữa Oganic Tại Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam
Tác giả Bùi Lê Nguyên, Võ Thị Thúy Hằng, Lê Đoan Kiều, Trần Hồng Yến
Người hướng dẫn Giảng viên hướng dẫn
Trường học Trường Cao Đẳng FPT Polytechnic Đà Nẵng
Chuyên ngành Chuyên đề Marketing
Thể loại Dự án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 242,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled TRƯỜNG CAO ĐẲNG FPT POLYTECHNIC ĐÀ NẴNG ASSIGNMENT MÔN HỌC DỰ ÁN 1 Mã môn học PRO1024 Chuyên đề GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO NHÃN HÀNG SỮA OGANIC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM Gi[.]

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG FPT POLYTECHNIC ĐÀ NẴNG

ASSIGNMENT

MÔN HỌC: DỰ ÁN 1

Mã môn học: PRO1024

Chuyên đề: GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC MARKETING- MIX

CHO NHÃN HÀNG SỮA OGANIC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM.

Giảng viên hướng dẫn :

Sinh viên thực hiện : 1 Bùi Lê Nguyên

2 Võ Thị Thúy Hằng

3 Lê Đoan Kiều

4 Trần Hồng Yến

Đà Nẵng, tháng 11 năm 2022

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin thay mặt tập thể lớp MA17303 gửi lời cản ơn đến BGH nhà trường và toàn thể giảng viên của trường Cao Đẳng FPT Polytechnic Đà Nẵng

Đặc biệt, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến giảng viên vì đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện dự án này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Báo cáo là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

Đà Nẵng, ngày 13 tháng 9 năm 2022.

Sinh viên cam đoan

Hằng

Võ Thị Thúy Hằng

Trang 4

TỔNG QUAN DỰ ÁN

1. Lý do lựa chọn đề tài

2 Mục tiêu dự án nghiên cứu

- Nắm được chiến lược Marketing- Mix của sản phẩm sữa Oganic của Công ty TNHH sữa Việt Nam

3.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: chiến lược Marketing- Mix của sản phẩm sữa Oganic của Công ty TNHH sữa Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: thành phố Đà Nẵng

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp định tính: nguyên cứu tài liệu

- Phương pháp định lượng:

5 Ý nghĩa nghiên cứu

- Ý nghĩa thực tiễn: dữ liệu để hoàn thành dự án kết thúc môn học và là tài liệu cho những người nghiên cứu tham khảo

- Ý nghĩa khoa học: giúp bản thân hiểu được những kỹ năng cần thiết trong bán hàng

Trang 5

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN

Thời gian

(từ ngày … đến

ngày )

Nội dung công việc Người chịu trách nhiệm chính Ghi chú

Đà Nẵng,ngày 13 tháng 9 năm 2022

Giáo viên hướng dẫn

(ký và ghi rõ họ tên)

Nhóm sinh viên thực hiện

Nhóm trưởng

(ký và ghi rõ họ tên)

Hằng

Võ Thị Thúy Hằng

Trang 6

BÁO CÁO DỰ ÁN PHẦN 1 LỰA CHỌN DOANH NGHIỆP

1.1 Thông tin chung

- Tên công ty: Công ty cổ phần sữa Việt Nam

-Tên giao dịch: Vinamilk

- Mã số thuế: 0300588569

- Ngày thành lập: 20/8/1976

- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp cổ phần

- Địa chỉ: Tòa nhà Vinamilk – Số 10 Tân Trào – P Tân Phú – Quận 7 – TP Hồ Chí Minh

- Số điện thoại (84.28)5415555

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

- Vinamilk được ra đời từ ngày 20/08/1976 Đây là công ty được thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa, do chế độ cũ để lại

- Từ đó tới nay, khi lần lượt được nhà nước phong tặng các Huân chương Lao Động, Danh hiệu Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới Vinamilk đã cho xây dựng các trang trại bò sữa ở khắp mọi miền đất nước

- Không chỉ phát triển ở thị trường trong nước, Vinamilk còn mở rộng thương hiệu đến New Zealand và hơn 20 nước khác, trong đó có Mỹ

- Ngoài ra, Vinamilk còn là thương hiệu tiên phong mở lối cho thị trường thực phẩm Organic cao cấp tại Việt Nam, với các sản phẩm từ sữa tươi chuẩn USDA Hoa Kỳ

1.3 Sứ mệnh và tầm nhìn

- Sứ mệnh: Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội

- Tầm nhìn: Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người

1.4 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm dịch vụ chủ yếu

- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm:

+ Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa

khác

+Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành và nước giải khát

+ Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất và nguyên liệu

Trang 7

+ Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của Pháp luật

- Sản phẩm chủ yếu:

+ Sữa nước: sữa tươi 100% sữa tiệt trùng bổ sung vi chất, sữa tiệt trùng, sữa organic,

thức uống cacao lúa mạch với các nhãn hiệu ADM GOLD, Flex, Super Susu…

+ Sữa chua: sữa chua ăn, sữa chua uống với các nhãn hiệu Susu, Probi, Probeauty,

Vinamilk Star…

+ Sữa bột: sữa bột trẻ em Dielac, Alpha, Pedia, Grow Plus…

+ Sữa đặc: Ngôi sao Phương Nam, Ông Thọ, Tài lộc

+ Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc kem, Nhóc

kem Oze…

+ Sữa đậu nành – nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữa đậu

nành Goldsoy…

1.5 Sơ đồ tổ chức và chức năng bộ phận

Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH sữa Việt Nam

- Chức năng của bộ phận bán hàng:

+ Chức năng tham mưu: Phòng bán hàng có chức năng tham mưu, đưa ra ý kiến, đề xuất cho Ban Giám đốc của công ty về các vấn đề liên quan đến hoạt động

Trang 8

phân phối sản phẩm, dịch vụ của công ty ra thị trường sao cho hiệu quả và nhanh chóng nhất

+ Chức năng hướng dẫn, chỉ đạo: Phòng bán hàng có chức năng hướng dẫn,

chỉ đạo các hoạt động nghiên cứu và phát triển các loại sản phẩm, dịch vụ mới hoặc là nghiên cứu cải tiến các sản phẩm, dịch vụ đã có để đáp ứng nhu cầu của thị trường Các hoạt động này sẽ góp phần mở rộng và phát triển thị trường mục tiêu cho doanh nghiệp

+ Chức năng xây dựng và phát triển nguồn khách hàng: Để công ty phát

triển thì phòng bán hàng cần có phương án phát triển nguồn khách hàng tiềm năng mới cho doanh nghiệp Đồng thời duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng hiện có

+ Chức năng theo dõi, kiếm soát và báo cáo: Định kỳ phòng bán hàng cần lập báo cáo theo đúng quy định của doanh nghiệp Báo cáo cần thể hiện tất cả các hoạt động bán hàng của công ty cũng như thể hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao của phòng bán hàng

+ Chức năng thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm: Phòng bán hàng hỗ trợ cho Ban

Giám đốc công ty toàn bộ các vấn đề liên quan đến việc thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của công ty như là thanh toán quốc tế, huy động vốn, cho vay, bảo lãnh, tư vấn tài chính, liên doanh, liên kết…

+ Đánh giá hiệu quả của bộ phận bán hàng: Có nhiều phương pháp đánh giá

hiệu quả kinh doanh khác nhau, nhưng phương pháp hay được áp dụng nhất là Phương pháp KPI KPI của bộ phận bán hàng không chỉ là những chỉ số đánh giá hiê ̣u quả của các cá nhân thuô ̣c phòng kinh doanh mà còn thể hiê ̣n kết quả kinh doanh của doanh nghiê ̣p, cho biết công ty đang phát triển hay thụt lùi

- Chức năng của phòng kinh doanh

+ Phòng kinh doanh có chức năng tham mưu, đưa ra ý kiến lên ban Giám đốc công ty về công tác phân phối sản phẩm cho các thị trường về hàng hóa và dịch vụ đến các doanh nghiệp

công tác nghiên cứu và phát triển các sản phẩm hàng hóa, phát triển thị trường tiêu dùng sản phẩm

+ Triển khai công tác xây dựng và phát triển mạng lưới khách hàng tiềm năng, cũng như lên báo cáo theo quy định của công ty về các hoạt động của công ty, doanh nghiệp bao gồm cả những nhiệm vụ và quyền đã được giaoChức năng theo dõi, kiểm soat và báo cáo

+ Hỗ trợ cho tổng giám đốc về công tác tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa và dịch

vụ của công ty như huy động vốn trên thị trường,thanh toán quốc tế

PHẦN 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 9

2.1 Phân tích môi trường vĩ mô

2.1.1 Môi trường chính trị pháp luật:

Nhà nước đã thực hiện chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh mọi ngành nghề mà pháp luật cho phép Điều này dẫn đến sự cạnh tranh trên thị trường mạnh mẽ hơn, đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, họat động hiệu quả hơn

Có thể nói sữa là một trong những sản phẩm cần thiết trong cuộc sống hàng ngày của con người, đảm bảo được nhu cầu dinh dưỡng của các tầng lớp nhân dân trong xã hội Mặt khác, các doanh nghiệp sản xuất sữa nhìn chung sử dụng nhiều lao động và các nông sản trong nước như đường, trứng, nguyên liệu sữa Vì vậy, ngành sản xuất này được Nhà nước dành nhiều chính sách ưu đãi nhất định Cụ thể là những ưu đãi trong Luật khuyến khích đầu tư trong nước

về tiền thuế đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc thiết bị Trong xu hướng hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Quốc hội đã ban hành và tiếp tục hoàn thiện các Bộ Luật như Luật thương mại, Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật thuế để đẩy nhanh tiến trinh cải cách kinh tế ở Việt Nam

Các nhân tố chính trị pháp luật có ảnh hưởng mạnh mẽ tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó bao gồm hệ thống luật và các văn bản dưới luật, các công cụ chính sách của nhà nước, tổ chức bộ máy điều hành của chính phủ và các tổ chức chính trị xã hội Một thể chế chính trị ổn định, luật pháp rõ ràng, rộng mở sẽ là cơ sở cho việc đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh có hiệu quả Ví dụ các luật thuế có ảnh hưởng rất lớn đến cạnh tranh, đảm bảo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau và trên mọi lĩnh vực; thuế xuất nhập khẩu cũng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất trong nước, đặc biệt thuế giúp tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trong nước với sản phẩm nước ngoài

2.1.2 Môi trường dân số

2.1.3 Môi trường kinh tế

Từ năm 2002 đến nay, thu nhập của tầng lớp trung lưu và các lớp khác đã thay đổi rất nhiều Tăng nhanh từ 14% đến khoảng 47% đối với các tầng lớp trung lưu và từ 2% đến 6% đối với tầng lớp thượng lưu Theo dự báo số người có thu nhập 4-7 triệu đồng mỗi tháng sẽ tiếp tục tăng trong những năm tiếp theo GDP tăng qua các năm, tỉ lệ thất nghiệp giam, thu nhập của người dân ngày càng tăng Thu nhập bình quân đầu người tăng từ mức 722 USD năm 2006 lên 1.300 USD năm 2011 (tăng gần 80,1%) Tỉ lệ hộ nghèo năm 2011 là 12%, giảm 2,4% so với năm 2010, tỉ lệ thất nghiệp cuối năm 2011 còn 2,27% (từ mức 2,88% năm 2010) Do đó, mức sống của người dân Việt Nam ngày càng được nâng cao hơn Khi họ có thể đủ khả năng chi tiêu cho những vật chất trong

Trang 10

cuộc sống của họ, họ có xu hướng chú ý đến dinh dưỡng lành mạnh Họ quan tâm nhiều hơn về sức khỏe của họ và gia đình là tốt

2.1.4 Môi trường công nghệ

2.1.5 Môi trường văn hoá – xã hội

Đối với Việt Nam, thói quen sử dụng các sản phẩm đồ ngọt cũng như các sản phẩm đóng hộp hay các sản phẩm liên quan đến sữa Sự tiếp cận các nguồn thông tin trở nên dễ dàng, qua loa đài, báo chí, tivi, tranh ảnh, băng rôn khiển con người càng cảm thấy có nhu cầu ngày càng cao đối với việc chăm sóc và thỏa mãn các nhu cầu về thể chất Một trong những đặc điểm trong quan niệm của người Việt là thưởng dùng những gì mà mình cảm thấy yên tâm tin tưởng và ít khi thay đổi Vì thế công ty Vinamilk phải tạo được niềm tin về uy tín chất lượng thì rất dễ khiến khách hàng trung thành sử dụng với sản phẩm của công ty Cũng phải nói thêm rằng, một trong những đặc điểm về hình thể của người Việt là cân nặng cũng như chiều cao là thấp hơn so với trên thế giới cộng thêm tâm li muốn chứng tỏ bản than và tạo được sự chú ý cả người khác Vì lẽ đó, một trong những điểm nhấn mạnh vào quảng cáo của công ty Vinamilk là hình thành nên một phong cách sống khỏe mạnh, phát triển hoàn toàn về thể chất

và trí tuệ, con người năng động và sáng tạo, một hình mẫu lý tưởng, dĩ nhiên hiệu quả đạt được là vô cùng lớn Một điều thú vị nữa cũng không kém phần quan trọng trệc trong quan điểm của người Á đông việc tôn vinh hình ảnh quốc gia thông qua thương hiệu mạnh trước các dòng sản phẩm của nước ngoài ( dù cỏ các chính sách hỗ trợ của nhà nước) cũng có một ý nghĩa gì đấy với người tiêu dùng

2.1.6 Môi trường tự nhiên

Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với bò sữa: nhiệt độ ảnh hưởng đến tập tính, khả năng thu nhận và tiêu hóa thức ăn, sự tăng trưởng, sinh sản và sản xuất sữa của bò sữa Nhiệt độ

và độ ẩm ảnh hưởng tới nguồn thức ăn và điều kiện thời tiết thay đổi là tác nhân gây bệnh cho bò sữa Nhiệt độ ảnh hưởng tới quá trình lên men của sữa chua Điều kiện môi trường cũng tác động đến việc bảo quản nguyên liệu sữa thô và sản phẩm từ sữa bò

Khí hậu Việt Nam mang đặc điểm của khí hậu gió mùa, nóng ẩm Tuy nhiên, có nơi

có khí hậu ôn đới như tại Sa Pa, tỉnh Lào Cai; Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; có nơi thuộc khí hậu lục địa như Lai Châu, Sơn La thích hợp trồng cỏ cho chất lượng cao Mặc dù khí hậu nóng ẩm nhưng nhìn chung các điều kiện tự nhiên khá thích hợp cho việc phát triển ngành chăn nuôi bò lấy sữa đặc biệt là ở các tỉnh Tuyên Quang, Lâm Đồng, Ba

Vì, Nghệ An, Sơn La…

Như vậy công ty sẽ có thể dễ dàng có được nguồn nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất như nguyên liệu sữa chưa tươi, đường…với chi phí thấp hơn rất nhiều so với việc sản xuất các sản phẩm mà phải nhập khẩu nguyên liệu đầu vào từ nước ngoài Hơn nữa, các nguyên liệu lại rất đa dạng và luôn trong tình trạng tươi mới chứ không mất đi chất dinh dưỡng ban đầu nếu phải bảo quản khi đặt mua từ nơi khác

2.2 Phân tích môi trường vi mô (môi trường ngành)

2.2.1 Phân khúc khách hàng hiện tại

2.2.2 Đối thủ cạnh tranh

Trang 11

Khi tham gia vào kinh doanh, đôi khi dù chỉ là một đoạn thị trường, công ty cũng có thể gặp các đối thủ cạnh tranh.Vì quy mô thị trường là có hạn, từng đối thủ cạnh tranh luôn tìm mọi cách đưa ra những “độc chiêu” để giành khách hàng Trong bối cảnh đó, các công ty cần nhận diện chính xác từng đối thủ cạnh tranh Và hiện tại trên thị trường Vinamilk đang gặp phải những đối thủ cạnh tranh là các hãng sữa khác như: cô gái Hà Lan, Abort, Ensure, Gold, Mộc Châu và đặc biệt hãng sữa mới xuất hiện nhưng có sức cạnh tranh lớn như TH True milk Sự cạnh tranh giữa các hãng sữa này rất khốc liệt: về giá cả, quy trình công nghệ, mẫu mã, sức quảng cáo và quan trọng hơn

cả là chất lượng Sự cạnh tranh gay gắt thể hiện ở 3 hình thái đối thủ cạnh tranh: cạnh tranh về nhãn hiệu, về các sản phẩm thay thế, và về ngân sách tiêu dùng của các hàng Vinamilk cần phải nhận diện chính xác từng đối thủ cạnh tranh, phải theo dõi chính xác và kịp thời có đối sách đối với các diễn biến từ phía các đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp cần phải có những cải tiến cụ thể về quy trình công nghệ, có những chính sách khuyến mại phù hợp vì sự cạnh tranh tính theo từng giờ

 Đối Thủ Cạnh Trang Trực Tiếp:

Việt Nam hiện có 60 doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sữa với hơn 300 nhãn hàng Tuy nhiên Vinamilk vẫn là công ty có thị phần lớn nhất tại Việt Nam chiếm hơn 50% trong ngành sữa, theo sau là FrieslandCampina Việt Nam Tiếp đến là các sản phẩm nhập khẩu từ các hãng như Mead Johnson, Abbott, Nestle… với các sản phẩm chủ yếu là sữa tươi Cuối cùng là các công

ty sữa có quy mô nhỏ như Nutifood, Hanoi Milk, Ba Vì

Thị trường cạnh tranh bao gồm:

- Thị trường sữa tươi: TH True Milk, Nestle, IDP, Mộc Châu, Dutch Lady,…

2.2.3 Nhà cung ứng

2.2.4 Trung gian marketing

2.3 Phân tích nội tại doanh nghiệp

- Con người

- Tài chính

- Cơ sở vật chất2

- Công nghệ

- Thương hiệu, danh tiếng

- Quy trình

PHẦN 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CHO NHÃN HÀNG/ DÒNG SẢN PHẨM/ DỊCH VỤ

3.1 Mục tiêu marketing

3.2 Thị trường mục tiêu

3.3 Chiến lược định vị sản phẩm

Trang 12

3.4 Chiến lược marketing - mix

PHẦN 4 PHÂN TÍCH CƠ HỘI, THÁCH THỨC, ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU

VÀ SỰ PHÙ HỢP CHIẾN LƯỢC MARKETING

4.1 Phân tích SWOT

4.2 Phân tích sự phù hợp chiến lược

PHẦN 5 GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CHO NHÃN HÀNG/ DÒNG SẢN PHẨM/ DỊCH VỤ TRONG GIAI ĐOẠN TIẾP THEO 5.1 Mục tiêu marketing

5.2 Khách hàng mục tiêu

5.3 Dự toán ngân sách marketing

5.4 Chiến lược marketing – mix và chương trình hành động

5.5 Kiểm tra và đánh giá

Ngày đăng: 28/01/2023, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w