1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH VÀ TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO TS. NGUYỄN THỊ THU THỦY

76 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Chương Trình Và Tổ Chức Quá Trình Đào Tạo
Tác giả TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục và đào tạo
Thể loại Bài giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Curriculum?Là những gì được giảng dạy trong nhà trường; Là một tập hợp các môn học; Là nội dung; Là một trình tự các khoa học; Là một tập hợp các mục tiêu thực hiện; Là một khóa học (tất cả những gì xảy ra trong nhà trường bao gồm cả các hoạt động ngoại khoá, sự giảng dạy và các mối quan hệ giữa các cá nhân với nhau); Là tất cả những gì được phòng đào tạo của nhà trường lên kế hoạch; Là chuỗi các kinh nghiệm mà người học đã trải qua trong nhà trường; Là những gì mà từng cá nhân người học thu nhận được do kết quả của việc học tập ở nhà trường.

Trang 1

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH VÀ

TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

TS NGUYỄN THỊ THU THỦY

Trang 2

Phát triển chương trình Chương trình giáo dục/đào tạo

3

4 Quy trình phát triển chương trình

CÁC KHÁI NIỆM CÔNG CỤ

3

1 2

Các cách tiếp cận phát triển chương trình

3

Trang 3

Khái niệm chương trình

Chương trình giáo dục (Curriculum)

Gốc Latinh là Currere = “to run” (chạy, điều

hành)

hoặc “to run a course” - điều hành một khoá

học

Trang 4

◼ Là một khóa học (tất cả những gì xảy ra trong nhà

trường bao gồm cả các hoạt động ngoại khoá, sự giảng dạy và các mối quan hệ giữa các cá nhân với nhau);

◼ Là tất cả những gì được phòng đào tạo của nhà trường lên kế hoạch;

◼ Là chuỗi các kinh nghiệm mà người học đã trải qua

trong nhà trường;

◼ Là những gì mà từng cá nhân người học thu nhận được

do kết quả của việc học tập ở nhà trường

Trang 5

➔ “Chương trình đào tạo” =

+ Một tổ hợp các môn học/khóa học (Course of

Study)

+ Hoặc: quá trình thực thi khóa học

(Programme)

Nghĩa hẹp = môn học;

Nghĩa rộng = kinh nghiệm của người học, ở

trong và ngoài trường, do nhà trường định hướng

Trang 6

Luật giáo dục đại học 2018: “Chương trình đào tạo bao gồm mục tiêu, khối lượng kiến thức, cấu trúc, nội dung, phương pháp và hình

thức đánh giá đối với môn học, ngành học, trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam” (Điều 36)

Trang 7

◼ Các cấp độ chương trình:

1) Bài giảng của giảng viên;

2) Chương trình môn học của khoa; 3) Chương trình đào tạo của trường

Trang 8

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

Tại sao phải phát triển chương trình?

của thời đại và là công cụ đào tạo

Là sản phẩm của thời đại

+ Thời đại có đặc trưng gì?

+ Đặc trưng đó phải thể hiện trong chương trình đào tạo như thế nào?

Trang 9

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH

◼ Là một quá trình liên tục

◼ Được phát triển, bổ sung, hoàn thiện tùy theo

sự thay đổi của trình độ phát triển kinh tế - xã hội, của thành tựu khoa học - kỹ thuật và

yêu cầu của thị trường sử dụng lao động

(PEST – Politic – Economic – Social –

Technology)

Trang 10

CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 GIÁO DỤC 4.0

Trang 11

Anh (chị) hãy mô tả cảm giác khi trải nghiệm việc tăng tốc đột ngột

hoặc dừng lại bất ngờ ?

Trang 12

sản xuất hàng loạt lớn, khái niệm phân công lao động, sử dụng năng lượng điện

Cách mạng công nghiệp thứ 3

Trên cơ sở sử dụng

kỹ thuật điện tử, CNTT và sản xuất tự động

Cách mạng công nghiệp thứ 4

Trên cơ sở sử dụng các Không gian điều khiển.

Mức độ phức tạp

Thời gian

Bộ Điều khiển lập trình đầu tiên,1969

Máy dệt cơ đầu tiên trên thế giới 1784

Băng chuyền tự động đầu tiên trong lò sát sinh, Cincinati, 1870

?

Mốc thời gian đánh dấu các cuộc Cách mạng Công nghiệp

12

Trang 13

CMCN 1.0

Nhà máy dệt hơi nước đầu tiên ở Anh

13

Trang 14

CMCN 2.0

Dây chuyền lắp ráp Auto đầu tiên trên thế giới (hãng Ford, model T )

14

Trang 15

CMCN 3.0

Dây chuyền đóng chai tự động của nhà máy bia Heineken

15

Trang 16

CMCN 4.0

Hệ thống Điều khiển học CPS Nguồn

(http://museodeelectronica.blogspot.com/p/sistemas-cyber-fisicos.html)

Giao thông thông minh

Không gian sống thông minh

Các loại cảm biến

Y tế thông minh

16

Trang 18

Cách mạng Công nghiệp 4.0 (Industry 4.0)

Cách mạng Công nghiệp 4.0 liên quan đến Internet kết nối vạn vật Con người, máy móc, thiết bị, công việc được kết nối mọi nơi để sinh ra sản phẩm hay dịch vụ mới Trong khái niệm mới này, nhà ở, trường học, nhà máy, doanh nghiệp, hệ thống logistics, cơ quan công quyền truyền thống được chuyển đổi thành đối tượng thông minh hơn.

Trang 19

“Chúng ta đang tiến tới một cuộc cách mạng công nghệ, công nghiệp làm thay đổi cơ bản lối sống, phong cách làm việc và cách thức giao tiếp Xét về phạm vi, mức độ và tính

phức tạp, sự dịch chuyển này không giống với bất kỳ điều gì mà con người từng trải

qua”

GS Klaus Schwab

19

Trang 20

Robot phẫu thuật - Đại học Johns Hopkins (Mỹ)

Trang 21

Cửa hàng tiện lợi Amazon Go (Seatle)

Trang 22

Một số dự đoán vào 2025

❑ 10% người dân mặc các loại quần áo kết nối với internet

❑ 90% người dân có thể lưu trữ dữ liệu không giới hạn và miễn phí (có kèm quảng cáo)

❑ 1 nghìn tỷ cảm biến kết nối với internet

❑ Dược sĩ rô bốt đầu tiên ở Mỹ

❑ 10% kính đọc sách kết nối với internet

❑ 80% người dân hiện diện số trên internet

❑ Chiếc ô tô đầu tiên được sản xuất hoàn toàn bằng công nghệ in 3D

❑ Chính phủ đầu tiên thay thế điều tra dân số bằng các nguồn dữ liệu lớn

❑ Chiếc điện thoại di động cấy ghép trên cơ thể người đầu tiên được thương mại hóa

❑ 5% sản phẩm tiêu dùng được in bằng công nghệ in 3D

❑ 90% dân số sử dụng điện thoại thông minh và thường xuyên truy cập internet

22

Trang 23

Những thách thức của thời đại công nghệ số

5 công việc đứng

trước nhiều nguy cơ

nhất

5 công việc khó bị mất vào tay robot nhất

Công nhân nhà máy

Trang 26

Lớp học 2.0 ngành Y

Trang 30

◼ Vai trò của trường đại học: là nơi đào tạo, nghiên cứu; là trung tâm đổi mới sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn, mang giá trị cho xã hội

Nhà trường + doanh nghiệp + thị trường lao động ➔ hệ sinh thái giáo dục

Trang 31

Đặc tính Trước-1980

Giáo dục 1.0

1980s Giáo dục 2.0

1990s Giáo dục 3.0

2000s Giáo dục 4.0

Trọng tâm Giáo dục Có việc làm Tạo ra kiến

Internet &

Điện thoại

Internet of Things – Vạn vật kết nối internet Mức độ hiểu

biết về Kỹ

thuật số

«Người tị nạn»

«Người nhập cư»

«Người bản xứ»

Mạng lưới Hệ sinh thái

Sản phẩm Người lao

động có kỹ năng

Người lao động có kiến thức

Người tạo ra kiến thức

Nhà sáng tạo và Người khởi

nghiệp

31

(Nguồn trích dẫn: Johnson O C – NUS)

Trang 32

MẪU HÌNH CÔNG DÂN

THỜI ĐẠI CÔNG NGHỆ 4.0?

Trang 34

Nhà sáng tạo – Người khởi nghiệp?

34

Công dân toàn

cầu

Mở rộng tâm trí

Mở rộng trái tim

Dang rộng đôi tay

Mở to

đôi

mắt

HỌC HỎI QUAN SÁT

KẾT NỐI CỘNG TÁC

Mark Gerzon: 2011 (Global citizens)

Trang 35

Nhận thức lại

sứ mệnh và mục tiêu của giáo dục

- Sứ mệnh của giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi

dưỡng nhân tài → đặt trọng tâm vào nhiệm vụ của giáo dục đối

với xã hội.

- Báo cáo “Giáo dục: Một kho báu tiềm ẩn” của UNESCO:

“Giáo dục đóng vai trò chủ chốt trong sự phát triển liên tục của

cá nhân và xã hội”→ giáo dục có sứ mệnh kép – đối với người

học và đối với xã hội – trong mối tương quan bình đẳng và thống nhất.

➔ mục tiêu giáo dục phải chú trọng tới cả yêu cầu đối với xã hội

và cá nhân Yêu cầu phát triển nhân cách người học phải được đề cao ➔ Giáo dục phải chuyển từ mô hình tiếp cận nội dung sang

mô hình tiếp cận năng lực.

Trang 36

- Triết lý giáo dục thay đổi

UNESCO: Jacques Delors: (1996): Learning

the Treasure within Học tập - kho báu tiềm ẩn

Trang 37

V.I.Lênin: thế giới không thỏa

mãn con người và con người

quyết định biến đổi thế giới bằng hành động của mình!

Trang 38

Những đổi mới trong giáo dục đại học :

◼ Đổi mới tư duy về giáo dục : Tri thức phải trở thành kĩ năng, trí lực và suy rộng ra phải trở thành nhân lực

Cốt lõi của Nghị quyết TW 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo?

→ chuyển từ nền giáo dục chủ yếu là truyền đạt kiến thức sang nền giáo dục chủ yếu là rèn luyện phẩm chất và năng lực ➔ cách mạng trong tư duy về giáo dục

Trang 39

◼ Đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục

◼ Giáo dục suốt đời và phổ cập công nghệ thông tin

◼ Học tập không tập trung, học tập từ xa

Trang 40

Bối cảnh trong nước

◼ Giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ là

“quốc sách hàng đầu”;

◼ Giáo dục đại học là “quốc sách kép” vì thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ “Đào tạo và

nghiên cứu khoa học”

◼ Giáo dục đại học Việt Nam phải đảm bảo sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực có đầy đủ kiến thức, kĩ năng, năng lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, khoa học công nghệ,

củng cố an ninh, quốc phòng

◼ Giáo dục đại học Việt Nam hội nhập với thế giới

Trang 41

Cơ hội:

◼ Tiếp cận với các nền giáo dục đại học tiên tiến

→ học hỏi, tiếp thu những yếu tố tiên tiến, phù hợp với Việt Nam

◼ Đổi mới giáo dục đại học nhanh hơn, đồng bộ hơn và hiệu quả hơn.

Thách thức:

◼ Cạnh tranh gay gắt hơn, với nhiều đối thủ hơn,

và ngay trên đất Việt Nam.

◼ Nhiệm vụ gìn giữ bản sắc dân tộc, định hướng

xã hội chủ nghĩa trong đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.

Trang 43

Tiếp cận mục tiêu Tiếp cận nội dung

Tiếp cận hệ thống

3

Trang 44

Tiếp cận nội dung (Content Approach)

- Giáo dục là quá trình truyền thụ nội dung-kiến thức→chương trình đào tạo chú trọng hình thành hệ thống nội dung đào tạo, trang bị cho người học hệ thống tri thức, kỹ năng cơ bản.

hệ thống các tri thức khoa học đầy đủ

+ Dạy học thụ động (rót nước vào bình);

+ Quá tải về nội dung;

+ Khó xác định được mục tiêu đào tạo

+ Khó xác định được chuẩn để kiểm tra, đánh giá.

Trang 45

Tiếp cận mục tiêu ( Objective Approach)

hay cách tiếp cận hành vi (behavior

approach)

- Chương trình đào tạo được thiết kế xuất phát

từ mục tiêu đào tạo, thể hiện cả quá trình đào tạo (mục tiêu, nội dung, phương pháp , quy trình, đánh giá) và chú trọng kết quả đầu ra (mục tiêu) của quá trình đào tạo

- Ưu điểm: tường minh mục tiêu, quy trình chặt chẽ, quy chuẩn của cả quá trình đào tạo, dễ kiểm tra, đánh giá

Trang 46

Trình độ Định nghĩa Sự thực hiện Ghi chú

1 Biết Nhắc lại các sự kiện, khái

niệm, tri thức

- Có thể nhắc lại một quy luật, nói lại, mô tả các thuộc tính, tính chất của một sự vật, hiện tượng

2 Hiểu Nắm được bản chất; đặc

tính; nguyên lý , quy luật

- Có thể so sánh, đối chiếu, thực hiện các tính tính toán theo công thức

- Giải thích được hiện tượng, biết được nguyên nhân

- Lựa chọn, tìm mối quan hệ

- Phân tích tình huống

- Chỉ ra các đặc tính của sự vật, hiện tượng

- Khái quát hóa, rút ra bài học

5 Đánh

giá

Vận dụng tri thức vào thực

tế một cách sâu sắc Làm chủ tri thức

Phán đoán, đề xuất phương án xử lý.

Bảng 1 Các mức độ nắm vững kiến thức

Trang 47

Bảng 2 Các mức độ hình thành kỹ năng

Trình độ Đặc trưng Khả năng thực hiện Ghi chú

1 Bắt chước Quan sát hình thành biểu tượng

-Tự chủ, tự tin khi thao tác, thực hiện các kỹ năng.

-Thực hiện được các kỹ năng cơ bản, không phức tạp

- Chưa tạo được mói liên hệ, phối hợp giữa các kỹ năng

3 Làm chính

xác (thực hiện

độc lập)

Quan sát và có khả năng thực hiện công việc độc lập, chính xác

-Thao tác, động tác chuẩn mực, chính xác -Tạo được sự liên tục khi thực hiện công việc

4 Làm biến

hoá (kỹ xảo

tổng hợp )

Quan sát và có khả năng thực hiện công việc độc lập nhanh

và chính xác

- Bảo đảm tốc độ làm việc

- Thao tác và động tác chuẩn mực

- Xử lý linh hoạt tìmh huống

- Kết hợp nhiều loại kỹ năng

Trang 48

◼ Nhược điểm:

+ Tính “khuôn mẫu”;

+ Chưa chú ý phát triển con người (giúp con người phát huy tối đa kinh nghiệm, tiềm năngsẵn có của bản thân để họ tự hoàn thiện, tựkhẳng định mình và sẵn sàng thích nghi vớicuộc sống luôn biến động)

+ Chưa đáp ứng tính đa dạng (về nhu cầu, vềđặc điểm người học )

Trang 49

Tiếp cận hệ thống (system approach)

Chương trình là bản thiết kế tổng thể quá trình đào tạo từ khâu đầu (tuyển chọn) đến khâu cuối (kết thúc khoa học) với một hệ thống các hoạt động đào tạo theo một trình tự chặt chẽ, kết hợp và tác động qua lại lẫn nhau nhằm

thực hiện các nội dung và đạt được các mục tiêu cụ thể trong các giai đoạn của quá trình đào tạo

Trang 50

Tiếp cận phát triển: (Developmental

giáo dục là sự phát triển

+ Giáo dục là quá trình học tập suốt đời;

+ Góp phần phát triển tối đa mọi năng lực tiềm

ẩn trong mỗi con người

→ quan điểm lấy người học làm trung tâm (learner’s centred approach)

Trang 51

Thang bậc nhu cầu của A.Maslow

Trang 52

Các bước phát triển chương trình

giáo dục

II Xác định mục đích và yêu cầu

I Phân tích

IV Thực thi

V Đánh giá

Trang 53

PHÂN TÍCH NHU CẦU

- Cần kiến thức nền gì để tiếp cận môn học

- Học xong môn học SV nhận được gì

- Kiến thức môn học dùng

để làm gì

Trang 54

Tìm hiểu:

◼ Mối quan hệ giữa môn học với mục đích, mục tiêu của cả khoá đào tạo.

◼ Những thông tin về người học.

+ Kiến thức trước khi bắt đầu môn học

+ Thái độ

+ Những mong đợi của người học đối với môn học

+ Người học có kinh nghiệm công tác

◼ Các nhu cầu của xã hội đối với người học sau tốt nghiệp.

◼ Những ưu tiên đào tạo của nhà trường.

Trang 55

Xác định mục đích và yêu cầu:

◼ Mục đích của chương trình giáo dục là sự

diễn đạt khái quát cái đích chung nhất của

chương trình giáo dục phải đạt tới, định

hướng cho toàn bộ quy trình đào tạo về năng lực chuyên môn, phẩm chất hành vi

◼ Mục tiêu đào tạo là sự mô tả cụ thể những gì người học có khả năng thực hiện được sau khi hoàn tất 1 khóa học hay môn học

Trang 56

Thiết kế chương trình giáo dục

Lựa chọn và sắp xếp nội dung đào tạo

Xác định các hình thức tổ chức dạy - học

+ Lựa chọn về cấu trúc (lên lớp lí thuyết, làm việc nhóm, làm việc tại phòng thí nghiệm, hoạt động ngoài lớp học ),

+ Lựa chọn qui trình (qui trình về thời gian, cho miễn học/phụ đạo, địa điểm học tập (trong

trường, ngoài trường), cách cấp chứng chỉ môn học );

+ Lựa chọn công nghệ (máy tính, các loại bảng, website …)

Trang 57

Phân loại theo con đường tiếp nhận tri thức:

dùng lời, trực quan – tri thức, thực hành…

Phân loại theo hướng tiếp cận

Phân loại theo đặc điểm hoạt động nhận

thức của người học

Trang 58

Phương pháp dạy học đạt hiệu quả?

◼ Hướng đến mục tiêu dạy học rõ ràng

Trang 59

Bảng lật, bảng phấn Tranh ảnh, slide, máy chiếu, máy tính, video, giấy A0, Bút các loại

Làm việc nhóm Biểu đồ, sơ đồ

Video, Bảng lật, giấy A0, Bút các loại

Trang 62

Giáo viên là trung tâm

Trang 64

Máy tính là kho dữ liệu vô giá

Trang 70

BÁO CÁO CỦA

BỘ GIÁO DỤC HOA KỲ (2010)

Một báo cáo của Bộ Giáo dục Hoa Kỳ 2010 đã tiến

thuần trực tuyến có hiệu quả tương đương, tuy nhiên

phương pháp kết hợp (hay Lớp học đảo ngược) còn mang lại hiệu quả vượt trội hơn cả 2 phương pháp trên nhờ “lợi thế lớn hơn”

Trang 71

Dự báo quan trọng:

học thường dành nhiều thời gian xử lý các lệnh khi học trực tuyến)

nội dung, phương pháp dạy học và thời gian học,

nội dung học và khuyến khích phản hồi ý kiến

LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC (FC)

Trang 72

◼ Quản lý sự thay đổi: về tư duy, nhận thức, thói quen, sức ì…

CNTT truyền thông, tập huấn ứng dụng CNTT (các ứng dụng trực tuyến

Google drive…)

THÁCH THỨC

Trang 73

PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP HỖN HỢP BLENDED LEARNING

Trang 74

Công cụ và qui trình đánh giá kết

Trang 75

◼ Thực thi chương trình

◼ Đánh giá chương trình

Ngày đăng: 28/01/2023, 08:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w