1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo

5 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp Án - Thang Điểm Đề Thi Đại Học, Cao Đẳng Năm 2010
Trường học Trường THPT Tam Nễng
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2010
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 119 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG THPT TAM NÔNG ĐÁP ÁN THANG ĐIỂM ĐỀ THI ĐẠI HỌC ,CAO ĐẲNG NĂM 2010 Môn thi ĐỊA LÝ, Khối C (Đáp án thang điểm có 05 trang) PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI ĐẠI HỌC ,CAO ĐẲNG NĂM 2010

Môn thi: ĐỊA LÝ, Khối C

(Đáp án- thang điểm có 05 trang)

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH

I

1 Ảnh hưởng của Biển Đông đối với các điều kiện tự nhiên của nước ta. 1,50

1.1- Biển Đông ảnh hưởng đến khí hậu nước ta

-Biển Đông rộng và chứa một lượng nước lớn là nguồn dự trữ ẩm dồi dào làm cho

độ ẩm tương đối trên 80%

-Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển vào nước ta, làm giảm tính chất

khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô vào mùa đông; làm dịu bớt thời tiết nóng bức vào

mùa hè

-Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hoà, lượng mưa

nhiều

-Vùng biển nước ta hàng năm xuất hiện bão hoặc áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến

đời sống và sản xuất của nhân dân

0,25

0,25

1.2- Biển Đông ảnh hưởng đến địa hình

-Tạo nên địa hình ven biển rất đa dạng, đặc trưng địa hình vùng biển nhiệt đới ẩm

với tác động của quá trình xâm thực-bồi tụ diễn ra mạnh mẽ

-Phổ biến là các dạng địa hình: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu

với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các đảo ven bờ và những rạn san hô…

0,25

1.3- Biển Đông ảnh hưởng đến hệ sinh thái ven biển nước ta

-Biển Đông mang lại lượng mưa lớn cho nước ta, đó là điều kiện thuận lợi cho rừng

phát triển xanh tốt quanh năm

-Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn

có diện tích 450.000 ha, lớn thứ 2 trên thế giới Ngoài ra còn có hệ sinh thái trên

đất phèn, hệ sinh thái rừng trên đảo…

0,25

1.4- Biển Đông ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên thiên nhiên

-Tài nguyên khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt với trữ lượng lớn ở bể Nam Côn Sơn và

Cửu Long, Thổ Chu-Mã Lai, sông Hồng

-Ngoài ra còn có các bãi cát ven biển, quặng titan là nguyên liệu quý cho công

nghiệp

-Vùng ven biển có trữ lượng muối biển lớn, tập trung ở Nam Trung Bộ

-Tài nguyên hải sản phong phú: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa

dạng (2.000 loài cá, hơn 100 loài tôm…), các rạn san hô ở quần đảo Hoàng Sa,

Trường Sa

0,25

0,25

- Năm 2005, tỷ lệ thất nghiệp của cả nước là 2,1%, còn thiếu việc làm là 8,1%

Thất nghiệp ở thành thị cao: 5,3%, thiếu việc làm ở thành thị là 4,5% Ở nông thôn,

thất nghiệp là 1,1%, thiếu việc làm là 9,3%

- Hàng năm, nước ta có trên 1 triệu lao động cần phải giải quyết việc làm Trong

điều kiện kinh tế nước ta còn chậm phát triển, cơ cấu lao động còn nhiều bất cập,

phân bố lao đọng không đồng đều giữa các vùng

0,25 0,25

II 1 Các tỉnh và thành phố tương đương cấp tỉnh có đường bờ biển đia qua theo 3,00

Trang 2

Stt Tỉnh và thành phố tương

đương cấp tỉnh Stt Tỉnh và thành phố tương đương cấp tỉnh

(Trả lời được 14/18 cho 0,25; trả lời 22/18 cho 0,50; trả lời đủ nhưng sai trình tự

cho 0,25)

2 Những thuận lợi và khó khăn để phát triển nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ 1,50 2.1-Những thuận lợi

a-Đất trồng:

-Đồng bằng nhỏ hẹp, có nguôn gốc sông biển, lớn nhất là đồng bằng

Thanh-Nghệ-Tĩnh có điều kiện phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày

Vùng gò đồi có khả năng phát triển vườn rừng, chăn nuôi đại gia súc

-Dọc ven biển có khả năng đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản

-Đất đỏ badan phân bố rải rác ở chân núi phía tây của Bắc Trung Bộ, ở đây

có thể trồng cà phê, cao su, hồ tiêu

0,25

b-Khí hậu:

-Khí hậu vẫn còn chịu khá mạnh của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông nên

có mùa đông lạnh vừa Đặc biệt ở Thanh Hóa và một phần ở Nghệ An, khí hậu có

tích chất chuyển tiếp giữa ĐBSH và Bắc Trung Bộ, vẫn chịu ảnh hưởng khá mạnh

của gió mùa Đông Bắc về mùa đông

-Mùa hạ có hiện tượng gió phơn Tây Nam thổi mạnh, nhiều ngày thời tiết

nóng và khô

0,25

c-Sông ngòi:

-Hệ thống sông dày đặc, phần lớn ngắn, dốc, lũ lên nhanh, xuống nhanh

-Hệ thống sông Mã, sông Cả có giá trị về thuỷ lợi, tiềm năng thuỷ điện và

giao thông (hạ lưu)

0,25

d-Điều kiện kinh tế- xã hội

- Dân cư giàu truyền thống lịch sử, cần cù, chịu khó, đông là thị trường tiêu

thụ

-Cơ sở vật chất kỹ thuât có đường sắt Thống Nhất, quốc lộ 1, đường Hồ Chí

Minh đi qua các tỉnh; các tuyến đường ngang là cửa ngõ ra biển của Lào

-Mạng lưới các đô thị và các trung tâm công nghiệp ven biển: Thanh Hóa,

0,25

Trang 3

2-Khó khăn

2.1-Khó khăn về vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên

-Hạn hán, bão, lũ lụt, triều cường gây thiệt hại cho sản xuất và sinh hoạt

-Nạn cát bay, cát chảy lấn sâu vào đồng ruộng, làng mạc 0,25

2.2-Khó khăn về điều kiện kinh tế- xã hội

-Chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh

-Mức sống của người dân còn thấp

-Cơ sở năng lượng ít, nhỏ bé

-Mạng lưới công nghiệp còn mỏng, GTVT kém phát triển 0,25

3 Các nhóm hàng công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp và thủy sản là những

hàng hóa xuất khẩu chủ lực và có tốc độ tăng trưởng nhanh trong những năm

vừa qua

0,50

-Có nguồn nguyên liệu dồi dào, tại chỗ

-Có nguồn lao động dồi dào, rẻ, có khả năng tiêp thu trình độ khoa học kỹ thuật

hiện đại, có truyền thống kinh nghiệm, thị trường tiêu thụ lớn, sức mua ngày càng

tăng

-Ít vốn đầu tư ban đầu, thu hồi vốn nhanh

0,25

-Sử dụng được nhiều lao động, thời gian đào tạo lao động ngắn

-Không cần đầu tư lớn về khoa học công nghệ như công nghiệp nặng

-Thực hiện 3 chương trình kinh tế lớn của Nhà nước và sự phát triển của các ngành

công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp, chế biến thủy hải sản

0,25

*Yêu cầu:

-Biểu đồ cột chồng kết hợp cột (các loại khác không cho điểm)

-Chính xác về đơn vị, khoảng cách năm

-Có chú giải và tên biểu đồ

-Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ

a- Nhận xét:

-Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước ta có nhiều biến động, nhưng nhìn chung có

xu hướng tăng lên:

+Số dự án tăng từ 152 dự án năm 1991 lên 987 dự án năm 2006 (tăng )

+Số vốn đăng ký tăng từ 1292 năm 1991 lên 12004 năm 2006 (tăng )

+Số vốn thực hiện tăng từ 329 triệu USD năm 1991 lên 4100USD năm 2006

(tăng )

0,25 0,25

-Nhịp điệu tăng có sự khác nhau qua từng thời kỳ:

+1991- 1996 tăng nhanh (vốn đăng ký tăng 7,9 lần; vốn thực hiện tăng 8,2 lần; dự

án tăng 2,4 lần)

+1997- 2000 giảm nhanh Năm 2000 so với năm 1996 số dự án mặc dù không giảm

nhưng tổng số vốn giảm 7325 triệu USD, số vốn thực hiện giảm 300 triệu USD

+2005- 2006 tăng nhanh so với năm 2000 số dự án tăng 252,4%; số vốn đăng ký

tăng 422,8%; số vốn thực hiện tăng 169,8%

0,25 0,25

Trang 4

b-Giải thích:

-Việt Nam đang tiến hành đổi mới, là thị trường mới, tương đối hấp dẫn các nhà

đầu tư, vì vây đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng lên

-Năm 1997 do khủng hoảng tài chính tiền tệ trên thế giới dẫn đến giảm nhanh đầu

tư trực tiếp nước ngoài vào nước ta

-Sau năm 2000 đầu tư trực tiếp nước ngoài tiếp tục tăng nhanh do kết quả của công

cuộc đổi mới với chính sách trải thảm đỏ cho các nhà đầu tư, kinh tế Việt Nam và

thế giới phục hồi

0,25 0,25

1-Hiện trạng chuyển dịch cơ cấu ngành:

- Cơ cấu ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng: tăng tỷ

trọng khu vực II, giảm tỷ trong khu vực I Khu vực III chiếm tỷ trọng cao nhưng

chưa ổn định Năm 2005, lần lượt các khu vực I, II, III có tỷ trọng là: 21,0%;

41,0%; 38,0%

0,25

- Xu hướng chuyển dịch là tích cực, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế

theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện nước ta hiện nay Tuy

nhiên sự chuyển dịch đó vẫn còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu giai đoạn mới

0,25

- Trong từng ngành có sự chuyển dịch riêng

+Khu vực I: giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp từ 83,4% năm 1990 xuống còn 71%

năm 2005 , tăng tỷ trọng ngành thuỷ sản từ 8,7% lên 24,8%

+Trong nông nghiệp: tỷ trọng ngành trồng trọt giảm từ 79,3% năm 1990 xuống còn

73,5% năm 2005, ngành chăn nuôi tăng từ 17,9% năm 1990 lên 24,7% năm 2005

trong ngành trồng trọt giảm cây lương thực, tăng cây công nghiệp, đặc biệt là cây

công nghiệp lâu năm

0,25 0,25

+Khu vực II: công nghiệp chế biến có tỷ trọng tăng từ 79,9% năm 1996 lên 83,2%

năm 2005, công nghiệp khai thác có tỷ trọng giảm từ 13,9% xuống còn 11,2% năm

2005 Đa dạng hóa các sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường, nhất là các sản phẩm

cao cấp, có chất lượng và có sức cạnh tranh

0,25

+Khu vực III: tăng nhanh các lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng, phát triển đô

thị và các dịch vụ mới, nhiều loại hình dịch vụ mới được phát triển 0,25

2-Giải thích.

-Đường lối đổi mới đúng đắn, phù hợp với xu hướng chuyển dịch của khu vưc và

thế giới

-Nhu cầu của thị trường thế giới thay đổi và tăng nhanh

-Nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế chuyển từ nước

nông nghiệp sang công nghiệp

0,25 0,25

-Đặc điểm chung:

+Đất phù sa là chủ yếu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trông cây

hàng năm

+Diện tích lúa và cây lương thực chiếm khoảng ¾ diện tích đất nông nghiệp

0,25 0,25

-Đồng bằng sông Hồng:

+Đặc điểm đất: bình quân đất nông nghiệp thấp nhất cả nước, khả năng mở rộng 0,25

Trang 5

-Đồng bằng sông Cửu Long:

+Đặc điểm đất: bình quân đất nông nghiệp lớn gấp 3 lần Đồng bằng sông Hồng; có

nhiều khả năng mở rộng diện tích, diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn

+Sử dụng: Phần lớn mới cấy một vụ; cải tạo đất ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long

Xuyên và bán đảo Cà Mau; cải tạo đất mới bồi ở cửa sông, ven biển để nuôi trồng

thủy sản

0,25 0,25

-Đồng bằng Duyên hải miền Trung:

+Đặc điểm: Gồm các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển, cát xâm lấn ở phía Bắc và hạn

chế ở phía Nam

+Sử dụng: Giải quyết khâu thủy lợi đề nâng cao hệ số sử dụng đất, thay đổi cơ cấu

cây trồng, trồng rừng phòng hộ để chống sự di dời của cát

0,25 0,25

Nếu thí sinh làm bài không theo dàn ý như trong đáp án, nhưng đủ ý và chính xác thì vẫn được điểm tối đa theo thang điểm đã quy định

Hết

Ngày đăng: 28/01/2023, 05:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w