1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề Kiểm Tra Học Kì Ii – Môn Địa Lí

3 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Học Kì II – Môn Địa Lí
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại đề kiểm tra
Năm xuất bản 2013 – 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 50,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – MÔN ĐỊA LÍ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2013 – 2014 MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 12 THỜI GIAN 60 PHÚT ĐỀ 1 Câu 1 ( 2,0 điểm) Hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta Câu[.]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2013 – 2014 MÔN: ĐỊA LÍ KHỐI 12 THỜI GIAN : 60 PHÚT

ĐỀ 1:

Câu 1: ( 2,0 điểm)

Hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta.

Câu 2: (1,5 điểm)

Hãy nêu thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triển ngành thủy sản.

Câu 3: (1,5 điểm)

Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm Vì sao công nghiệp năng lượng được xem là ngành công nghiệp trọng điểm.

Câu 4: (2,0 điểm)

Trình bày điều kiện, tình hình sản xuất cây công nghiệp ở vùng Tây Nguyên.

Câu 5: ( 3,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990 – 2010

( Đơn vị: tỉ USD)

a Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện tình hình xuất nhập khẩu nước ta giai đoạn 1990 – 2010.

b Nhận xét và giải thích tình hình xuất nhập khẩu.

Trang 2

ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2013 – 2014 MÔN ĐỊA LÍ 12 THỜI GIAN: 60 PHÚT ĐỀ1

1 Hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta 2,0

- Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng: tăng tỉ trọng của khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực I, khu vực III có tỉ trọng khá cao ngưng chưa ổn định

- Sự chuyển dịch này phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong giai đoạn hiên nay tuy nhiên tốc độ chuyển dịch vẫn còn chậm

- Trong nội bộ từng ngành:

+ trong khu vực I: xu hướng giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản Trong ngành nông nghiệp thì giảm tỉ trọng ngành trồng trọt tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi

+ trong khu vực II: xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất

và đa dạng hóa sản phẩm Tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến tăng, giảm tỉ trọng ngành công nghiệp khai thác Trong từng ngành công nghiệp, tăng tỉ trọng các sản phẩm chất lượng cao, cạnh tranh được trên thị trường, giảm tỉ trọng các sản phẩm chất lượng thấp và trung bình

+ trong khu vực III: nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ,…

0,5 0,25

0,5

0,5

0,25

2 Hãy nêu thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triển

- Thuận lợi:

+ Nước ta cso bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, vùng biển có nguồn lợi hải sản khá phong phú

+ Nước ta có nhiều ngư trường, trong đó có 4 ngư trường trọng điểm

0,25 0,25 + Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập

mặn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản

+ Nước ta có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, các ô trũng ở vùng đồng bằng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt

- Khó Khăn:

+ Có nhiều thiên tai như bão, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh + Môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản suy giảm

0,25 0,25

0,25 0,25

3 Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm Kể tên các ngành

công nghiệp trọng điểm Vì sao công nghiệp năng lượng được xem là ngành công nghiệp trọng điểm.

1,5

- Khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm:

Là ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả cao về kinh tế

-xã hội và có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh

tế khác

- Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm: Công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm, công nghiệp dệt – may, công nghiệp hóa chất – phân bón – cao su,

0,5

0,5

Trang 3

công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí – điện tử…

( Nếu HS nêu được 3 ngành cho 0,25 điểm, từ 4 ngành trở lên cho

0,5 điểm)

- Công nghiệp năng lượng được xem là ngành công nghiệp trọng

4 Trình bày điều kiện, tình hình sản xuất cây công nghiệp ở

- Về điều kiện sản xuất:

+ Đất đai: Đất badan có tầng phong hóa sâu, giàu chất dinh

dưỡng, phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn thuận lợi

cho việc thành lập các nông trường và vùng chuyên canh quy mô

lớn

+ Khí hậu: có tính chất cận xích đạo với một mùa khô và mùa

mưa kéo dài; khí hậu có sự phân hóa theo độ cao địa hình

- Về tình hình sản xuất:

+ Cây cà phê: là cây quan trọng số một của Tây Nguyên, diện tích

450 nghìn ha chiếm 4/5 diện tích cà phê cả nước (2006), Đắk Lắk

là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất (259 nghìn ha)

+ Cây chè: trồng nhiều ở Lâm Đồng, Gia Lai Chè được chế biến

ở Biển Hồ, Bảo Lộc Lâm Đồng là tỉnh có diện tích trồng chè lớn

nhất cả nước

+ Cây Cao su: là vùng trồng cao su lớn thứ 2 cả nước, trồng nhiều

ở Gia Lai, Đắk Lắk

0,75

0,25

0,5

0,25 0,25

5 - Vẽ biểu đồ

+ Vẽ đúng biểu đồ cột

Yêu cầu: đầy đủ tên, chú giải, các cột, tỉ lệ đúng

Thiếu mỗi thành phần trừ 0,25 điểm

1,5

- Nhận xét vè giải thích

Nhận xét (1,0 điểm)

+ giá trị xuất khẩu tăng liên tục, càng về sau càng tăng nhanh,

+ giá trị nhập khẩu tăng liên tục, càng về sau càng tăng nhanh

+ Nước ta là nước nhập siêu, càng về sau sự chênh lệch giữa giá

trị xuất khẩu và nhập khẩu càng lớn

( nếu có số liệu cho 0,25 điểm)

Giải thích: (0,5 điểm)

1,5

0,25 0,25 0,25

Ngày đăng: 28/01/2023, 05:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w