IV QUY LUẬT GIÁ TRỊ Từ thế kỷ 18, năm 1776 trong cuốn “Bàn về tài sản quốc gia” Adam Smith đó núi tới bàn tay vụ hỡnh tức là quy luật kinh tế Đến Mỏc, ụng đó chỉ ra cỏc quy luật kinh tế một cỏch cơ bả[.]
Trang 1IV QUY LUẬT GIÁ TRỊ
Từ thế kỷ 18, năm 1776 trong cuốn: “Bàn về tài sản quốc gia” Adam Smith đó núi tới bàn tay vụ hỡnh tức là quy luật kinh tế Đến Mỏc, ụng đó chỉ ra cỏc quy luật kinh tế một cỏch cơ bản và chớnh xỏc hơn, trọng tõm là quy luật giỏ trị
1 Nội dung của quy luật giỏ trị
a/ Nội dung của quy luật giá trị
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá
Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở giá trị xã hội hàng hoá, tức là dựa trên cơ sở hao phí lao động
xã hội cần thiết
- Trong sản xuất hàng hoá, quy luật giá trị buộc người sản xuất phải
làm sao cho mức hao phí lao động cá biệt của mình nhỏ hơn hoặc bằng mức hao phí lao động xã hội cần thiết, có như vậy họ mới có lãi và tồn tại được
Trên thực tế thì ta thấy rằng trong nền kinh tế hàng hoá, vấn đề đặt ra là: Hàng hoá sản xuất ra có bán được hay không?
Để hàng hoá bán được thì hao phí lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hoá đó phải phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết, tức là phải phù hợp với mức hao phí mà xã hội chấp nhận được
VD: Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một cái bàn là 4h tức là xã hội chấp nhận mức hao phí lao động để sản xuất ra một cái bàn
là 4 giờ Như vậy, phải làm sao cho mức hao phí lao động cá biệt của mình khi sản xuất ra một cái bàn phải bằng hoặc thấp hơn 4 giờ thì họ mới có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường
Trang 2- Trong trao đổi hay lưu thông, quy luật giá trị yêu cầu phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá, nghĩa là phải căn cứ vào giá trị xã hội của hàng hoá (Trong trao đổi hàng hoá cũng phải dựa trên hao phí lao động
xã hội cần thiết Hai hàng hoá có giá trị sử dụng khác nhau có thể trao đổi
được với nhau khi lượng giá trị của chúng ngang nhau Vì vậy, trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá, nghĩa là phải bán theo giá cả thị trường)
Như vậy thị trường là tiờu chớ để cỏc nhà sản xuất và cỏc nhà thương nghiệp điều chỉnh giỏ trị của mỡnh tức là làm cho hao phớ thời gian lao động cỏ biệt phự hợp với hao phớ thời gian lao động xó hội
VD: 1m vải = 10 kg thúc (giỏ trị tớnh bằng tiền của vải và thúc là bằng nhau)
Kiểu trao đổi khụng ngang giỏ chỉ là kiểu trao đổi của những nền kinh
tế mà sản xuất hàng hoỏ chưa phỏt triển hoặc của những kẻ làm ăn chụp giật
cơ hội Một thị trường hàng hoỏ phỏt triển, nơi người ta trao đổi hàng hoỏ hàng ngày, đũi hỏi hàng hoỏ phải được trao đổi ngang giỏ hoặc gần như ngang giỏ để cỏc bờn cảm thấy cụng bằng khụng ai bị thiệt Đú là cơ sở để quỏ trỡnh trao đổi diễn ra đều đặn, bền vững
Cõu chuyện Thằng Bờm là một vớ dụ về trao đổi ngang giỏ Thằng Bờm dạy cho chỳng ta bài học đừng đũi hỏi nhiều quỏ mà nờn tỡm số lượng tương đương Chỳng ta phải nhỡn nhận trong cuộc thương thuyết, mặc cả; nắm xụi và quạt mo là hai vật tương đương giỏ trị, nờn trao đổi cho nhau là thớch hợp nhất
Trong kinh doanh, ai cũng muốn tối đa hoỏ lợi ớch của mỡnh, tuy nhiờn lợi ớch càng nhiều thỡ rủi ro càng lớn, nhưng khụng phải ai cũng nghĩ tới khả năng quản trị rủi ro Cho nờn nhiều người phải trả giỏ vỡ quỏ
Trang 3tham lam nờn đó tối đa hoỏ lợi ớch của mỡnh bất chấp rủi ro đó vượt quỏ khả năng quản lý của họ
b/ Sự hoạt động của quy luật
Sự hoạt động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả hàng hoá Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá Vì giá trị là
cơ sở của giá cả, nên trước hết giá cả phụ thuộc vào giá trị Hàng hoá nào nhiều giá trị thì giá cả của nó sẽ cao và ngược lại
Khi hai hàng hoá có lượng giá trị ngang nhau thì sẽ trao đổi được với nhau, ngược lại khi lượng giá trị của mỗi hàng hoá khác nhau thì tất yếu chúng phải được trao đỏi với nhau theo những tỷ lệ nhất định nào đó, mua bán HH phải thực hiện giá cả bằng với giá trị
Trên thị trường, ngoài giá trị, giá cả còn phụ thuộc vào các nhân tố: cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền… Sự tác động của các nhân tố này làm cho giá cả hàng hoá trên thị trường tách rời với giá trị và lên xuống xoay quanh trục giá trị của nó Sự vận động của giá cả thị trường của hàng hoá xoay quanh trục giá trị, chính là cơ chế hoạt động của quy luật giá trị
Cơ chế tác động của quy luật giá trị đối với nền kinh tế hàng hoá là thông qua sự lên xuống của giá cả trên thị trường.
Vỡ quy luật giỏ trị tỏc động khỏch quan ngoài ý muốn của con người
dự con người cú nhận biết được nú hay khụng, do đú để hành động phự hợp với quy luật thỳc đẩy hoạt động của con người cú hiệu quả hơn, con người
phải nhận biết nú thụng qua cỏc hoạt động trờn thị trường Quy luật giỏ trị biểu hiện tỏc động của mỡnh thụng qua giỏ cả thị trường Điều này đó tạo
nờn sự đa dạng của thị trường, tạo ra động lực cho người mua và người bỏn
Vớ dụ: Khi lượng hàng khan hiếm, hao phớ thực tế của hàng hoỏ chỉ là 100 đơn vị, nhưng do thiếu cung mà dư cầu, dẫn tới hiện tượng tranh mua, giỏ cả đẩy
Trang 4lờn thành 200 đơn vị Nhưng khi người sản xuất cung hàng hoỏ quỏ nhiều vượt quỏ nhu cầu cú khả năng thanh toỏn của xó hội, dẫn tới hiện tượng bỏn thỏo, người bỏn phải bỏn với giỏ nhỏ hơn cả chi phớ sản xuất hũng với vỏt lại chi phớ
đó đầu tư Chỉ khi hàng hoỏ sản xuất ra đủ với nhu cầu cú khả năng thanh toỏn
của xó hội thỡ giỏ cả thị trường mới bằng giỏ thực tế Giỏ trị của hàng hoỏ là
do hao phớ lao động tạo ra, giỏ cả chỉ là biểu hiện bề ngoài của giỏ trị Vỡ vậy nền tảng sự giàu cú của xó hội là phải từ sản xuất, từ hao phớ lao động Hiện
tượng buụn đi bỏn lại lũng vũng chỉ khiến cho việc giỏ cả bị đẩy lờn, tạo ra giỏ
ảo như hiện tượng thị trường bất động sản Việt Nam năm 2009-2010, đó khiến cho giỏ cả của hàng hoỏ tăng gấp nhiều lần giỏ trị thực Điều đú, chỉ làm lợi cho những kẻ đầu cơ, cũn đứng về phương diện xó hội, là một sự mất mỏt, gõy ra những ảnh hưởng dõy truyền và tiềm ẩn khả năng khủng hoảng Quy luật giỏ trị điều tiết những nhà kinh doanh, người tiờu dựng tỡm ra phương hướng cú lợi nhất cho sản xuất, kinh doanh và tiờu dựng Nhưng để hài hoà giữa lợi ớch của
cỏ nhõn người sản xuất, người tiờu dựng và xó hội cần cú trọng tài Nhà nước Ảnh hưởng của quan hệ cung cầu tới sự biểu hiện giỏ trị của giỏ cả như sau:
Trang 52 Tác động của quy luật giá trị
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
+ Điều tiết sản xuất:Sự điều tiết của quy luật giá trị đối với sản xuất được thể hiện ở việc phân bố lại sức lao động và tư liệu sản xuất giữa các ngành Sự điều tiết này tiến hành một cách tự phát thông qua giá cả thị trường và quan hệ cung cầu
Quy luật giá trị tự động điều tiết sản xuất thể hiện ở chỗ thu hút vốn (TLSX và sức lao động) vào các ngành sản xuất khác nhau (theo biến động cung cầu, giá cả) nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội
Như vậy, có nghĩa là trong nền sản xuất hàng hoá thường xảy ra tình trạng: Người sản xuất bỏ ngành có giá cả thấp đổ xô vào ngành có giá cả cao Điều đó làm cho quy mô của một số ngành bị thu hẹp, trong khi ngành khác lại được mở rộng làm cho TLSX và sức lao động chuyển từ ngành này sang ngành khác Chính quy luật giá trị đã gây nên hiện tượng đó Tức là nó
đã điều tiết việc sản xuất trong xã hội
Để hiểu rõ hơn vấn đề này, chúng ta cần xem xét những trường hợp biến động quan hệ cung cầu xảy ra trên thị trường:
- Nếu cung > cầu, sản phẩm sản xuất ra quỏ nhiều so với nhu cầu của
xó hội Giỏ cả < giỏ trị Hàng hoỏ khụng bỏn được, buộc người sản xuất phải thu hẹp quy mụ sản xuất hoặc chuyển sang sản xuất mặt hàng khỏc
- Nếu cung < cầu, hàng hoỏ khan hiếm, sản phẩm sản xuất ra khụng
đủ để đỏp ứng nhu cầu của xó hội giỏ cả > giỏ trị hàng hoỏ bỏn chạy với lói cao Người sản xuất mở rộng quy mụ sản xuất, một số người khỏc chuyển sang sản xuất mặt hàng này Như vậy tư liệu sản xuất và lao động được chuyển vào ngành này nhiều hơn
Trang 6- Nếu cung = cầu, giỏ cả = giỏ trị, lợi nhuận đạt được ở mức trung
bỡnh khụng cú sự di chuyển nguồn lực nữa sản xuất đạt trạng thỏi cõn bằng
Những biến đổi của sản xuất phỏ vỡ thế cõn bằng này lại diễn ra quỏ trỡnh dịch chuyển nguồn lực khỏc giữa cỏc ngành
Vớ dụ: Khi trồng cà phờ, hồ tiờu thu được lợi nhuận cao thỡ đất đai khi trước được dựng để trồng khoai sắn nay chuyển sang trồng cà phờ, hồ tiờu Vốn và nguồn lao động cũng được chuyển dịch theo Điều này phản ỏnh hao phớ sản xuất cà phờ, hồ tiờu thấp hơn so với lợi ớch nhận được, tạo ra hiệu quả kinh tế trực tiếp Quy luật giỏ trị tạo ra cơ chế điều tiết sản xuất năng động, linh hoạt Tuy nhiờn, điều này cũng tiềm ẩn chạy theo đỏm đụng, theo phong trào mà khụng cú quy hoạch dài hạn
+ Điều tiết lưu thông: dưới sự tác động của quy luật giá trị, hàng hoá
được di chuyển từ nơi có giá thấp đến nơi có giá cao Từ đó phân phối các nguồn hàng hoá một cách hợp lý trong nền kinh tế nói chung; giữa cung và cầu đối với các loại hàng hoá trong xã hội
Vận dụng :
Vận dụng tỏc động của quy luật giỏ trị cần:
Trang 7- Tạo điều kiện cho lưu thụng thuận lợi, làm điều này cần cải thiện hệ thống giao thụng để việc thụng thương giữa cỏc địa phương được thuận lợi hơn, đồng thời tăng cường hệ thống thụng tin liờn lạc để trỏnh những mất cõn đối về thụng tin, trỏnh hiện tượng thiếu hụt thụng tin mà tạo điều kiện cho những kẻ chụp giật cú đất dụng vừ
- Khụng: “ngăn sụng cấm chợ”, tiến tới việc tự do hoỏ thương mại,
đối với cỏc ngành sản xuất trong nước khụng cú lợi thế so sỏnh nờn tạo điều kiện cho hàng nước ngoài xõm nhập thị trường bằng cỏc biện phỏp giảm thuế nhập khẩu hàng nước ngoài, và giảm cỏc rào cản phi thuế quan Cựng với cỏc nước khỏc thoả thuận hiệp định tự do hoỏ thương mại để tận dụng tối ưu tiền năng sản xuất của mỗi nước
=>>Như vậy, quy luật giá trị không chỉ điều tiết trong lĩnh vực sản xuất
mà còn điều tiết giá cả trong lĩnh vực lưu thông, thông qua sự biến động của giá cả, hàng hoá được đưa từ nơi có giá cả thấp tới nơi có giá cả cao, từ nơi cung > cầu tới nơi cung < cầu
- Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất nhằm tăng năng suất lao động
Trong nền kinh tế hàng hóa, các hàng hóa sản xuất ra trong những điều kiện khác nhau nên có giá trị cá biệt khác nhau Nhưng trên thị trường đòi hỏi mọi người phải tuân theo gía trị và giá cả thị trường Người nào có hao phí lao động cá biệt ít hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết thì người đó có lợi và ngược lại Muốn đứng vững và thắng trong cạnh tranh, mỗi người sản xuất đều luôn tìm cách giảm giá trị cá biệt của mình đến mức tối thiểu Muốn vậy họ phải cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động Vì thế trong nền kinh tế hàng hóa, lực lượng sản xuất được kích thích và phát triển nhanh hơn nhiều so với kinh tế tự cấp tự túc
Trang 8Đi vào thực tế sản xuất, việc cải tiến kỹ thuật để tăng năng suất lao động từ đú tăng lợi nhuận của chủ doanh nghiệp Lợi nhuận là một nguồn nội lực mạnh mẽ thỳc đẩy lực lượng sản xuất tiến lờn khụng ngừng Mỏc núi rằng Sự thụi thỳc của thực tiễn mạnh gấp trăm lần sự thụi thỳc của nghiờn cứu khoa học kỹ thuật ở cỏc trường đại học Ngày nay khoảng cỏch giữa nghiờn cứu, ứng dụng với triển khai ngày càng được rỳt ngắn lại Trước kia từ nguyờn lý mỏy chụp ảnh đến khi cho ra một bức ảnh phải mất 56 năm, nhưng ngày này ở nhiều lĩnh vực như thiết kế sản xuất phần mền vi tớnh khoảng cỏch giữa nghiờn cứu và triển khai gần như khụng phõn biệt được ranh giới Điều dự bỏo của Mỏc: Khoa học kỹ thuật ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp nay đó thành hiện thực Vỡ vậy, việc cải tiến kỹ thuật thỳc đẩy lực lượng sản xuất càng là một nhu cầu khụng thể thiếu của cỏc doanh nghiệp và xó hội
Lỳc đầu việc cải tiến kỹ thuật chỉ được tiến hành ở một số chủ thể sản xuất, làm cho cỏc chủ thể này cú lợi nhuận siờu ngạch Nhưng do tỏc động của quy luật cạnh tranh nờn việc cải tiến kỹ thuật hợp lý hoỏ sản xuất trở nờn phổ biến trờn phạm vi xó hội Do đú, quy luật giỏ trị đó thỳc đẩy lực lượng sản xuất phỏt triển
- Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người lao động thành
kẻ giàu người nghèo.
Quy luật giỏ trị đũi hỏi người sản xuất hàng hoỏ phải tớnh toỏn để hao phớ lao động của mỡnh phự hợp với thời gian lao động xó hội cần thiết Do vậy, người sản xuất tốt cú hao phớ lao động cỏ biệt nhỏ hơn hao phớ lao động xó hội cần thiết, những người này sẽ phỏt tài, sẽ trở nờn giàu cú Ngược lại, người nào cú giỏ trị cỏ biệt lớn hơn giỏ trị xó hội sẽ bất lợi trong cạnh tranh, dẫn tới thua lỗ và phỏ sản Do đú, hỡnh thành hai nhúm người,
Trang 9một số người phỏt tài giàu cú lờn, cũn một số người khỏc trở nờn “vụ sản” Người giàu tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh, thuờ cụng nhõn trở thành nhà tư sản, một số khỏc trở thành lao động làm thuờ Người nghốo, khụng
cú tư liệu sản xuất phải bỏn sức lao động trở thành người làm thuờ
Trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, người nào có vốn lớn,
có ý thức cải tiến kỹ thuật thì họ thường dành được ưu thế trong sản xuất và trong tiêu thụ hàng hóa Do vậy, họ thu được nhiều lợi nhuận và phát tài, trở nên giàu có Ngược lại, những người ít vốn, chậm cải tiến kỹ thuật thì bị thua thiệt trong sản xuất và dẫn đến phá sản Sự lựa chọn này là tự nhiên, tự phát nó diễn ra
Từ đó những người giàu tiếp tục mở rộng sản xuất, thuê công nhân và trở thành nhà tư bản Những người phá sản trở thành người lao động làm thuê Chính tác động của quy luật giá trị đã làm cho sản xuất hàng hoá thực sự là
khởi điểm ra đời của CNTB.
Như vậy, quy luật giá trị vừa có tác động tích cực, vừa có tác động tiêu cực Do đó, cùng với việc thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển cần có những biện pháp để phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của nó.
Quy luật giỏ trị vừa cú tỏc động tớch cực, vừa cú tỏc động tiờu cực Tỏc động tớch cực là nú là một cuộc bỡnh tuyển cụng bằng nhất (cụng bằng chứ chưa bỡnh đẳng), đào thải yếu tố lạc hậu, kớch thớch yếu tố tớch cực Người giỏi, người sản xuất tốt, cú tay nghề cú kỹ năng quản lý thỡ sẽ chiếm lĩnh được thị phần của cỏc đổi thủ khỏc Những người trụ lại được sau cuộc bỡnh tuyển
sẽ là những người mạnh, cú đủ tiền để mua tư liệu sản xuất, thuờ lao động và sẽ càng trở nờn giàu cú, gúp phần tạo nờn sự hiệu quả cho xó hội Tỏc động tiờu cực của quy luật giỏ trị là phõn hoỏ giàu nghốo, gõy nờn sự bất bỡnh đẳng xó hội Do đú, đồng thời với việc thỳc đẩy sản xuất hàng hoỏ phỏt triển cần cú
Trang 10những biện phỏp phỏt huy mặt tớch cực, hạn chế mặt tiờu cực của nú bằng sự can thiệp của nhà nước
Cho nên, bên cạnh việc nhận thức đúng đắn và tôn trọng sự vận động khách quan của nền SXHH và quy luật giá trị, cần phải có sự điều tiết của NN, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN (như nước ta) nhằm đảm bảo cho nền kinh tế-xó hội phỏt triển cõn đối, ổn định và bền vững, có những chính sách và biện pháp hỗ trợ các DN nhỏ, vừa, có tiềm năng phát triển
có thể vươn lên (ưu đói vay vốn, thị trường, khoa học công nghệ ), hạn chế hiện tượng phân hoá giàu nghèo quá mức, kết hợp tốt các chính sách phát triển kinh tế với các chính sách xó hội
* Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này đối với nước ta
Trước đổi mới, nền kinh tế của Việt Nam là nền kinh tế hiện vật, kế hoạch hoỏ tập trung, nền kinh tế này phủ nhận quan hệ hàng tiền và quy luật giỏ trị
Vỡ vậy, nú làm cho nền kinh tế kộm phỏt triển, dẫn tới khủng hoảng kinh
tế-xó hội Sau đổi mới, do đổi mới về tư duy kinh tế, thừa nhận quan hệ hàng tiền, quy luật giỏ trị hoạt động khỏch quan Nú đó phỏt huy được tỏc động tớch cực của nú khiến cho nền kinh tế tăng trưởng cao, trỡnh độ nền kinh tế phỏt triển Tuy nhiờn, nền kinh tế thị trường gặp phải mặt hạn chế là phõn hoỏ giàu nghốo, hiện tượng mua gian bỏn lận, lạm phỏt tiốn tệ, phỏ hoại mụi trường sinh thỏi, tỏc động tiờu cực đến tiến bộ xó hội Bởi vậy, để phỏt triển kinh tế, thỳc đẩy tiến bộ xó hội, nhà nước phải ngăn ngừa, khắc phục những tỏc động tiờu cực và kớch thớch tớnh hiệu quả của quy luật
=> Khẳng định việc phát triển kinh tế thị trường và sự tồn tại khách quan của quy luật giá trị Từ đó tạo môi trường cho quy luật giá trị phát huy tác dụng như khuyến khích các thành phần kinh tế tự do sản xuất