1 I – PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Câu 1 (ID 379294) Định luật Jun Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành A cơ năng B hóa năng C nhiệt năng D năng lượng ánh sáng Câu 2 (ID 379295) Kim loại giữ được từ t[.]
Trang 1I – PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Câu 1: (ID: 379294) Định luật Jun-Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành
A cơ năng B hóa năng C nhiệt năng D năng lượng ánh sáng
Câu 2: (ID: 379295) Kim loại giữ được từ tính lâu dài sau khi đã bị nhiễm từ là
Câu 3: (ID: 379296) Theo quy tắc bàn tay trái thì chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là
A chiều quay của nam châm B chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn
C chiều của đường sức từ D chiều của dòng điện trong dây dẫn
Câu 4: (ID: 379297) Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về nam châm?
A Nam châm luôn có hai từ cực Bắc và Nam
B Nam châm có tính hút được sắt, niken
C Mọi chỗ trên nam châm đều hút sắt mạnh như nhau
D Khi một nam châm bị gãy đôi, ta được hai nam châm mới
Câu 5: (ID: 379298) Khi sử dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong ống dây, thì
chiều của đường sức từ là chiều
A xuyên vào lòng bàn tay B Từ cổ tay đến ngón tay
C của ngón tay cái D của 4 ngón tay
Câu 6: (ID: 379299) Bình thường kim nam châm luôn chỉ hướng
A Bắc – Nam B Đông – Nam C Tây – Bắc D Tây – Nam
Câu 7: (ID: 379300) Đường sức từ của các thanh nam châm thẳng là
A các đường cong kín giữa hai đầu của các từ cực
B các đường thẳng nối giữa các từ cực của các nam châm khác nhau
C các đường tròn bao quanh đi qua hai đầu cảu từ cực
D các đường tròn bao quanh các từ cực của nam châm
Câu 8: (ID: 379301) Khi nào hai nam châm hút nhau?
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 1
MÔN VẬT LÍ: LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Ôn tập lại lí thuyết và các công thức của chương điện học, điện từ học
Nhớ và vận dụng được lí thuyết chương điện học và điện từ học vào giải các bài tập liên quan
Hỗ trợ bài kiểm tra trên lớp đạt kết quả cao
MỤC TIÊU
TAILIEUONTHI.NET
Trang 2A Khi hai cực Bắc để gần nhau B Khi hai cực Nam để gần nhau
C Khi để hai cực khác tên gần nhau D Khi cọ xát hai cực cùng tên vào nhau
II – PHẦN TỰ LUẬN (8 điểm)
Câu 9: (ID: 379302) (2 điểm)
Hãy phát biểu nội dung của định luật Ôm? Viết hệ thức của định luật Ôm và nêu ý nghĩa, đơn vị của từng đại lượng trong công thức?
Câu 10: (ID: 379303) (1 điểm)
Hai dây đồng có cùng tiết diện, chiều dài của dây thứ nhất là 6m, dây thứ hai là 10m So sánh điện trở của hai dây
Câu 11: (ID: 379304) (1 điểm)
Để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua, ta dùng quy tắc nào? Phát biểu quy tắc?
Câu 12: (ID: 379305) (1 điểm)
Một bếp điện có điện trở 44 được mắc vào hiệu điện thế 220V, công suất tiêu thụ của bếp là bao nhiêu?
Câu 13: (ID: 379306) (2 điểm)
Một bếp điện có ghi 220V1000W sử dụng hiệu điện thế 220V Tính:
a) Điện trở khi bếp hoạt động bình thường
b) Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 10 phút
c) Mỗi ngày sử dụng bếp trong 2 giờ Tính số tiền điện phải trả trong một tháng (30 ngày) Biết 1kWh giá
1500 đồng
Câu 14: (ID: 379307) (1 điểm)
Nếu đồng thời giảm điện trở của dây dẫn, cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đi một nửa thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây sẽ thay đổi như thế nào?
- HẾT -
TAILIEUONTHI.NET
Trang 3HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
1.C 2.B 3.D 4.C 5.C 6.A 7.A 8.C 9.A 10.C
Câu 1:
Phương pháp:
Xem lí thuyết về định luật Jun-Lenxơ SGK VL9 trang 44
Cách giải:
Định luật Jun-Lenxơ cho biết điện năng được biến đổi thành nhiệt năng
Chọn C
Câu 2:
Phương pháp:
Xem lí thuyết về sự nhiễm từ của sắt, thép SGK VL9 trang 69
Cách giải:
Ta có, sau khi bị nhiễm từ thép giữa được từ tính lâu dài
Chọn B
Câu 3:
Phương pháp:
Xem nội dung quy tắc bàn tay trái SGK VL9 trang 75
Cách giải:
Ta có, quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón cái choãi ra 0
90 chỉ chiều của lực điện từ
Chọn D
Câu 4:
Phương pháp:
Xem lí thuyết về nam châm điện SGK VL9 trang 58
Cách giải:
A, B, D – đúng
C – sai
Chọn C
Câu 5:
Phương pháp:
Xem nội dung quy tắc nắm tay phải SGK VL9 trang 66
Cách giải:
Ta có, quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây TAILIEUONTHI.NET
Trang 4Chọn C
Câu 6:
Phương pháp:
Xem định nghĩa về kim nam châm SGK VL9 trang 58
Cách giải:
Bình thường kim nam châm luôn chỉ hướng Nam – Bắc
Chọn A
Câu 7:
Phương pháp:
Xem định nghĩa về kim nam châm SGK VL9 trang 58
Cách giải:
Đường sức từ của nam châm thẳng là những đường cong kín giữa hai đầu của các từ cực
Chọn A
Câu 8:
Phương pháp:
Vận dụng sự tương tác của hai nam châm SGK VL9 trang 59
Cách giải:
Ta có, khi đặt hai nam châm gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau
Chọn C
Câu 9:
Phương pháp:
Xem nội dung định luật Ôm SGK VL9 trang 8
Cách giải:
Nội dung định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Hệ thức của định luật Ôm: I U
R
Trong đó:
I : Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn, đơn vị Ampe A
U : Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn, đơn vị Vôn V
R : Điện trở của dây, đơn vị Ôm
Câu 10:
Phương pháp:
Vận dụng biểu thức tính điện trở dây dẫn: R l
S
TAILIEUONTHI.NET
Trang 5Cách giải:
Ta có, 2 dây có cùng chất liệu là đồng có cùng điện trở suất và có cùng tiết diện S1 S2S
+ Điện trở của dây thứ nhất: 1
1
l R S
(1)
+ Điện trở của dây thứ hai: 2
2
l R
S
(2)
Theo đầu bài, ta có 1
2
6 10
Lấy
1
2 ta được:
1 1
2 2
6 3
10 5
5
Câu 11:
Phương pháp:
Xem quy tắc nắm tay phải SGK VL 9 trang 66
Cách giải:
+ Để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua ta dùng quy tắc nắm tay phải
+ Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây
Câu 12:
Phương pháp:
Vận dụng biểu thức tính công suất:
2
U P R
Cách giải:
Công suất tiêu thụ của bếp:
220
1100 44
U
R
Câu 13:
Phương pháp:
a) Áp dụng biểu thức
2
U R P
b) Sử dụng biểu thức tính nhiệt lượng:
2
2 U
R
c) Sử dụng biểu thức tính điện năng:
2
U
R
Cách giải:
+ Hiệu điện thế định mức và công suất định mức của bếp điện: 220
1000
dm
dm
Trang 6a) Điện trở của bếp khi hoạt động bình thường:
220
48, 4 1000
dm
dm
U R P
b) Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong t 10600s là:
220
48, 4
U
R
c) Điện năng mà bếp tiêu thụ trong 1 ngày là:
1
220
48, 4
U
R
Điện năng mà bếp tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày) là A30A160kWh
Số tiền điện phải trả trong 1 tháng (30 ngày là: T 60.150090000 đồng
Câu 14:
Phương pháp:
Vận dụng biểu thức tính nhiệt lượng: 2
QI Rt
Cách giải:
+ Nhiệt lượng tỏa ra trên dây ban đầu: QI Rt2
+ Khi giảm điện trở của dây dẫn, cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đi một nửa,
khi đó
2 2
2
R R
I
I
t
t
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây khi đó:
2
I R t I Rt
QI R t 1
Q Q
Hay nói cách khác, khi đồng thời giảm điện trở của dây dẫn, cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn một nửa thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây sẽ giảm đi 16 lần
Chọn C
TAILIEUONTHI.NET