1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ THI MÔN LÝ 9 HK1

6 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi môn Vật Lý 9 HK1
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi cuối kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 730,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 I – TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Câu 1 (ID 383267) Biến trở là một dụng cụ dùng để A Thay đổi vật liệu trong vật dẫn B Điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch C Thay đổi khối lượng riêng của dây d[.]

Trang 1

I – TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Câu 1: (ID: 383267) Biến trở là một dụng cụ dùng để

A Thay đổi vật liệu trong vật dẫn B Điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch.

C Thay đổi khối lượng riêng của dây dẫn D Điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

Câu 2: (ID: 383268) Công thức của định luật Jun – Len xơ là:

A Q UI t 2 B Q U It 2 C QI Rt2 D QR It2

Câu 3: (ID: 383269) Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

A Vật liệu làm dây dẫn B Khối lượng của dây dẫn

C Chiều dài của dây dẫn D Tiết diện của dây dẫn

Câu 4: (ID: 383270) Công thức nào sau đây không áp dụng được cho đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song

song?

A RR1R2 B I  I1 I2 C 1 2

2 1

I R

IR D UU1U2

Câu 5: (ID: 383271) Biện pháp nào sau đây không an toàn khi có người bị điện giật?

A Ngắt ngay nguồn điện B Dùng thước nhựa tách dây điện ra khỏi người

C Gọi người sơ cứu D Dùng tay kéo người ra khỏi dây điện

Câu 6: (ID: 383272) Khi đưa hai cực cùng tên của hai nam châm khác nhau lại gần nhau thì chúng:

C Không hút nhau cũng không đẩy nhau D Lúc hút, lúc đẩy nhau

Câu 7: (ID: 383273) Lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua (hình vẽ) có chiều từ:

A Dưới lên trên B Trên xuống dưới C Phải sang trái D Trái sang phải

Câu 8: (ID: 383274) Dụng cụ nào dưới đây không có nam châm vĩnh cửu?

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 3

MÔN VẬT LÍ: LỚP 9 Thời gian làm bài: 45 phút

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

Ôn tập lại lí thuyết và các công thức của chương điện học, điện từ học

Nhớ và vận dụng được lí thuyết chương điện học và điện từ học vào giải các bài tập liên quan

Hỗ trợ bài kiểm tra trên lớp đạt kết quả cao

MỤC TIÊU

TAILIEUONTHI.NET

Trang 2

A La bàn B Loa điện C Rơle điện tử D Đinamô xe đạp

II – TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 9: (ID: 383275) (2,0 điểm)

a) Phát biểu nội dung quy tắc nắm bàn tay phải? Quy tắc này dùng để làm gì?

b) Xác định tên cực và chiều đường sức từ của ống dây trong hình bên:

Câu 10: (ID: 383276) (2,5 điểm)

Giữa hai điểm AB có hiệu điện thế không đổi bằng 36V, người ta mắc song song 2 điện trở R1 40 ,

2 60

R  

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch?

b) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính?

c) Tính công suất tiêu thụ của toàn mạch?

d) Mắc thêm một bóng đèn ghi 12V 24W nối tiếp với đoạn mạch trên, Đèn có sáng bình thường không? Tại sao?

Câu 11: (ID: 383277) (1,5 điểm)

Một nồi cơm điện loại 220 400W được sử dụng dưới hiệu điện thế 220V

a) Tính cường độ dòng điện chạy qua dây nung của nồi cơm điện khi đó?

b) Thời gian dùng nồi nấu cơm là 2h mỗi ngày Hỏi trong 1 tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc nấu cơm này? Biết giá tiền điện là 2000 đồng mỗi kW.h

- HẾT -

TAILIEUONTHI.NET

Trang 3

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

Câu 1 (NB):

Phương pháp:

Sử dụng lí thuyết về biến trở SGK VL9 trang 29

Cách giải:

Biến trở có thể thay đổi trị số và có thể sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

Chọn D

Câu 2 (NB):

Phương pháp:

Sử dụng biểu thức của định luật Jun- Len xơ

Cách giải:

Công thức của địnhl uật Jun-Len xơ: 2

QI Rt

Chọn C

Câu 3 (NB):

Phương pháp:

Vận dụng biểu thức tính điện trở của dây dẫn: R l

S

Cách giải:

Ta có, điện trở của dây dẫn: R l

S

 Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào:

+ Điện trở suất của dây dẫn hay nói cách khác là phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

+ Chiều dài  l của dây dẫn

+ Tiêt diện  S của dây dẫn

Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào khối lượng của dây dẫn

Chọn B

Câu 4 (TH):

Phương pháp:

Vận dụng các biểu thức về mạch gồm 2 điện trở mắc song song: 1 2 1 2

1 2

U U U I I I

R R R

Cách giải:

A – sai vì điện trở tương đương của mạch gồm 2 điện trở mắc song song là:

1 2

RRR

TAILIEUONTHI.NET

Trang 4

B, C, D - đúng

Chọn A

Câu 5 (TH):

Phương pháp:

Vận dụng lí thuyết về các biện pháp an toàn điện

Cách giải:

D - Dùng tay kéo người ra khỏi dây điện là biện pháp không an toàn khi có người bị điện giật làm như vậy cả người kéo cũng có khả năng bị điện giật

Chọn D

Câu 6 (TH):

Phương pháp:

Vận dụng sự tương tác của nam châm

Cách giải:

Ta có, khi đưa 2 cực lại gần nhau: 2 cực cùng tên thì đẩy nhau; 2 cực khác tên thì hút nhau

Chọn B

Câu 7 (VD):

Phương pháp:

Vận dụng quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cố tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón cái choãi ra 0

90 chỉ chiều của lực điện từ

Cách giải:

Áp dụng quy tắc bàn tay trái, ta có chiều lực từ như hình vẽ

Chọn A

Câu 8 (TH):

Phương pháp:

Sử dụng lí thuyết ứng dụng của nam châm vĩnh cửu

Cách giải:

Rơ le điện từ không có nam châm vĩnh cửu

Chọn C

Câu 9 (VD):

Phương pháp:

a) Xem quy tắc nắm tay phải SGK VL9 trang 66

b) Vận dụng quy tắc nắm tay phải

TAILIEUONTHI.NET

Trang 5

Cách giải:

a) Quy tắc nắm tay phải:

Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây

b) Áp dụng quy tắc nắm tay phải, ta được các cực từ của ống dây như hình:

Đầu A là cực Nam (S) Đầu B là cực Bắc (N)

Câu 10 (VD):

Phương pháp:

a) Sử dụng biểu thức tính điện trở của mạch có các điện trở mắc song song:

1 2

RRR

b) Áp dụng biểu thức định luật Ôm: I U

R

 c) Sử dụng biểu thức tính công suất:

2

P UI I R

R

d) Áp dụng các biểu thức:

+ Mối liên hệ giữa R, U, P:

2

U R P

 + Biểu thức tính điện trở của mạch có các điện trở mắc nối tiếp: RR1R2

+ Định luật Ôm: I U

R

 + So sánh cường độ dòng điện qua đèn với cường độ dòng điện định mức của đèn

Cách giải:

a) Ta có, mạch gồm R1/ /R 2

 Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là: 1 2

1 2

40.60

24

40 60

R R R

R R

b) Cường độ dòng điện qua mạch: 36 1,5

24

U

R

c) Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB: P UI 36.1,554W

d) Khi mắc thêm bóng đèn nối tiếp với mạch ta được mạch như sau:

+ Hiệu điện thế định mức và công suất định mức của đèn:

dmD dmD

TAILIEUONTHI.NET

Trang 6

+ Cường độ dòng điện định mức của đèn: 24 2

12

dmD dmD

dmD

P

U

+ Điện trở của bóng đèn:

12 6 24

dmD D

dmD

U R P

Mạch gồm: R1/ /R ntR 2 D

+ Điện trở tương đương của mạch khi này: R R12R D  R R D 24 6  30

+ Cường độ dòng điện qua mạch khi này: 36 1, 2

30

U

R

   

 Cường độ dòng điện qua đèn khi này: I D  I 1, 2A

Nhận thấy I DI dmD Đèn sáng yếu

Câu 11 (VD):

Phương pháp:

a)

+ Vận dụng biểu thức:

2

U P R

+ Áp dụng biểu thức định luật Ôm: I U

R

 b)

+ Áp dụng biểu thức tính điện năng tiêu thụ: A UIt

+ Tiền điện = điện năng tiêu thụ x đơn giá

Cách giải:

+ Hiệu điện thế định mức và công suất định mức của nồi: 220

400

dm

dm

 

 + Hiệu điện thế sử dụng: U220V

+ Thời gian sử dụng mỗi ngày: t2h

a) Điện trở dây nung của nồi:

220

121 400

dm

dm

U R P

Cường độ dòng điện chạy qua nồi khi đó là: 220 20

121 11

U

R

b) Điện năng nồi tiêu thụ trong 1 ngày là: 1 220.20.2 800

11

AUIt  Wh

Điện năng nồi tiêu thụ trong 30 ngày là: A30A130.80024000Wh24kWh

Tiền điện phải trả cho việc nấu cơm trong 1 tháng (30 ngày) là: 2000 24.2000 48000A   đồng

TAILIEUONTHI.NET

Ngày đăng: 27/01/2023, 22:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN