1 Câu 1 (ID 380956) (2 điểm) a) Phát biểu và viết công thức cho định luật Ohm Nêu tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức b) Vận dụng Hình bên mô tả đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường[.]
Trang 1Câu 1: (ID: 380956) (2 điểm)
a) Phát biểu và viết công thức cho định luật Ohm Nêu tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức
b) Vận dụng: Hình bên mô tả đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đối với dây dẫn có điện trở R Hãy xác định giá trị điện trở R
Câu 2: (ID: 380957) (2 điểm)
Một dây điện trở bằng Nikêlin có tiết diện 6 2
0, 2.10 m , chiều dài 10m và có điện trở suất 6
0, 40.10 m được mắc vào hiệu điện thế 40V
a) Tính điện trở của cuộn dây
b) Nhiệt lượng tỏa ra trong 30 giây
c) Xác định từ cực của ống dây
Câu 3: (ID: 380958) (2,5 điểm)
Một gia đình sử dụng đèn chiếu sáng với công suất tổng cộng là 150W, trung bình mỗi ngày trong 10 giờ; sử dụng tủ lạnh có công suất 100W, trung bình mỗi ngày trong 12 giờ và sử dụng các thiết bị điện khác có công suất tổng cộng là 500W, trung bình mỗi ngày trong 5 giờ
a) Tính điện năng mà gia đình này sử dụng trong 30 ngày
b) Tính tiền điện mà gia đình này phải trả mỗi tháng (30 ngày) , cho rằng giá tiền điện là 1700 đồng/kW.h
Câu 4: (ID: 380959) (3,5 điểm)
Có hai đèn ghi Đ1 (12V – 12W); Đ2 (6V – 9W), và nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U 18V
a) Tính cường độ dòng điện định mức của 2 đèn
b) Nếu chỉ có 2 đèn mắc nối tiếp với nhau thì hiệu điện thế lớn nhất của mạch là bao nhiêu? Tính công suất của mỗi đèn
c) Để đèn sáng bình thường khi mắc vào hiệu điện thế U thì phải dùng thêm biến trở R thì biến trở mắc như
thế nào? Vẽ sơ đồ mạch điện
- HẾT -
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 6
MÔN VẬT LÍ: LỚP 9 Thời gian làm bài: 45 phút BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Ôn tập lại lí thuyết và các công thức của chương điện học, điện từ học
Nhớ và vận dụng được lí thuyết chương điện học và điện từ học vào giải các bài tập liên quan
Hỗ trợ bài kiểm tra trên lớp đạt kết quả cao
MỤC TIÊU
TAILIEUONTHI.NET
Trang 2HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM Câu 1 (VD):
Phương pháp:
a) Sử dụng định nghĩa về định luật Ôm SGK VL9 trang 8
b) Vận dụng biểu thức định luật ôm: I U
R
Cách giải:
a)
* Định luật ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ
lệ nghịch với điện trở của dây
* Biểu thức: I U
R
Trong đó:
I : cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn, đơn vị Ampe A
U : Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây, đơn vị Vôn V
R : điện trở của dây, đơn vị Ôm
b) Xét điểm 0, 2
3
Ta có, điện trở 3 15
0, 2
U R I
Câu 2 (VD):
Phương pháp:
a) Sử dụng biểu thức tính điện trở: R l
S
b) Sử dụng biểu thức tính nhiệt lượng:
2
2 U
Q I Rt t
R
b) Vận dụng quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây
Cách giải:
6
10
0, 2.10
l R S
b) Nhiệt lượng dây dẫn tỏa ra trong thời gian t30s là:
.30 2400 20
U
R
c) Áp dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được:
Trang 3+ Đầu B của ống dây là cực bắc (N)
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
a) Sử dụng biểu thức tính điện năng tiêu thụ: AP t
b) Tiền điện = Điện năng tiêu thụ x đơn giá
Cách giải:
a)
+ Điện năng tiêu thụ của đèn chiếu sáng/ngày: A1Pt1 1150.10 1500 Wh
+ Điện năng tiêu thụ của tủ lạnh/ngày: A2100.12 1200 Wh
+ Điện năng tiêu thụ của các thiết bị khác/ngày: A3500.52500Wh
Tổng điện năng tiêu thụ của gia đình đó trong 30 ngày:
1 2 3.30 1500 1200 2500 30 156000 156
b) Tiền điện mà gia đình này phải trả mỗi tháng (30 ngày) là:
.1700 156.1700 265200
Chọn A
Câu 4 (VD):
Phương pháp:
a) Áp dụng biểu thức định luật Ôm: I U
R
b) Điện trở:
2
U R
P
Điện trở tương đương của mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp: RR1R2
Áp dụng biểu thức định luật Ôm: I U
R
Biểu thức tính công suất: 2
P UI I R
c) Vẽ sơ đồ mạch điện
Cách giải:
+ Hiệu điện thế định mức và công suất định mức của đèn 1: 1
1
12 12
dm
dm
TAILIEUONTHI.NET
Trang 4+ Hiệu điện thế định mức và công suât định mức của đèn 2: 2
2
6 9
dm
dm
a) Cường độ dòng điện định mức của đèn 1:
1
1
1
12 1 12
dm dm
dm
P
U
Cường độ dòng điện định mức của đèn 1: 2
2
2
9
1, 5 6
dm dm
dm
P
U
b) Điện trở của đèn 1:
1 1
1
12 12 12
dm dm
U R P
Điện trở của đèn 2:
2 2 2 2
2
6 4 9
dm
dm
U R P
Khi chỉ có 2 đèn mắc nối tiếp với nhau, điện trở tương đương của mạch: RR1R2 12 4 18
Khi đó, cường độ dòng điện trong mạch: 18 1
18
U
R
Do 2 đèn mắc nối tiếp suy ra I1 I2 I 1A
+ Hiệu điện thế 2 đầu mạch: U18V
+ Hiệu điện thế của đèn 1: U1I R 11.12 12 V
+ Hiệu điện thế của đèn 2: U11.44V
+ Công suất của đèn 1: 2 2
1 1 1 12 12
+ Công suất của đèn 2: 2 2
2 2 1 4 4
c) Để đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế qua 2 đầu mỗi đèn phải bằng hiệu điện thế định mức của đèn (hay cường độ dòng điện qua đèn phải bằng cường độ dòng điện định mức của đèn)
+ Hiệu điện thế 2 đầu mạch: U18V
+ Hiệu điện thế định mức của 2 đèn 1
2
12 6
dm
dm
Ta có
dm dm
+ Cường độ dòng điện định mức của 2 đèn 1
2
1 1,5
dm
dm
Cần mắc biến trở R song song với đèn 1, tất cả nối tiếp với đèn 2
R/ /D ntD1 2
sao cho cường độ dòng điện qua biến trở + cường độ
dòng điện định mức của đèn 1 = với cường độ dòng điện qua định mức
của đèn 2
TAILIEUONTHI.NET