1 Câu 1 (ID 572055) Tổng số electron, proton và neutron trong 1 phân tử O2 là bao nhiêu? Biết trong phân tử này nguyên tử O được tạo nên bởi 8 proton và 8 neutron A 8 hạt B 16 hạt C 24 hạt D 48 hạt Câ[.]
Trang 11
Câu 1: (ID: 572055) Tổng số electron, proton và neutron trong 1 phân tử O2 là bao nhiêu? Biết trong phân tử này
nguyên tử O được tạo nên bởi 8 proton và 8 neutron
Câu 2: (ID: 574765) Nguyên tử Y có 12 hạt electron Trong ion Y2+, số hạt eletron là:
Câu 3: (ID: 576574) Bán kính nguyên tử Mg bằng bao nhiêu? Biết rằng khối lượng riêng của Mg là 1,74 g/cm3; thể tích các quả cầu chiếm 74% thể tích toàn mạng tinh thể và khối lượng mol của Mg là 24,3 gam
Câu 4: (ID: 575760) Cho kí hiệu các nguyên tử sau: 146 X,147 Y,168 Z,199 T,178 Q,169 M,1910E,167 G,188 L Dãy nào sau đây
gồm các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
A 146 X,147 Y,168 Z B 168 Z,169 M,167 G C 178 Q,169 M,1910E D 168 Z,178 Q,188 L
Câu 5: (ID: 575762) Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 7935Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 81 35Br chiếm 49,31% số nguyên tử Nguyên tử khối trung bình của bromine là
Câu 6: (ID: 576408) Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Lớp M có 9 phân lớp B Lớp L có 4 orbital
C Phân lớp p có 3 orbital D Năng lượng của electron trên lớp K là thấp nhất
Câu 7: (ID: 517210) Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có số electron lớp ngoài cùng nhiều nhất?
A C (Z = 6) B Cl (Z = 17) C Ca (Z = 20) D Al (Z = 13)
Câu 8: (ID: 523531) Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài
cùng cũng là 6, cho biết X là nguyên tố hóa học nào sau đây?
A S (Z = 16) B Cr (Z = 24) C O (Z = 8) D Fe (Z = 26)
✓ HS trình bày được cấu tạo nguyên tử và giải được các bài tập về số hạt
✓ HS gọi tên được các nguyên tố hóa học và giải được bài tập về đồng vị, nguyên tử khối trung bình
✓ HS nêu được cấu tạo bảng tuần hoàn, xác định được vị trí nguyên tố dựa vào cấu hình electron và
ngược lại
✓ HS phân loại được liên kết hóa học và viết được công thức electron, công thức cấu tạo của các chất
MỤC TIÊU
ĐỀ ÔN TẬP HK2 - ĐỀ SỐ 2 MÔN HÓA: LỚP 10 Thời gian làm bài: 45 phút THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 22
Câu 9: (ID: 576098) Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là
Câu 10: (ID: 579213) X và Y là hai nguyên tố thuộc chu kì nhỏ, thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần
hoàn Ở trạng thái đơn chất, X và Y phản ứng được với nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và
Y là 23 Biết rằng X đứng sau Y trong bảng tuần hoàn Nguyên tố X, Y là
A X là P và Y là O B X là K và Y là Ca C X là Mg và Y là Na D X là Na và Y là Mg
Câu 11: (ID: 579523) Độ âm điện của các nguyên tố Mg, Al, B và N xếp theo chiều tăng dần là:
A Mg < B < Al < N B Mg < Al < B < N C B < Mg < Al < N D Al < B < Mg < N
Câu 12: (ID: 580130) Hydroxide nào sau đây có tính acid mạnh nhất?
A Silicic acid B Sulfuric acid C Phosphoric acid D Percholoric acid
Câu 13: (ID: 354573) Hợp chất khí của nguyên tố M có dạng MH2 Công thức oxide cao nhất của M là
Câu 14: (ID: 583001) Oxide cao nhất của R ứng với công thức RO2, với hydrogen nó tạo hợp chất khí chứa
75,00% R về khối lượng Nguyên tố R là
Câu 15: (ID: 582362) Liên kết hóa học là
A sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững
B sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
C sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững
D sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững
Câu 16: (ID: 428399) Nhận định nào sau đây chưa chính xác?
A Khi hình thành phân tử NaCl: nguyên tử Na nhường 1e cho Cl, tạo thành cation Na+; nguyên tử Cl nhận 1e
từ Na, tạo thành anion Cl-
B NH4Cl là hợp chất ion được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa cation NH4+ và anion Cl-
C Cation Na+ có cùng cấu hình electron với cation Mg2+
D Khi hình thành liên kết ion, các nguyên tử có xu hướng nhận thêm electron hoặc nhường electron để đạt
cấu hình electron bền của khí hiếm với 8e lớp ngoài cùng
Câu 17: (ID: 440837) Cho các chất sau: Cl2O7, P2O5, SO3, SiO2 Dãy nào sau đây được sắp xếp theo độ phân cực
liên kết giảm dần?
A SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7 B P2O5, SiO2, SO3, Cl2O7
C SO3, Cl2O7, SiO2, P2O5 D Cl2O7, SO3, P2O5, SiO2
Câu 18: (ID: 583421) Phân tử nào dưới đây chỉ có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
Câu 19: (ID: 583689) Hợp chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
Câu 20: (ID: 579210) Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 10 Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là
A Chu kì 2, nhóm IIA B Chu kì 2, nhóm IA C Chu kì 3, nhóm IIA D Chu kì 3, nhóm IA
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 33
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Câu 1 (VD):
Phương pháp:
Trong nguyên tử: số p = số e
Cách giải:
Trong 1 nguyên tử oxygen: Số e = số p = 8
⟹ Tổng số hạt trong 1 phân tử O2 là: (8 + 8 + 8).2 = 48 hạt
Chọn D
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
Nguyên tử nhận thêm electron thành ion mang điện tích âm, nguyên tử cho bớt electron thành ion mang điện tích dương
Cách giải:
Số hạt electron trong Y2+ là 12 - 2 = 10
Chọn A
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
V = m/D
V1 nguyên tử = (4/3).π.r3 ⟹ r
Cách giải:
Vt.tế 1 mol Mg = 24,3:1,74.0,74 = 10,334 cm3
⟹ V1 nguyên tử Mg = 10,334:(6,022.1023) = 1,716.10-23 cm3
⟹
23
8 3
1, 716.10
1, 6.10 4
.3,14
3
−
−
Chọn A
Câu 4 (TH):
Phương pháp:
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton
Cách giải:
Dãy gồm các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là 16 17 18
8 Z,8 Q,8 L
Chọn D
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 44
Câu 5 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào cách tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố
Cách giải:
ABr = (79.50,69 + 81.49,31):100 = 79,986
Chọn D
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về cấu hình electron
Cách giải:
A sai, lớp M (lớp 3) có 3 phân lớp
B đúng, lớp L (lớp 2) có 22 = 4 orbital
C, D đúng
Chọn A
Câu 7 (TH):
Phương pháp:
- Từ Z viết cấu hình electron của các nguyên tử các nguyên tố
- Xác định nguyên tử của nguyên tố có số electron lớp ngoài cùng nhiều nhất
Cách giải:
A: 1s2 2s2 2p2 → Lớp ngoài cùng là lớp 2, có 4 electron
B: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 → Lớp ngoài cùng là lớp 3, có 7 electron
C: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 → Lớp ngoài cùng là lớp 4, có 2 electron
D: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 → Lớp ngoài cùng là lớp 3, có 3 electron
Vậy Cl có số electron ở lớp ngoài cùng lớn nhất
Chọn B
Câu 8 (TH):
Phương pháp:
Viết cấu hình electron thỏa mãn dữ kiện đề bài
Cách giải:
Cấu hình e của X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 ⟹ S (Z = 16)
Chọn A
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về bảng tuần hoàn
Cách giải:
Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là 1
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 55
Chọn A
Câu 10 (VDC):
Phương pháp:
Viết cấu hình electron rồi xác định vị trí của nguyên tố trong BTH
Cách giải:
Ta có: ZX + ZY = 23 (1)
Vì X và Y là hai nguyên tố thuộc chu kì nhỏ, thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn
TH1: ZX – ZY = 1 (2)
(1) và (2) ⟹ ZX = 12; ZY = 11
⟹ X là Mg và Y là Na (loại)
TH2: ZX – ZY = 7 (3)
(1) và (3) ⟹ ZX = 15; ZY = 8
⟹ X là P và Y là O (thỏa mãn)
TH3: ZX – ZY = 9 (4)
(1) và (4) ⟹ ZX = 16; ZY = 7
⟹ X là S và Y là N (loại)
Chọn C
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
Trong cùng 1 chu kì theo chiều Z tăng (trái ⟶ phải): bán kính nguyên tử giảm dần, độ âm điện tăng dần, tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần
Trong cùng 1 nhóm theo chiều Z tăng (trên ⟶ dưới): bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần, tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần
Cách giải:
Trong cùng chu kì 2, theo chiều Z tăng, độ âm điện tăng dần: B < N
Trong cùng chu kì 3, theo chiều Z tăng, độ âm điện tăng dần: Mg < Al
Trong cùng nhóm IIIA, theo chiều Z tăng, độ âm điện giảm dần: B > Al
⟹ Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Mg, Al, B, N
Chọn B
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào thành phần và tính acid, tính base của các hydroxide trong một chu kì
Trong một chu kì , theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân tính acid của các hydroxide cao nhất có xu hướng tăng dần
Cách giải:
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 66
Do ZSi < ZP < ZS < ZCl và hợp chất đều thuộc các hydroxide cao nhất ứng với các nguyên tố nhóm A chu kì 3 ⇒ Hydroxide có tính acid mạnh nhất percholoric acid
Chọn D
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
Từ công thức hợp chất khí của nguyên tố M suy ra vị trí của M trong bảng tuần hoàn, từ đó xác định được công thức oxide cao nhất của M
Cách giải:
Hợp chất khí của nguyên tố M có dạng MH2 ⟹ hóa trị của R trong hợp chất với oxygen là 8 - 2 = 6
⟹ M thuộc nhóm VIA
Vậy công thức oxide cao nhất của M là MO3
Chọn B
Câu 14 (VD):
Phương pháp:
CT oxide cao nhất của nguyên tố R là R2On (n: hóa trị của R = STT nhóm A)
⟶ CT hợp chất khí của R với hydrogen là RH8 – n
Cách giải:
Oxide cao nhất của R ứng với công thức RO2 ⟹ Hợp chất khí của R với hydrogen là RH4
4
R
R + = 75% ⟹ R = 12 ⟹ R là C (carbon)
Chọn D
Câu 15 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về liên kết hóa học
Cách giải:
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
Chọn B
Câu 16 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết sự hình thành liên kết ion
Cách giải:
A đúng, đây là sự hình thành phân tử hợp chất ion NaCl
B đúng
C đúng, vì hai ion đều có chung cấu hình electron 1s22s22p6
D sai, vì thiếu trường hợp của khí hiếm He với 2e lớp ngoài cùng (cation Li+ có cấu hình e của khí hiếm He)
Chọn D
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 77
Câu 17 (VD):
Phương pháp:
Độ âm điện của nguyên tố càng lớn ⟹ Hiệu âm điện với oxi càng nhỏ ⟹ Độ phân cực của liên kết càng nhỏ
Cách giải:
- Độ âm điện của nguyên tố càng lớn ⟹ Hiệu độ âm điện với oxi càng nhỏ ⟹ Độ phân cực của liên kết càng nhỏ
Vậy sắp xếp theo chiều giảm dần độ phân cực liên kết nghĩa là sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện
-Theo định luật tuần hoàn: Trong một chu kì theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện các nguyên tố tăng dần
⟹ Dãy độ âm điện tăng dần: Si < P < S < Cl
⟹ Dãy giảm dần độ phân cực liên kết: SiO2 > P2O5 > SO3 > Cl2O7
Chọn A
Câu 18 (TH):
Phương pháp:
Phân tử của đơn chất được tạo nên bởi liên kết cộng hóa trị không phân cực
Cách giải:
Phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực là Br2
Chọn A
Câu 19 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào khái niệm liên kết hydrogen
Cách giải:
Hợp chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử là CH3OH
Chọn D
Câu 20 (VD):
Phương pháp:
Viết cấu hình electron rồi xác định vị trí của nguyên tố trong BTH
Cách giải:
2p + n = 34 và 2p – n = 10
⟹ p = 11 = Z
⟹ Cấu hình electron của R là 1s22s22p63s1
⟹ R thuộc chu kì 3, nhóm IA
Chọn D
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET