1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tổng hợp ngữ pháp hsk 3 cấu trúc bài tập và file pdf ⇒by tiếng trung chinese

19 69 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 3: Cấu trúc, bài tập và file PDF
Tác giả Du Bao Ying
Trường học Trường Đại Học Ngoại Ngữ Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Trung
Thể loại Tài liệu tổng hợp ngữ pháp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 403,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

22 53, 21/01/2023 Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 Cấu trúc | Bài tập và file Pdf ⇒by tiếng Trung Chinese https //chinese com vn/tong hop ngu phap hsk 3 html 1/19 Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 Cấu trúc | Bài tập và[.]

Trang 1

Tổng hợp ngữ pháp HSK 3: Cấu trúc | Bài tập và

file Pdf

Du Bao Ying Cập nhật ngày: 03/07/2022

Các bạn hãy tiếp tục chinh phục HSK 3 cùng tiếng Trung Chinese

thông qua bài tổng hợp ngữ pháp HSK 3 dưới đây nhé!

Bổ ngữ kết quả 好

→ Ôn lại bài Tổng hợp ngữ pháp HSk 2

Bổ ngữ kết quả biểu thị động tác đã hoàn thành và hoàn thành đạt đến mức độ hoàn thiện làm người ta cảm thấy hài lòng

Ví dụ:

我准备好了。Wǒ zhǔnbèi hǎole

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

• Bổ ngữ kết quả 好

•  Cấu trúc diễn tả sự phủ định : 一…也/都+不/没…

• Liên từ 那

•  Bổ ngữ xu hướng đơn

•  Câu phản vấn 能……吗?

•  So sánh 还是 và 或者

• Diễn tả sự tồn tại

• Cấu trúc 又(yòu)…又(yòu)…vừa…vừa…

• Hành động đi kèm:  V1 着 (O1)+ V2 (O2)

•  Trợ từ 了 diễn tả sự thay đổi

• Cấu trúc 越 来 越 + tính từ/động từ chỉ trạng thái tâm lý

Trang 2

Tôi chuẩn bị xong rồi ( Ở đây có nghĩa là người nói đã chuẩn bị sẵn sàng, và ổn thỏa)

昨天晚上我没睡好。Zuótiān wǎnshàng wǒ méi shuì hǎo

Tối qua tôi ngủ không ngon ( Câu này diễn tả sự không hài lòng

về giấc ngủ tối qua của người nói)

妹妹的婚礼办好了。Mèimei de hūnlǐ bàn hǎole

Hôn lễ của em gái được làm ổn thỏa rồi ( Ý nói hôn lễ của em gái người nói đã được làm xong 1 cách êm đẹp)

我跟老板商量好了。Wǒ gēn lǎobǎn shāngliáng hǎole

Tôi và ông chủ đã thương lượng xong rồi

去旅游的东西准备好了吗?

Qù lǚyóu de dōngxi zhǔnbèi hǎo le ma?

Đồ đi du lịch chuẩn bị xong chưa?

我还没想好要不要跟你去呢。

Wǒ hái méi xiǎng hǎo yào bú yào gēn nǐ qù ne

Tôi vẫn chưa nghĩ xong có cần cùng bạn đi không

 Cấu trúc diễn tả sự phủ định : 一…也/都 +不/没…

Cấu trúc:  一……也(都)+不(没)

Trang 3

Cấu trúc có dạng:

 一 + lượng từ + danh từ + 也/都 + 不/没 + động từ  một… cũng không…

ví dụ:

1 我一个苹果也不想吃。

Wǒ yígè píngguǒ yě bùxiǎng chī

Tôi chẳng muốn ăn một quả táo nào

昨天他一件衣服都没买。

Zuótiān tā yī jiàn yīfu dōu méi mǎi

Hôm qua anh ấy chẳng mua bộ đồ nào

小丽一杯茶也没喝。

Xiǎo Lì yībēi chá yě méi hē

Tiểu Lệ chẳng uống ly trà nào

手机,电脑,地图,一个也不能少。

Shǒujī, diànnǎo, dìtú, yígè yě bù néng shǎo

Di động, máy vi tính, bản đồ không thể thiếu cái nào

Cấu trúc 一点儿… 也(都)+不

Trang 4

Cấu trúc có dạng:

Chủ ngữ+ 一点 + 也 ( 都 )+ 不 một chút….cũng không

ví dụ:

1 我一点儿东西也不想吃。

Wǒ yìdiǎnr dōngxi yě bùxiǎng chī

Tôi chằng muốn ăn chút đồ gì cả

2 这个星期我很忙,一点儿时间也没有。

Zhège xīngqī wǒ hěn máng, yìdiǎnr shíjiān yě méiyǒu

Tuần này tôi rất bận, không có chút thời gian nào

3 今天早上我一点儿咖啡都没喝。

Jīntiān zǎoshang wǒ yìdiǎnr kāfēi dōu méi hē

Sáng nay tôi chẳng uống chút cà phê nào

4 我一点儿钱都没带,所以不能买衣服。

Wǒ yìdiǎnr qián dōu méi dài, suǒyǐ bùnéng mǎi yīfu

Tôi một ít tiền cũng không đem, vì vậy không thể mua đồ

Khi vị ngữ là hình dung từ thường dùng “cấu trúc 一点儿也/

都+不+ tính từ “để biểu thị sự phủ định hoàn toàn

ví dụ:

Trang 5

1 他一点儿也不累。

Tā yìdiǎnr yě bú lèi

Anh ấy không mệt chút nào

2 南方一点儿都不冷。

Nánfāng yìdiǎnr dōu bù lěng

Phía Nam không lạnh chút nào

3 那个地方一点儿也不远。

Nàgè dìfāng yìdiǎnr yě bù yuǎn

Chỗ đó chẳng xa chút nào

4 你怎么一点儿也不着急?

Nǐ zěnme yìdiǎnr yě bù zháojí?

Bạn sao chẳng vội chút nào?

Liên từ 那

那 được dùng ở đầu câu để chỉ kết quả hay nhận xét dựa vào nội dung được đề cập trước đó

Ví dụ 1:

A: 我不想去看电影。

Wǒ bù xiǎng qù kàn diànyǐng

Tôi không muốn đi xem phim

B: 那我也不去了。

Nà wǒ yě bù qù le

Trang 6

Vậy tôi cũng không đi nữa.

Ví dụ 2:

A: (明天的考试)我早就复习好了。

(Míngtiān de kǎoshì) wǒ zǎo jiù fùxí hǎo le

Thi cứ ngày mai tôi ôn tập xong từ lâu rồi

B: 那也不能一直玩儿啊。

Nà yě bù néng yìzhí wánr a

Vậy cũng không thể chơi suốt à

 Bổ ngữ xu hướng đơn

Trong tiếng Trung Quốc, “động từ + 来/去” được dùng để chỉ phương hướng của hành động, 来 chỉ hướng tiến về phía người nói, 去 chỉ hướng rời xa người nói Các động từ thường dùng nhất là 上,下,进,出,回,过,起 và một số động từ mà chúng ta đã học như 买,带,搬。

ví dụ:

1 在楼下等你呢,你下来吧。(说话的人在楼下)

Wǒ zài lóu xià děng nǐ ne, nǐ xià lái ba.(Shuōhuà de rén zài lóu xià) Tôi đang ở dưới lầu đợi bạn, bạn xuống đi

( Người nói đang ở dưới lầu, “tôi” chủ thể của hành động có xu hướng tiến lại gần người nói nên dùng 来  lái )

Trang 7

2 有人在外边,你出去看看吧。(“你” 在家里)

Yǒu rén zài wàibian, nǐ chūqù kànkan ba.(“Nǐ” zài jiā lǐ) Bên ngoài có người, bạn ra ngoài xem thử đi ( “Nǐ” ở trong nhà) ( Người nói ở trong nhà, “你 nǐ” chủ thể của hành động có xu hướng rời xa người nói nên dùng 去 qù)

3 英汉词典你带来了吗?

Yīnghàn cídiǎn nǐ dài lái le ma?

Từ điển Anh-Trung bạn mang đến chưa?

4 那边树多,我们过去坐一下吧。

Nà biān shù duō, wǒmen guò qù zuò yíxià ba

Bên kia nhiều cây, chúng ta qua đó ngồi chút đi

Nếu tân ngữ là danh từ chỉ nơi chốn thì ta phải đặt tân ngữ trước 来/去。

ví dụ:

1 小狗下楼来了。

Xiǎo gǒu xià lóu lái le

Con chó nhỏ xuống lầu rồi

2 老师进教室来了。

Lǎoshī jìn jiàoshì lái le

Giáo viên vào lớp học rồi

3 朋友回家去了。

Péngyou huí jiā qù le

Trang 8

Bạn bè đi về nhà rồi.

4 我上楼去。

Wǒ shàng lóu qù

Tôi đi lên lầu

Nếu tân ngữ là danh từ chỉ sự vật thì ta có thể đặt tân ngữ trước hoặc sau 来/去。

1 明天要带作业来。

Míngtiān yào dài zuòyè lái

Ngày mai phải đem bài tập đến

2 帮我买来点儿面包。

Bāng wǒ mǎi lái diǎnr miànbāo

Giúp tôi mua chút bánh mì

3 你搬这把椅子去吧。

Nǐ bān zhè bǎ yǐzi qù ba

Bạn chuyển cái ghế này đi đi

4 这次旅游,我想带去这本书。

Zhè cì lǚyóu, wǒ xiǎng dài qù zhè běn shū

Chuyến du lịch này, tôi muốn đem cuốn sách này đi 2.Hai hành động xảy ra liên tiếp

5 Hai hành động xảy ra liên tiếp

Cấu trúc:  V1了……就V2……

Trang 9

Trong tiếng Trung Quốc, cấu trúc “động từ 1 + 了……就 + động từ 2……” được dùng để diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp, hành động thứ hai nối tiếp ngay sau hành động thứ nhất

ví dụ:

(1) 我下了课就吃饭。

Wǒ xià le kè jiù chīfàn

Tôi tan học xong thì ăn cơm

(2) 妈妈起了床就做早饭。

Māma qǐ le chuáng jiù zuò zǎofàn

Mẹ ngủ dậy xong thì nấu cơm sáng

(3) 小刚拿了伞就下来。

Xiǎo Gāng ná le sǎn jiù xià lái

Tiểu Cương lấy dù xong thì đi xuống

(4) 我每天晚上吃了饭就睡觉。

Wǒ měitiān wǎnshàng chī le fàn jiù shuìjiào

Mỗi tối tôi ăn cơm xong thì ngủ

Nếu câu có hai chủ ngữ thì đặt chủ ngữ thứ hai trước 就。

ví dụ:

(5) 你下了课我们就去书店。

Nǐ xià le kè wǒmen jiù qù shūdiàn

Bạn tan học xong thì chúng ta đến nhà sách

Trang 10

Lǎoshī jìn le jiàoshì wǒmen jiù duì tā shuō “shēngrì kuàilè”

Thầy giáo vào lớp học rồi thì chúng tôi nói với thầy” sinh nhật vui vẻ”

(7)爸爸回来了我们就吃饭。

Bàba huílái le wǒmen jiù chīfàn

Ba trở về rồi thì chúng tôi ăn cơm

(8)他到了办公室我就告诉他。

Tā dào le bàngōngshì wǒ jiù gàosù tā

Anh ấy đến phòng làm việc rồi thì tôi nói với anh ấy

 Câu phản vấn 能……吗?

能。。。吗 được dùng trong câu hỏi tu từ Nếu thành phần đứng giữa 能 và 吗 có hình thức khẳng định thì cách diễn đạt này mang nghĩa phủ định, nếu thành phần ấy có hình thức phủ định thì cách diễn đạt này mang nghĩa khẳng định

ví dụ:

(1)

A: 为什么我的汉语学得不好?

Wèishénme wǒ de Hànyǔ xué de bù hǎo?

Tại sao tiếng Hoa của tôi học không tốt?

B: 你不做作业,也不练习, 能学好吗? (不能学好)

Nǐ bù zuò zuòyè, yě bú liànxí, néng xuéhǎo ma? (Bùnéng xuéhǎo)

Trang 11

Bạn không làm bài tập, cũng không luyện tập, có thể học tốt sao?

(Không thể học tốt)

(2)

A: 你看我这么胖,怎么办呢?

Nǐ kàn wǒ zhème pàng, zěnme bàn ne?

Bạn xem tôi mập như thế này, làm cách nào đây?

B: 你每天晚上吃了晚饭就睡觉,也不出去走走,能不胖吗? (会 胖)

Nǐ měitiān wǎnshàng chī le wǎnfàn jiù shuìjiào, yě bù chūqù zǒu zǒu,  néng bú pàng ma? (Huì pàng)

Bạn mỗi tối ăn xong là ngủ, cũng không ra ngoài đi lại, có thể không mập sao? (Sẽ mập)

 So sánh 还是 và 或者

还是[háishì] và 或者[huòzhě] diễn tả sự lựa chọn

Thông thường 还是[háishì] được dùng trong câu hỏi còn或者 [huòzhě] được dùng trong câu trần thuật

ví dụ:

(1) 你要喝咖啡还是喝茶?

Nǐ yào hē kāfēi háishì hē chá?

Bạn muốn uống cà phê hay là uống trà?

Trang 12

(2) 明天是晴天还是阴天?

Míngtiān shì qíngtiān háishì yīntiān?

Ngày mai là ngày nắng hay là ngày râm?

(3) 今天晚上吃米饭或者面条都可以。

Jīntiān wǎnshàng chī mǐfàn huòzhě miàntiáo dōu kěyǐ

Tối nay ăn cơm hoặc ăn mì đều được

(4) 天冷了或者工作累了的时候,喝杯热茶很舒服。

Tiān lěng le huòzhě gōngzuò lèi le de shíhòu, hē bēi rè chá hěn shūfu

Lúc trời lạnh hoặc làm việc mệt rồi, uống ly trà nóng rất thoải mái

-Có những câu chứa mệnh đề nghi vấn, thì trong câu chỉ dùng 还 是[háishì]

ví dụ:

(5) 周太太 40岁还是50岁,我们不知道。

Zhōu tàitai 40 suì háishì 50 suì, wǒmen bù zhīdào

Bà Chu 40 tuổi hay 50 tuổi, chúng tôi không biết

(6) 小丽还没想好周末去爬山还是去看电影。

Xiǎo Lì hái méi xiǎng hǎo zhōumò qù páshān háishì qù kàn diànyǐng

Tiểu Lệ vẫn chưa nghỉ xong cuối tuần đi leo núi hay là đi xem phim

Trang 13

(7) 他的生日是10月还是11月,我不记得了。

Tā de shēngrì shì 10 yuè háishì 11 yuè, wǒ bù jìdé le

Sinh nhật của anh ấy là tháng 10 hay là tháng 11, tôi không nhớ nữa

(8) 我不知道这个人是男的还是女的。

Wǒ bù zhīdào zhège rén shì nánde háishì nǚde

Tôi không biết người này là nam hay là nữ

Diễn tả sự tồn tại

Câu trúc biểu thị sự tồn tại:

Từ/cụm từ chỉ vị trí + V着 + từ chỉ số lượng+ lượng từ + danh từ

– Diễn tả ở nơi nào đó có vật gì Trong đó động từ thường là 放 [fàng],写[xiě],坐[zuò],住[zhù]。。。Thông thường người ta dùng cụm danh từ chỉ sự vật không xác định như 一本书[yī běn shū] một cuốn sách,几个人[ jǐ gèrén] chứ không dùng cụm danh

từ chỉ sự vật xác định như 这本书[zhè běn shū] cuốn sách này,周 经理[Zhōu jīnglǐ] giám đốc Châu。

ví dụ:

1 桌子上 放着一杯咖啡。

Zhuōzi shàng fàngzhe yī bēi kāfēi

Trên bàn có để một ly cà phê

Trang 14

2 我家楼上住着一个老师。

Wǒ jiā lóu shàng zhùzhe yíge lǎoshī

Một giáo viên sống ở trên lầu nhà tôi

3 上面写着320元。

Shàngmiàn xiězhe 320 yuán

Phía trên viết 320 đồng

4 桌子上放着很多饮料。

Zhuōzi shàng fàngzhe hěn duō yǐnliào

Trên bàn có để rất nhiều đồ uống

-Hình thức phủ định của loại câu này có dạng:

Từ chỉ vị trí + 没 + V着 + cụm danh từ, trước cụm danh từ không

có lượng từ

9 Trợ động từ “会” biểu thị khả năng

Trợ động từ 会[huì] được dùng trong câu để chỉ khả năng, thường được sử dụng để diễn tả những sự việc chưa xảy ra

Ví dụ:

1 你穿得那么少,会感冒的。

Nǐ chuān de nàme shǎo, huì gǎnmào de

Bạn mặc ít như thế, sẽ bị cảm

Trang 15

2 别担心,我会照顾好自己。

Bié dānxīn, wǒ huì zhàogù hǎo zìjǐ

Đừng lo lắng, tôi sẽ chăm sóc tốt bản thân

3 你不给他打电话吗,他会不高兴的。

Nǐ bù gěi tā dǎ diànhuà ma, tā huì bù gāoxìng de

Bạn không gọi điện thoại cho anh ấy à, anh ấy sẽ không vui

4 喝杯热茶会很舒服。

Hē bēi rè chá huì hěn shūfu

Uống ly trà nóng sẽ rất dễ chịu

Cấu trúc 又(yòu)…又(yòu)…vừa…vừa…

miêu tả về 2 đặc điểm cùng tồn tại ở 1 người hay sự vật, ví dụ như 又高又漂亮 “yòu gāo yòu piàoliang”diễn tả rằng người nào

đó vừa cao vừa xinh đẹp Ví dụ:

(1) 这个西瓜又大又甜。

Zhège xīguā yòu dà yòu tián

Trái dưa hấu này vừa to vừa ngọt

(2) 外边又黑又冷。

Wàibian yòu hēi yòu lěng

Bên ngoài vừa tối vừa lạnh

(3) 服务员又年轻又漂亮。

Fúwùyuán yòu niánqīng yòu piàoliang

Nhân viên phục vụ vừa trẻ trung vừa xinh đẹp

Trang 16

(4) 她工作又认真又热情。

Tā gōngzuò yòu rènzhēn yòu rèqíng

Cô ấy làm việc vừa chăm chỉ vừa nhiệt tình

Hành động đi kèm:  V1 着 (O1)+ V2 (O2)

Diễn tả hai hành động xảy ra cùng lúc, trong đó hành động thứ nhất là hành động đi kèm hoặc cho biết phương thức thực hiện hành động thứ hai Ví dụ như câu “他们站着聊天儿 tāmen

zhànzhe liáotiānr” có nghĩa là họ đang nói trò chuyện trong lúc đứng chứ không phải ngồi

Ví dụ:

(1) 弟弟吃着苹果写作业。

Dìdi chīzhe píngguǒ xiě zuòyè

Em trai ăn táo làm bài tập

(2)周先生和周太太坐着看电视。

Zhōu xiānshēng hé Zhōu tàitai zuòzhe kàn diànshì

Ông Chu và bà Chu ngồi xem tivi

(3)很多人拿着鲜花站在门口。

Hěn duō rén názhe xiānhuā zhàn zài ménkǒu

Rất nhiều người cầm hoa tươi đứng ở cổng

(4)她总是笑着跟客人说话。

Tā zǒngshì xiàozhe gēn kèrén shuōhuà

Cô ấy luông mỉm cười nói chuyện với khách hàng

Trang 17

 Trợ từ 了 diễn tả sự thay đổi

Trợ từ ngữ khí 了 được dùng ở cuối câu trần thuật để chỉ sự thay đổi trong một tình huống hoặc sự xuất hiện của một tình huống mới Chẳng hạn câu 我现在没钱了 “wǒ xiànzài méi qián le” diễn

tả sự thay đổi là trước kia tôi có tiền, nhưng hiện giờ thì không có nữa

Ví dụ:

(1) 上个月很冷,现在天气不那么冷了。

Shàng gè yuè hěn lěng, xiànzài tiānqì bú nàme lěng le

Tháng trước rất lạnh, bây giờ thời tiết không lạnh như thế nữa

( thời tiết thay đổi từ lạnh sang hết lạnh)

(2) 我前几天有点儿发烧,现在好多了。

Wǒ qián jǐ tiān yǒudiǎnr fāshāo, xiànzài hǎo duō le

Tôi mấy ngày trước có chút sốt, bây giờ đỡ nhiều rồi

(thay đổi từ sốt sang bớt sốt)

(3) 我现在喜欢夏天了。

Wǒ xiànzài xǐhuān xiàtiān le

Bây giờ tôi thích mùa hè rồi

( trước khia không thích mùa hè giờ thì thay đổi thành thích rồi)

(4)这条裙子是去年买的,今年就不能穿了。

Zhè tiáo qúnzi shì qùnián mǎi de, jīnnián jiù bùnéng chuān le

Chiếc váy này mua hồi năm ngoái, năm nay thì không thể mặc

Trang 18

nữa rồi.

(chiếc váy mua năm ngoái giờ váy thay đổi cũ đi không thể mặc)

Cấu trúc 越 来 越 + tính từ/động từ chỉ trạng thái tâm lý

Sau 越来越 (yuè lái yuè) là hình dung từ hoặc động từ biểu thị tâm lý

Chẳng hạn như :

越来越冷 “yuè lái yuè lěng (ngày càng lạnh)”,

“越来越喜欢yuè lái yuè xǐhuān (ngày càng thích)”

→  dùng để diễn tả sự thay đổi về mức độ theo thời gian

Chú ý: Trước hình dung từ và động từ biểu thị tâm lý đều không thể thêm phó từ chỉ mức độ

chẳng hạn không thể nói:

“越来越很热 (yuè lái yuè hěn rè),

“越来越非常想 (yuè lái yuè fēicháng xiǎng)

Ví dụ:

(1) 我认识的汉字越来越多。

Wǒ rènshì de Hànzì yuè lái yuè duō

Chữ Hán tôi biết càng ngày càng nhiều

Trang 19

(2) 你越来越漂亮。

Nǐ yuè lái yuè piàoliang

Bạn càng ngày càng xinh đẹp

(3) 我越来越喜欢运动。

Wǒ yuè lái yuè xǐhuān yùndòng

Tôi càng ngày càng thích thể thao

(4) 我做的饭越来越好吃。

Wǒ zuò de fàn yuè lái yuè hǎochī

Cơm tôi nấu càng ngày càng ngon

→ Xem tiếp bài: Tổng hợp Ngữ pháp HSk 4

Hỏi đáp - Bình luận

Ngày đăng: 27/01/2023, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w