1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIÁO ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG BÀI 34

15 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Hòa Môi Trường Trong Của Cơ Thể
Người hướng dẫn PTs. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Tự nhiên
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG BÀI 34 GIÁO ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG BÀI 34 GIÁO ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG BÀI 34 GIÁO ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG BÀI 34 GIÁO ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG BÀI 34

Trang 1

BÀI 7: ĐIỀU HÒA MÔI TRƯỜNG TRONG CỦA CƠ THỂ

Thời lượng thực hiện: 02 tiết

I MỤC TIÊU:

1 Năng lực Sinh học

- Năng lực nhận thức kiến thức Sinh học:

+ Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể

+ Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể: nồng độ glucose, nồng độ muối trong máu, urea, acid uric, pH,

+ Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm nồng độ glucose và uric acid trong máu

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Sinh học:

+ Hiểu và sử dụng ngôn ngữ Sinh học để trình bày khái niệm môi trường trong của

cơ thể

+ Hiểu và sử dụng ngôn ngữ Sinh học để trình bày khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể: nồng độ

glucose, nồng độ muối trong máu, urea, acid uric, pH,

+ Đọc, hiểu được thông tin và sử dụng ngôn ngữ Sinh học để trình bày một ví dụ

cụ thể về kết quả xét nghiệm nồng độ glucose và uric acid trong máu

- Năng lực phát hiện và sử dụng kiến thức Sinh học để giải quyết tình huống

thực tiễn: Lựa chọn và sử dụng các loại thức ăn phù hợp góp phần duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể và bảo vệ sức khỏe

2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: HS quan sát H 36.1 mô tả các thành phần môi trường

trong của cơ thể

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS căn cứ vào bảng 36.1 là kết quả xét nghiệm

của một bệnh nhân nam Thảo luận nhóm, nhận xét về kết quả xét nghiệm, dự đoán các nguy cơ về sức khỏe đưa ra lời khuyên cho phù hợp

- Năng lực giải quyết vấn đề: Phối hợp với các thành viên trong nhóm cùng giải

quyết các tình huống, vấn đề mà nhiệm vụ học tập đề ra Sáng tạo trong việc xây dựng thiết kế các hoạt động hoàn thành nội dung nhiệm vụ được giao

3 Phẩm chất: Có phẩm chất giữ gìn bảo vệ cơ thể, xây dựng thói quen sống khoa

học, chế độ ăn uống khoa học, dinh dưỡng phù hợp góp phần duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể và bảo vệ sức khỏe

Trang 2

II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1/ Chuẩn bị của Giáo viên:

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, trò chơi học tập

- Phiếu học tập,

- Hình ảnh và thông tin về bệnh gout, H36.1 môi trường trong của cơ thể

2/ Chuẩn bị của Học sinh:

- Bài cũ ở nhà

- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà, tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng và biểu hiện của bệnh gout

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Hoạt động Mở đầu

Tên hoạt động: Khởi động

a) Mục tiêu hoạt động: HS tìm hiểu thông tin về bệnh gout.

b) Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

Trang 3

(Nội dung hoạt động được đưa vào bước này)

- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát:

- GV chiếu nội dung câu hỏi:

? Hình bên mô tả một số triệu chứng của

một người bị bệnh gout Em hãy trình bày

những hiểu biết của em về bệnh gout?

- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của

GV

- Giáo viên: Theo dõi và hướng dẫn HS

cách quan sát dựa trên màu sắc biểu hiện

sưng phồng ở các cục topin ở phần sụn,

khớp xương

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ (Sản phẩm hoạt động được đưa vào bước này)

- GV yêu cầu HS trình bày những hiểu biết

của bản thân về bệnh gout - HS trình bày những hiểu biết củabản thân về bệnh gout.

- Đối tượng: Xảy ra ở nam giới từ

30 - 60 tuổi chiếm tới 95%

- Nguyên nhân:

+ Do chế độ ăn thực phẩm, có nhiều purin như tôm, gan, thận, lòng đỏ trứng, cua, nấm

Trang 4

+ Do các bệnh lý có sẵn trong cơ thể từ trước đó như: suy thận, các bệnh về máu

+ Sử dụng thường xuyên thuốc lợi tiểu, các loại thuốc ức chế tế bào, thuốc kháng lao

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý

kiến của mình

- HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của mình

Bước 4 Kết luận, nhận định

- Giáo viên đánh giá bằng nhận xét: Chiếu

hình ảnh.

->Giáo viên giao vấn đề cần tìm hiểu trong

bài học: Một trong những nguyên nhân gây

bệnh trên là do rối loạn môi trường trong

của cơ thể (tăng nồng độ uric acid trong

máu) Môi trường trong của cơ thể là gì?

Rối loạn môi trường trong gây ra những

nguy cơ nào cho cơ thể? Để trả lời câu hỏi

trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào

bài học hôm nay.

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học.

– Nêu được khái niệm môi trường trong của

cơ thể.

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

Trang 5

– Nêu được khái niệm cân bằng môi trường

trong và vai trò của sự duy trì ổn định môi

trường trong của cơ thể: nồng độ glucose,

nồng độ muối trong máu, urea, acid uric,

pH,

- Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ

thể về kết quả xét nghiệm nồng độ glucose

và uric acid trong máu.

2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm vụ đặt

ra từ hoạt động 1.

a) Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.

- Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể: nồng độ glucose, nồng độ muối trong máu, urea, acid uric, pH,

- Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm nồng độ

glucose và uric acid trong máu

b) Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về môi trường trong của cơ thể.

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ (Nội dung nhiệm vụ 1 được đưa vào bước này)

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi

nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát

hình ảnh tìm hiểu về môi trường trong của

cơ thể

+ Quan sát H 36.1, mô tả các thành phần

môi trường trong của cơ thể

- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi

nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh tìm hiểu về môi trường trong của cơ thể

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ (Sản phẩm hoạt động được đưa vào bước này)

- Giáo viên: Theo dõi và hướng dẫn HS

cách quan sát dựa trên màu sắc kí hiệu của

mạch máu, mạch bạch huyết; giải thích tên

- HS mô tả các thành phần môi trường trong cơ thể

+ Môi trường trong của cơ thể bao

Trang 6

gọi bạch huyết, so sánh thành phần của máu

và bạch huyết

gồm máu, nước mô và bạch huyết Môi trường trong cơ thể thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ cơ quan như hệ bài tiết, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và da

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý

kiến của mình - HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến củamình

Bước 4 Kết luận, nhận định

- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung,

đánh giá.

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

Tiểu kết: Môi trường trong của cơ thể bao gồm máu, nước mô và bạch huyết Môi

trường trong cơ thể thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ

cơ quan như hệ bài tiết, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và da

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cân bằng môi trường trong cơ thể.

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ (Nội dung nhiệm vụ 2 được đưa vào bước này)

- GV chia nhóm HS và giao nhiệm vụ:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1/ Cân bằng môi trường trong cơ thể là gì? và có

vai trò như thế nào đối với cơ thể?

2/ Sau khi ăn quá mặn chúng ta thường có cảm

giác khát, việc uống nhiều nước sau khi ăn quá

mặn có ý nghĩa gì đối với cơ thể?

- HS chia nhóm, tiếp nhận nhiệm

vụ học tập

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ (Sản phẩm hoạt động được đưa vào bước này)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi

- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một

nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu

- HS đọc thông tin SGK và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm HS trình bày sản

Trang 7

có) phẩm thảo luận:

+ Cân bằng môi trường trong cơ thể là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể, đảm bảo cho các hoạt động sống của cơ thể diễn ra bình thường Khi môi trường trong của cơ thể không được duy trì ổn định (mất cân bằng) sẽ gây ra sự biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của tế bào, cơ quan và cơ thể.

+ Sau khi ăn quá mặn chúng ta thường có cảm giác khát, việc uống nhiều nước sau khi ăn quá mặn có tác dụng làm giãn nở mạch máu, tăng hấp thụ nước qua niêm mạc dạ dày, giúp giảm cơn khát nhanh, sự bổ sung nước cần thiết cũng giúp điều chỉnh thân nhiệt và giúp đảm bảo rằng các vitamin, hormone và các chất khác được cung cấp cho cơ thể đầy đủ.

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến

của mình - HS báo cáo kết quả, nêu ý kiếncủa mình

Bước 4 Kết luận, nhận định

- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh

giá.

- GV đánh giá bằng nhận xét.

- GV giải thích, bổ sung:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

Trang 8

GV giải thích bổ sung kiến thức:

Khi ăn muối, cơ thể sẽ tiếp nhận và bắt đầu xử

lý lượng muối ấy Muối đi qua thành ruột non,

vào máu và làm cho hàm lượng muối trong máu

tăng lên

Khi lượng muối trong tĩnh mạch và động mạch

cao hơn bình thường, cơ thể sẽ mất đi sự cân

bằng Những chất lỏng quanh tế bào có hàm

lượng natri nhiều hơn chất lỏng ở trong tế bào

Điều này đã tạo nên áp suất kéo nước từ bên

trong tế bào ra bên ngoài tế bào

Tình trạng đó được gọi là tăng thân nhiệt Lúc

này, "trung tâm cảm nhận cơn khát" là vùng

dưới đồi (hypothalamus) sẽ nhận được tính hiệu

cảnh báo rằng mức độ muối tăng cao và chúng

ta đang có nguy cơ bị mất nước

Vùng não dưới đồi sẽ phát lệnh SOS: "Nước!

Nước! Nước!" Cơ thể đòi hỏi được cung cấp

nước ngay lúc này. Đó là cảm giác khát nước và

bạn cần phải cung cấp nước cho cơ thể

Tiểu kết: Cân bằng môi trường trong cơ thể là duy trì sự ổn định của môi trường

trong cơ thể, đảm bảo cho các hoạt động sống của cơ thể diễn ra bình thường Khi môi trường trong của cơ thể không được duy trì ổn định (mất cân bằng) sẽ gây ra

sự biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của tế bào, cơ quan và cơ thể.

Nhiệm vụ 3: Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm

nồng độ glucose và uric acid trong máu

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ (Nội dung nhiệm vụ 2 được đưa vào bước này)

- GV chia nhóm HS và giao nhiệm vụ:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Đọc kết quả xét nghiệm nồng độ glucose và uric

acid trong máu của một người nhận xét về kết

- HS chia nhóm, tiếp nhận nhiệm

vụ học tập đọc Bảng 36.1 Mẫu kết quả xét nghiệm một số chỉ số sinh lí, sinh hóa máu của một

Trang 9

quả xét nghiệm, dự đoán các nguy cơ về sức

khỏe của bệnh (nếu có) và đưa ra lời khuyên

phù hợp

Bảng 36.1 Mẫu kết quả xét nghiệm một số chỉ

số sinh lí, sinh hóa máu của một người

Tên xét

nghiệm

Kết quả

Chỉ số bình thường

Đơn vị

Định

lượng

glucose

(máu)

9,8 3,9 - 6,4 mmol/L

Định

lượng

uric acid

(máu)

171 Nam:

210-420 Nữ: 150 -350

Micromol/L

người, nhận xét về kết quả xét nghiệm, dự đoán các nguy cơ về sức khỏe của bệnh (nếu có) và đưa ra lời khuyên phù hợp

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ (Sản phẩm hoạt động được đưa vào bước này)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK

và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện

cho một nhóm trình bày, các nhóm

khác bổ sung (nếu có)

- HS đọc thông tin SGK và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm HS trình bày sản phẩm thảo luận:

+ Định lượng glucose trong máu của cao hơn bình thường nếu duy trì nồng độ là 9,8 mmol/L thì rất có thể người này đã mắc bệnh tiểu đường.

→ Lời khuyên: Nhập viện theo dõi tình trạng sức khỏe, uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ; Thực hiện và duy trì chế độ ăn dành cho bệnh nhân bị bệnh tiểu đường.

+ Định lượng uric acid (máu) thấp hơn bình

Trang 10

thường, nếu duy trì nồng độ là 171 Micromol/L trong thời gian dài thì người này có nguy cơ bị các bệnh rối loạn chức năng gan, thận.

→ Lời khuyên: Nhập viện theo dõi tình trạng sức khỏe, uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ; Thực hiện và duy trì chế độ ăn dành cho bệnh nhân bị các bệnh rối loạn chức năng gan, thận.

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả,

nêu ý kiến của mình - HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của mình.

Bước 4 Kết luận, nhận định

- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ

sung, đánh giá.

- GV đánh giá bằng nhận xét.

- GV giải thích, bổ sung:

GV giải thích bổ sung kiến thức.

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

Tiểu kết: Nồng độ glucse, sodium chloride, urea, uric acid và pH trong máu có

vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định môi trường trong của cơ thể.

Nếu những yếu tố này mất cân bằng, cơ thể có nguy cơ mắc một số bệnh như

tiểu đường, rối loạn chức năng gan, thận

3 Hoạt động: Luyện tập (có thể tổ chức đan xen trong các nhiệm vụ của hoạt động hình thành kiến thức mới; Hoạt động luyện tập thường giải quyết các vấn đề lớn của bài học)

a) Mục tiêu: Phối hợp với các thành viên trong nhóm cùng giải quyết các vấn đề

mà nhiệm vụ học tập đề ra Sáng tạo trong việc xây dựng thiết kế các hoạt động

luyện tập hoàn thành nội dung nhiệm vụ được giao

b) Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ (Nội dung hoạt động được đưa vào bước này)

Trang 11

- GV giao nhiệm vụ học tập:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

1/So sánh thành phần của máu và bạch

huyết, nước mô và huyết tương

2/ Điền chú thích cho hình ảnh sau:

3/ Lựa chọn thông tin thích hợp, hoàn

thành sơ đồ sau:

- HS hoạt động nhóm tiếp nhận nhiệm

vụ học tập

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ (Sản phẩm hoạt động được đưa vào bước này)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và

thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho

một nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm

khác bổ sung (nếu có)

- HS đọc thông tin SGK và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

1/

- So sánh máu và bạch huyết:

+ Máu: Thành phần có huyết tương và các tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu)

+ Bạch huyết: Thành phần chủ yếu của bạch huyết là các bạch huyết

bào (lymphocyte) và đại thực bào (macrophage) (Các đại thực bào

là các tế bào có nhiệm vụ bao vây và

ăn sinh vật ngoại lai Còn bạch huyết bào là các tế bào  bạch cầu  có nhiệm

vụ trung hòa các vi sinh vật ngoại lai

Trang 12

bằng hóa học.)

- So sánh nước mô và huyết tương: + Nước mô: Huyết tương, bạch cầu, tiểu cầu

+ Huyết tương: Nước, các chất dinh dưỡng, các chất thải uric acid…

2/ Điền chú thích:

3/ Hoàn thành sơ đồ:

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý

kiến của mình - HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến củamình

Bước 4 Kết luận, nhận định

- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung,

đánh giá.

- GV đánh giá bằng nhận xét.

- GV giải thích bổ sung kiến thức.

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

4 Hoạt động: Vận dụng

Trang 13

a) Mục tiêu: Phối hợp với các thành viên trong nhóm vận dụng kiến thức đã học,

cùng giải quyết các tình huống, vấn đề mà nhiệm vụ học tập đề ra Sáng tạo trong việc xây dựng thiết kế các hoạt động hoàn thành nội dung nhiệm vụ được giao

b) Tổ chức thực hiện

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ (Nội dung hoạt động được đưa vào bước này)

- GV giao nhiệm vụ học tập:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

1/Người bị bệnh gout, nên ăn gì và kiêng

gì?

2/ Nêu những biến chứng nguy hiểm của

người bị bệnh tiểu đường

3/ Lựa chọn và sử dụng các loại thức ăn

phù hợp góp phần duy trì ôn định môi

trường trong của cơ thể và bảo vệ sức

khỏe

- HS hoạt động cá nhân tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ (thường HS thực hiện ở nhà) (Sản phẩm hoạt động được đưa vào bước này)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và

thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho

một nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm

khác bổ sung (nếu có)

1/ Người bị bệnh gout:

- Nên ăn: Sữa ít béo, rau củ quả, việt quất, cherry, bánh mì nguyên cám

- Kiêng: Thịt đỏ, thịt gia cầm, cá hồi, hải sản, cá ngừ, gan, thức uống chứa cồn

2/ Những biến chứng nguy hiểm của người bị bệnh tiểu đường

3/ Lựa chọn và sử dụng các loại thực phẩm phù hợp góp phần duy trì ôn định môi

Ngày đăng: 27/01/2023, 15:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w