Bài viết Nghiên cứu một số đặc điểm huyết học và thành phần huyết sắc tố của người mang gen bệnh huyết sắc tố E mô tả đặc điểm một số chỉ số hồng cầu máu ngoại vi và thành phần huyết sắc tố ở người mang Huyết sắc tố E đơn thuần hoặc phối hợp đột biến gen α- thalassemia tại Viện Huyết học-Truyền máu TW.
Trang 1NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HUYẾT HỌC VÀ THÀNH PHẦN HUYẾT SẮC TỐ CỦA NGƯỜI MANG GEN BỆNH HUYẾT SẮC TỐ E
Nguyễn Thị Thu Hà 1 , Vũ Hải Toàn 1 , Trần Thị Vân 1 , Hoàng Thị Hoa 1 , Lê Xuân Hải 1 , Nguyễn Ngọc Dũng 1 ,
Nguyễn Hà Thanh 1 , Bạch Quốc Khánh 1 TÓM TẮT 22
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm một số chỉ số
hồng cầu máu ngoại vi và thành phần huyết sắc
tố ở người mang Huyết sắc tố E đơn thuần hoặc
phối hợp đột biến gen α- thalassemia tại Viện
Huyết học-Truyền máu TW Đối tượng và
phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên
2221 người mang gen bệnh huyết sắc tố E (đột
biến Cd26 (GAG>AAG)) tại Viện Huyết học –
Truyền máu TW Kết quả: Lượng huyết sắc tố
trung bình (Hb) của người mang HbE dị hợp tử
(β E /β) và đồng hợp tử (β E /β E ) lần lượt là 132,3g/L
và 117,5g/L MCV trung bình của của nhóm
mang gen HbE dị hợp tử không và có kèm mang
gen α-thal là 77,7 fL và 77 fL, với tỷ lệ các
trường hợp có MCV < 80pg là 74,2% và 60,9%
MCV trung bình của nhóm mang gen HbE đồng
hợp tử không và có kèm mang gen α-thal là 60,5
fL và 65,7fL với 100% trường hợp có MCV <
80fL MCH trung bình của của nhóm mang gen
HbE dị hợp tử không và có kèm mang gen α-thal
là 24,9 pg và 24 pg, với tỷ lệ các trường hợp có
MCH < 28pg là 99,7% và 99,8% MCH trung
bình của của nhóm mang gen HbE đồng hợp tử
không và có kèm mang gen α-thal là 19,6 pg và
221 Viện Huyết học – Truyền máu TW
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thị Thu Hà
SĐT: 0985.826.986
Email: nguyenthuhanihbt@gmail.com
Ngày nhận bài: 18/8/2022
Ngày phản biện khoa học: 18/8/2022
Ngày duyệt bài: 17/10/2022
20,9pg với 100% trường hợp MCH < 27pg 100% các trường hợp mang gen Cd26 (G>A) HbE có tỷ lệ HbE trong thành phần huyết sắc tố
Tỷ lệ HbE < 39,25% được chẩn đoán mang gen HbE dị hợp tử, HbE > 58,35% được chẩn đoán HbE đồng hợp tử với độ nhạy và độ đặc hiệu 100% Điểm cắt tỷ lệ HbE là 21,85% có giá trị phân biệt HbE dị hợp tử đơn thuần (trên ngưỡng)
và HbE dị hợp tử có phối hợp với đột biến gen α-thal (dưới ngưỡng) với độ nhạy là 90,3%, độ đặc hiệu là 84,7%
SUMMARY Objective: To describe some red blood cell
indices and hemoglobin typing in Hemoglobin E carriers solely or in combination with
α-thalassemia at the NIHBT Methodology: A
cross-sectional study on 2221 hemoglobin E carriers (Cd26 mutation (GAG>AAG)) at the
NIHBT Results: The mean hemoglobin (Hb) of
heterozygous HbE (β E /β) and homozygous HbE (β E /β E ) carriers were 132.3g/L and 117.5g/L, respectively The mean MCV of heterozygous HbE carriers with and without α-thal carriers was 77.7 fL and 77 fL, with the proportion of cases with MCV < 80fL being 74.2% and 60.9%, respectively The mean MCV of homozygous HbE carriers with and without α-thal carriers were 60.5 fL and 65.7fL, in which 100% of cases having MCV < 80fL The mean MCH of the heterozygous HbE carrier with and without the α-thal carrier was 24.9 pg and 24 pg, and the rates
of cases with MCH < 28fL being 99.7% and 99.8%, respectively The mean MCH of
Trang 2thal carriers was 19.6 pg and 20.9pg with 100%
of cases MCH < 27pg 100% of HbE carriers
have HbE proportion in hemoglobin types The
proportion of HbE < 39.25% was diagnosed with
a heterozygous HbE, HbE > 58.35% was
diagnosed with homozygous HbE with 100%
sensitivity and specificity The HbE proportion
cutoff of 21.85% is a valuable to differentiate
between solely heterozygous HbE alone (above
threshold) and heterozygous HbE combined with
α-thal (below threshold) and has a sensitivity of
90,3%, the specificity of 84.7%
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh Huyết sắc tố E (HbE) là một thể bệnh
trong nhóm bệnh lý huyết sắc tố, rất phổ biến ở
các nước khu vực Đông Nam Á Đây là một
biến thể β-globin, có kiểu hình của một dạng
bệnh β thalassemia nhẹ Sự tương tác của HbE
với các dạng đột biến α- thalassemia khác nhau
thường không có biểu hiện lâm sàng nhưng có
sự đa dạng trên xét nghiệm, còn sự kết hợp của
HbE với đột biến β-thalassemia tạo nên thể
bệnh gọi là bệnh β thalassemia/HbE, là dạng
bệnh phổ biến nhất của bệnh nhân β
thalassemia ở châu Á và trên toàn cầu Vì vậy,
chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm: “Khảo
sát đặc điểm một số chỉ số dòng hồng cầu
máu ngoại vi và thành phần huyết sắc tố ở
người mang Huyết sắc tố E đơn thuần hoặc
phối hợp đột biến gen α-thalassemia tại
Viện Huyết học-Truyền máu TW”
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu (ĐTNC)
- Tiêu chuẩn lựa chọn: 2221 người được
xác định mang gen bệnh Huyết sắc tố E -có
đột biến Cd26 (GAG-AAG) tại viện Huyết
học – Truyền máu TW
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Bị bệnh β-Thalassemia
+ Thiếu sắt + Đang trong giai đoạn viêm, nhiễm trùng cấp hoặc mạn tính
+ Có bệnh nền mạn tính + Dưới 15 tuổi
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: 2015 – 2022 Địa điểm: Viện Huyết học – Truyền máu
TW
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
- Cỡ mẫu và chọn mẫu: thuận tiện, tiến hành thu thập trên các đối tượng có độ tuổi
từ 15 trở lên
- Biến số nghiên cứu và kỹ thuật xét nghiệm
+ Chỉ số hồng cầu máu ngoại vi: Hb, Hct, MCV, MCH, MCHC, thực hiện trên máy đếm tế bào tự động ADVIA 2120 (Siemen - Đức)
+ Thành phần huyết sắc tố, thực hiện bằng kỹ thuật HPLC
+ Kiểu đột biến Cd26 (GAG>AAG) trên gen β-globin và đột biến gen α globin được xác định bằng phương pháp PCR đơn và strip assay
2.4 Một số tiêu chuẩn chẩn đoán và một số thang tham chiếu [1]
- Giá trị bình thường của một số chỉ số HC: MCV 85 – 95 (fl), MCH 28 – 32 (pg), MCHC 320 – 360 (g/l)
- Giá trị bình thường các thành phần của huyết sắc tố: HbA1 96-98%, HbA2 0,5-3,5%, HbF 0,1-0,5%
- Chẩn đoán thiếu sắt: Ferritin huyết thanh ≤ 30 µg/l1
2.5 Quản lý và xử lý số liệu
Bằng phần mềm Microsoft Excel, SPSS 18.0 và các test thống kê thông dụng
Trang 3III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu Nhận xét: Tỷ lệ HbE dị hợp tử đơn thuần chiếm 66% HbE dị hợp tử phối hợp đột biến
gen α- thal là 25% HbE đồng hợp tử đơn thuần là 5%, đồng hợp tử kết hợp đột biến gen α- thal là 4%
3.2 Đặc điểm một số chỉ hồng cầu của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Đặc điểm một số chỉ số hồng cầu của đối tượng nghiên cứu
SL HC (T/L) (X ± SD) (Min – Max)
Hb (g/L) (X ± SD) (Min – Max)
Hct (%) (X ± SD) (Min – Max)
MCV (fL) (X ± SD) (Min – Max)
MCH (pg) (X ± SD) (Min – Max)
HbE dị hợp tử
(n = 1474) (1)
5,3 ± 0,6 (3,6 – 7,1)
132,3 ± 13,5 (91 – 176)
0,41 ± 0,04 (0,27 – 0,54)
77,7 ± 3,7 (61 – 90)
24,9 ± 1,3 (17 – 29) HbE dị hợp tử
và mang gen
α thal (n =
564) (2)
5,4 ± 0,65 (4,1 – 9,4)
128,8 ± 12,0 (99 – 163)
0,41 ± 0,04 (0,3 – 0,53)
77,0 ± 7,2 (46 – 91)
24,0 ± 2,4 (15 – 29) HbE đồng hợp
tử (n = 106)
(3)
6,0 ± 0,6 (4,4 – 7,8)
117,5 ± 11,2 (92 – 148)
0,36 ± 0,04 (0,29 – 0,47)
60,5 ± 4,3 (47 – 72)
19,6 ± 1,3 (15 – 24) HbE đồng hợp
tử và mang
gen α-thal (n
= 77) (4)
5,9 ± 0,6 (4,8 – 7,6)
122,1 ± 11,8 (104 – 161)
0,38 ± 0,04 (0,31 – 0,47)
65,7 ± 5,1 (47 – 77)
20,9 ± 1,4 (14 – 24)
p
p (1,2) <
0,05
p (1,3) <
0,05
p (3,4)
p (1,2) <
0,05
p (1,3) <
0,05
p (3,4) <
p (1,2) >
0,05
p (1,3) <
0,05
p (3,4) <
p (1,2) <
0,05
p (1,3) <
0,05
p (3,4) <
p (1,2) < 0,05
p (1,3) < 0,05
p (3,4) <
Trang 4Lượng Hb trung bình nhóm HbE dị hợp trong giới hạn bình thường Chỉ số MCV, MCH của nhóm HbE dị hợp tử cao hơn nhóm HbE đồng hợp tử
Bảng 3.2 Đặc điểm chỉ số MCV, MCH của người mang gen HbE
< 80 80 – 85 ≥ 85 < 27 27 – 28 ≥ 28 HbE dị hợp tử
(n = 1474) (1)
1094 (74,2%)
349 (23,7%)
31 (2,1%)
1411 (95,7%) 59 (4%)
4 (0,3%) HbE dị hợp tử và mang
gen α-thal (n = 564) (2)
343 (60,9%)
156 (27,6%)
65 (11,5%)
514 (91,2%)
49 (8,7%)
1 (0,2%) HbE đồng hợp tử
(n=106) (3)
106
106
HbE đồng hợp tử và
mang gen α-thal
(n = 77) (4)
77
77
Tổng
(n = 2221)
1620 (72,9%)
505 (22,7%)
96 (4,3%)
2108 (94,9%)
108 (4,9)
5 (0,2%) 100% người có HbE đồng hợp tử có MCV < 80 fL và MCH < 27pg Trong khi nhóm HbE
dị hợp tử tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có MCV < 80 fL là 74,2% và 60,8% với nhóm có kèm mang gen α-thal Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu ở nhóm HbE dị hợp tử có MCH < 27pg là 95,7% và 91,2% với nhóm kèm mang gen α-thal
Biểu đồ 3.2 Các chỉ số hồng cầu của 2 nhóm HbE dị hợp tử và đồng hợp tử đơn thuần Nhận xét: Có sự khác biệt các chỉ số hồng cầu giữa 2 nhóm HbE đồng hợp tử và dị hợp
tử đơn thuần Trong đó MCV và MCH là 2 chỉ số có giá trị cao nhất để phân biệt 2 nhóm này
Bảng 3.3 Giá trị cut off của MCV và MCH phân biệt HbE đồng hợp và dị hợp tử
Trang 5Điểm cắt MCV là 68 fL có giá trị phân biệt HbE đồng hợp tử đơn thuần và dị hợp tử đơn thuần với độ nhạy 99,4% và độ đặc hiệu 98,1% Điểm cắt MCH là 22,15 pg có giá trị phân biệt HbE đồng hợp tử và dị hợp tử với độ nhạy 98,2% và độ đặc hiệu 98,1%
3.3 Đặc điểm thành phần huyết sắc tố của người mang gen bệnh HbE
Bảng 3.4 Đặc điểm thành phần huyết sắc tố của người mang gen HbE
HbA1 (%) (X ± SD)
HbA2 (%) (X ± SD)
HbE (%) (X ± SD) (Min – Max)
HbF (%) (X ± SD)
HbE dị hợp tử
(n = 1474) (1) 74,2 ± 3,4 0,5 ± 0,7
25,2 ± 3,4 (18 – 34) 0,1 ± 0,6 HbE dị hợp tử có
đột biến gen alpha
(n = 565) (2)
80,7 ± 4,6 0,7 ± 1 18,3 ± 4,2
(6 – 31) 0,1 ± 0,8 HbE đồng hợp tử
(n = 106) (3) 10,4 ± 1,6 0,3 ± 1,3
88,0 ± 2,5 (73 – 91) 1,3 ± 2,4 HbE đồng hợp tử có
đột biến gen alpha
(n = 77) (4)
10,6 ± 1,5 0,5 ± 1,8 88,3 ± 2,6
(75 – 92) 0,6 ± 1,2 Khi so sánh tỷ lệ HbE giữa các nhóm cho kết quả như sau:
p12 < 0,05 p13 < 0,05 p24 < 0,05 p34 > 0,05
Tỷ lệ HbE trung bình ở nhóm HbE đồng
hợp tử (đơn thuần và mang gen α-thal) là
88% với mức thấp nhất là 73% và cao nhất là
92%, không có sự khác nhau giữa 2 nhóm
với p >0,05
Tỷ lệ HbE trung bình ở nhóm mang gen
HbE dị hợp tử đơn thuần là 25,2%, thấp nhất
là 18%, cao nhất là 34% Tỷ lệ HbE trung bình ở nhóm mang gen HbE dị hợp tử phối hợp mang gen α-thal 18,4% với giá trị thấp nhấp 6%, sự khác biệt giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Bảng 3.5 Giá trị cut off của tỷ lệ HbE (%) phân biệt người mang gen huyết sắc tố E dị hợp tử và đồng hợp tử
HbE < 39,25% có giá trị chẩn đoán HbE dị hợp tử với độ nhạy và độ đặc hiệu là 100% HbE > 58,35% có giá trị chẩn đoán HbE đồng hợp tử với độ nhạy và độ đặc hiệu là 100%
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của đột biến gen alpha lên thành phần huyết sắc tố ở người mang gen HbE dị hợp tử
βE/β và αα/ αα
(n = 14754 (1) 74,2 ± 3,4 0,5 ± 0,73
25,2 ± 3,4 (18 – 34) 0,1 ± 0,6
βE/β và -α/ αα
(n = 318) (2) 78,1 ± 2,9 0,5 ± 0,7
21,1 ± 2,4 (14 – 31) 0,1 ± 0,7
Trang 6HbA1 (%) HbA2 (%) HbE (%) HbF (%)
βE/β và - -/ αα
(n = 128) (3) 83,9 ± 5,6 1,09 ± 1,5
14,7 ± 4,1 (6 – 24) 0,3 ± 1,3
βE/β và - α/ -α
(n = 113) (4) 84,1 ± 1,7 0,7 ± 0,8
15,1 ± 1,6 (11 – 22) 0,1 ± 0,5
βE/β và - -/ -α
(n = 6) (5) 88,1 ± 3,1 1,1 ± 0,9
10,2 ± 3,4 (8 – 17) 0,5 ± 1,3
Tỷ lệ HbE: p3,4 > 0,05 p1,2 < 0,05; p2,3 < 0,05; p2,4 < 0,05; p3,5 < 0,05; p4,5 < 0,05 Người bình thường có kiểu gen αα/ αα,
mất 1 gen α kí hiệu là -α/ αα, mất 2 gen α
trên cùng 1 nhiễm sắc thể kí hiệu là - -/ αα,
mất 2 gen alpha trên 2 nhiễm sắc thể khác
nhau kí hiệu là - α/ -α, mất 3 gen α kí hiệu là
- -/ -α
Ở người mang gen HbE dị hợp tử kết hợp với mang gen thal, số lượng đột biến gen α-thal càng nhiều thì tỷ lệ HbE càng thấp, sự khác nhau có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Không có sự khác biệt về tỷ lệ HbE giữa 2 nhóm HbE kết hợp /α và HbE kết hợp -α/-α
Bảng 3.7 Giá trị cut off của tỷ lệ HbE (%) phân biệt người mang gen huyết sắc tố E dị hợp tử đơn thuần và dị hợp tử kết hợp với mang gen alpha
Điểm cắt tỷ lệ HbE là 21,85% có giá trị phân biệt người mang gen huyết sắc tố E dị hợp
tử đơn thuần và HbE dị hợp tử kết hợp với gen α-thal
IV BÀN LUẬN
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng
nghiên cứu
Bệnh Huyết sắc tố E (HbE) là một biến
thể β-globin, có kiểu hình của một dạng bệnh
β thalassemia nhẹ Bệnh α–thalassemia là đột
biến làm giảm tổng hợp chuỗi α-globin Vì
hai gen α-globin và β-globin nằm trên 2
nhiễm sắc thể khác nhau nên một người có
thể có đột biến trên cả 2 loại gen globin Sự
tương tác của HbE với các dạng đột biến α-
thalassemia thường không có biểu hiện lâm
sàng, tuy nhiên có sự thay đổi khá đa dạng
trên xét nghiệm huyết học Việt Nam là nước
có tỷ lệ mang gen HbE cao như dân tộc Xinh
Mun (61%), Ê đê (49,6%), Khơ Me (29,7%),
Mường (19,9%), Thái (18,7%) và đồng thời
cũng có tỷ lệ mang gen α0-thalassemia cao,
như dân tộc Xinh Mun (16,1%), Mường (16,1%), Thái (15,6%), và tỷ lệ mang gen α+ -thalassemia cao như dân tộc Ê đê (65,1%), Khơ me (18,1%),… Vì sự phổ biến của cả 2 dạng đột biến gen globin này trong cộng đồng nên trong đối tượng nghiên cứu của chúng tôi được lựa chọn là những người mang gen HbE, có tới 29% có kèm theo đột biến gen α-thalassemia kết hợp Điều này thể hiện sự đa dạng trong đặc điểm di truyền của các bệnh lý Thalassemia và huyết sắc tố ở Việt Nam2
4.2 Đặc điểm một số chỉ số tế bào máu của đối tượng nghiên cứu
Những chỉ số hồng cầu máu ngoại vi có ý nghĩa trong sàng lọc người mang gen/bị bệnh thalassemia/ bệnh huyết sắc tố, đặc biệt là nồng độ huyết sắc tố, MCV, MCH Mỗi tế
Trang 7bào hồng cầu trưởng thành chứa hàng triệu
phân tử hemoglobin, chiếm 33% trọng lượng
hồng cầu Mỗi phân tử hemoglobin có bốn
dưới đơn vị mà mỗi dưới đơn vị gồm hai
phần là hem và globin Globin là một chuỗi
polypeptid được tổng hợp dựa trên khuôn
mẫu gen globin, có nhiều loại globin thuộc
hai nhóm: globin được quy định bởi 2 gen
trên nhiễm sắc thể 16; không globin (, ,
) do 1 gen trên nhiễm sắc thể 11 quy định Ở
người bình thường, HbA (22) chiếm 93,5 –
98% Gen α–globin hoặc gen β-globin bị đột
biến dẫn đến giảm tổng hợp chuỗi -globin
hoặc chuỗi -globin làm giảm lượng huyết
sắc tố trong mỗi tế bào hồng cầu dẫn đến
kích thước hồng cầu giảm, trọng lượng trung
bình hồng cầu giảm, mức độ giảm tùy thuộc
vào số lượng chuỗi globin bị thiếu3 Đồng
thời, sự mất cân bằng của 2 loại chuỗi càng
lớn thì chuỗi dư thừa sẽ lắng đọng trên màng
hồng cầu gây ra biến dạng hình thái hồng
cầu Vì vậy, đặc điểm huyết đồ của những
người mang gen HbE được đặc trưng bởi sự
xuất hiện các hồng cầu kích thước nhỏ, hồng
cầu hình bia bắn, có thể có thiếu máu nhẹ
Kết quả nghiên cứu này ở bảng 3.1 và 3.2
cho thấy, người mang gen HbE không bị
thiếu máu nặng kể cả những người có kết
hợp với đột biến gen α-thal, với giá Hb trị
trung bình từ 117g/l đến 132g/L, chỉ có 10
trường hợp có Hb từ 90 đến 100 g/L thường
liên quan đến thai sản Nhưng chỉ số MCV
và MCH thì thấp hơn giá trị trung bình
Nhóm HbE dị hợp tử đơn thuần có MCV
trung bình là 77,7fl, với 74,2% trường hợp
có MCV < 80fL, 23,7% có MCV từ 80 – 85
fL và 31 trường hợp (2,1%) có MCV > 85
fL Chỉ số MCH trung bình là 24,9pg với
95,7% trường hợp có MCH < 27pg, 4%
trường hợp trong khoảng 27 – 28pg và 4
HbE dị hợp tử kèm mang gen α-thal có MCV trung bình là 77 fl, với 60,9% trường hợp có MCV < 80fL, 27,6% có MCV từ 80 – 85 fL
và 11,5% có MCV > 85 fL Chỉ số MCH trung bình là 24 pg với 91,2% trường hợp có MCH < 27pg, 8,7% trường hợp trong khoảng
27 – 28pg và 1 trường hợp (0,2%) có MCH > 28pg Nhóm HbE đồng hợp tử đơn thuần có MCV trung bình là 60,5 fL với 100% trường hợp có MCV < 80fL Chỉ số MCH trung bình là 19,6 pg với 100% trường hợp có MCH < 27pg Nhóm HbE đồng hợp tử kèm mang gen α-thal có MCV trung bình là 65,7
fL với 100% trường hợp có MCV < 80fL Chỉ số MCH trung bình là 20,9 pg với 100% trường hợp có MCH < 27pg
Như vậy với nhóm HbE dị hợp tử thì chỉ
số MCH (< 28 pg) có giá trị sàng lọc cao hơn chỉ số MCV (<85fL)
Biểu đồ 3.2 cho thấy: Có sự khác biệt khá rõ ràng về các chỉ số tế bào hồng cầu giữa 2 nhóm mang gen HbE dị hợp tử và đồng hợp tử Trong đó MCV và MCH là 2 chỉ số có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất để phân biệt giữa 2 nhóm này Điểm cắt MCV
có giá trị phân biệt HbE dị hợp tử và đồng hợp tử với độ nhạy 99,4% và độ đặc hiệu 98,1% Điểm cắt MCH có giá trị phân biệt HbE đồng hợp tử và dị hợp tử với độ nhạy 98,2% và độ đặc hiệu 98,1% (bảng 3.3) Mặc
dù độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao nhưng thực
tế lâm sàng không sử dụng 2 chỉ số MCV và MCH để phân biệt 2 nhóm với nhau mà phải dùng kết quả xét nghiệm điện di huyết sắc tố
4.3 Đặc điểm thành phần huyết sắc tố của đối tượng nghiên cứu
Về đặc điểm thành phần huyết sắc tố, bình thường hồng cầu của người trưởng thành thành phần Hb A (α2β2) chiếm trên 96% Khi có rối loạn tổng hợp huyết sắc tố
Trang 8α-globin sẽ làm mất cân bằng tỷ lệ của chuỗi
α-globin và β-globin tạo nên các Hb bất
thường hoặc bất thường về tỷ lệ các loại Hb
bình thường
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi ở bảng
3.4 cho thấy 100% trường hợp người mang
gen HbE (có đột biến Cd26 (G>A)) đều có tỷ
lệ HbE trong kết quả điện di huyết sắc tố, tuy
nhiên tỷ lệ HbE có sự khác nhau giữa các
nhóm nghiên cứu Kết quả nghiên cứu của
chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của Sheila
với kết luận là trong thành phần huyết sắc tố
của người trưởng thành không có HbE, khi
xuất hiện HbE thì người đó được xác định là
người mang gen HbE với bất cứ tỷ lệ nào 4
Nhóm mang gen HbE đơn thuần có tỷ lệ
HbE trung bình là 25,2 ±3,4 %, nhóm HbE dị
hợp tử kèm mang gen α-thal có tỷ lệ HbE
trung bình là 18,3 ± 4,2 %, sự khác biệt giữa
2 nhóm có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Tỷ
lệ HbE trung bình ở nhóm HbE đồng hợp tử
không và có kèm mang gen α-thal lần lượt là
88% và 88,3%, sự khác biệt không có ý
nghĩa thống kê
Bảng 3.5 cho thấy có sự khác biệt về tỷ lệ
HbE giữa nhóm HbE đồng hợp tử và dị hợp
tử đơn thuần, điểm cắt HbE < 39,25% có giá
trị cao để chẩn đoán mang gen HbE dị hợp tử
với độ nhạy và độ đặc hiệu là 100%, điểm
cắt HbE > 58,35% có giá trị cao để chẩn
đoán mang gen HbE dị hợp tử với độ nhạy
và độ đặc hiệu là 100% Không trường hợp
nào trong thành phần điện di huyết sắc tố có
tỷ lệ HbE nằm trong khoảng từ 39,25% đến
58,35% Kết quả này cũng phù hợp với kết
quả nghiên cứu của Suthat Fucharoen and
David J Weatherall5
Điện di huyết sắc tố bằng phương pháp
mao quản có khả năng tách hoàn toàn
HbA2 khỏi HbE Tỷ lệ HbA2 tăng lên ở
những bệnh nhân dị hợp tử với HbE có thể
được giải thích là do bản chất β-thalassemia của đột biến HbE Quá trình thay thế lysine cho axit glutamic ở vị trí 26 của phân tử β-globin không chỉ tạo ra một phân tử hemoglobin có sự di chuyển điện di khác mà còn giảm sản xuất chuỗi β Giả thuyết này được hỗ trợ bởi sự gia tăng hơn nữa HbA2 được ghi nhận ở những bệnh nhân đồng hợp tử với HbE Ở người mang gen HbE dị hợp tử phối hợp α-thalassemia, sự giảm tương đối của α-globin được tạo ra sẽ
có lợi cho sự liên kết của chuỗi δ bình thường so với biến thể β-globin, dẫn đến tăng phần trăm HbA2, làm giảm tỷ lệ HbE6 Điều này cũng giải thích cho kết quả ở bảng 3.6, 3.7: So với người mang gen HbE dị hợp đơn thuần, người mang gen HbE dị hợp tử phối hợp với đột biến gen alpha có tỷ lệ HbE thấp hơn Điểm cắt HbE < 21,85% có giá trị để phân biệt HbE dị hợp tử đơn thuần và HbE dị hợp tử có kết hợp đột biến gen α-thal, càng nhiều đột biến gen α-thal thì tỷ lệ HbE càng thấp Không có sự khác biệt về tỷ lệ HbE giữa nhóm HbE đồng hợp tử đơn thuần và HbE đồng hợp tử phối hợp mang gen alpha
V KẾT LUẬN
Qua khảo sát một số chỉ số hồng cầu máu ngoại vi và thành phần huyết sắc tố ở 2221 người mang gen bệnh huyết sắc tố E (đột biến Cd 26) tại viện Huyết học – Truyền máu
TW, chúng tôi thu được những kết luận sau:
5.1 Đặc điểm một số chỉ số hồng cầu
- Lượng huyết sắc tố trung bình của nhóm mang gen HbE dị hợp tử không và có kèm mang gen α-thal, nhóm mang gen HbE đồng hợp tử không và có kèm mang gen α-thal lần lượt là 132,3 g/L, 128,8 g/L, 117,5 g/L và 122,1 g/L
- MCV trung bình của của nhóm mang gen HbE dị hợp tử không và có kèm mang
Trang 9gen α-thal là 77,7 fL và 77 fL, với tỷ lệ các
trường hợp có MCV < 80fL là 74,2% và
60,9%
- MCV trung bình của của nhóm mang
gen HbE đồng hợp tử không và có kèm mang
gen α-thal là 60,5 fL và 65,7fL với 100%
trường hợp có MCV < 80fL
- MCH trung bình của của nhóm mang
gen HbE dị hợp tử không và có kèm mang
gen α-thal là 24,9 pg và 24 pg, với tỷ lệ các
trường hợp có MCH < 28fL là 99,7% và
99,8%
- MCH trung bình của của nhóm mang
gen HbE đồng hợp tử không và có kèm mang
gen α-thal là 19,6 pg và 20,9pg với 100%
trường hợp MCH < 27pg
5.2 Đặc điểm thành phần huyết sắc tố
của đối tượng nghiên cứu
- 100% các trường hợp mang gen HbE
có tỷ lệ HbE trong thành phần huyết sắc tố
- Chẩn đoán mang gen HbE dị hợp tử khi
tỷ lệ HbE < 39,25%, chẩn đoán mang gen
HbE đồng hợp tử khi tỷ lệ HbE > 58,35%,
với độ nhạy và độ đặc hiệu 100%
- Đột biến gen α-thal phối hợp làm giảm
tỷ lệ HbE ở người mang gen HbE dị hợp tử,
càng nhiều đột biến gen α-thal thì tỷ lệ HbE
càng thấp Điểm cắt tỷ lệ HbE là 21,85% có
giá trị phân biệt HbE dị hợp tử đơn thuần
(trên ngưỡng) và HbE dị hợp tử có phối hợp
với đột biến gen α-thal (dưới ngưỡng) với độ
nhạy là 90,3%, độ đặc hiệu là 84,7%
VI KIẾN NGHỊ
Người mang gen HbE có thể kèm mang
gen α-thal, vì vậy cần xét nghiệm sinh học
phân tử để xác định chính xác đột biến gen α-globin để có thể tư vấn di truyền được đầy
đủ và chính xác hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Y tế (2016) Hướng dẫn chẩn đoán và
điều trị một số bệnh lý huyết học, Nhà xuất bản y học
2 Bach KQ, Nguyen HTT, Nguyen TH, Nguyen MB, Nguyen TA Thalassemia in
Viet Nam Hemoglobin 2022;46(1):62-65 doi:10.1080/03630269.2022.2069032
3 Thomas C, Lumb AB Physiology of
haemoglobin Continuing Education in Anaesthesia Critical Care & Pain 2012;12(5):251-256
doi:10.1093/bjaceaccp/mks025
4 Anemia Associated with Hemoglobin E
Cancer Therapy Advisor Published January
17, 2019 Accessed September 25, 2022 https://www.cancertherapyadvisor.com/home
/decision-support-in- medicine/labmed/anemia-associated-with-hemoglobin-e/
5 Fucharoen S, Weatherall DJ The Hemoglobin E Thalassemias Cold Spring Harb Perspect Med 2012;2(8):a011734 doi:10.1101/cshperspect.a011734
6 Mais DD, Gulbranson RD, Keren DF The
Range of Hemoglobin A2 in Hemoglobin E Heterozygotes as Determined by Capillary Electrophoresis American Journal of Clinical Pathology 2009;132(1):34-38 doi:10.1309/AJCPP50JIXXZVLSS