1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kết quả huy động và thu gom tế bào gốc tạo máu CD34+ từ máu ngoại vi ở người bệnh u lympho không hodgkin tế bào B tái phát dai dẳng điều trị bằng phác đồ R-GDP

8 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả huy động và thu gom tế bào gốc tạo máu CD34+ từ máu ngoại vi ở người bệnh u lympho không hodgkin tế bào B tái phát dai dẳng điều trị bằng phác đồ R-GDP
Tác giả Nguyễn Tuấn Tựng, Nguyễn Văn Hưng, Tống Văn Giỏp
Trường học Bệnh viện Bạch Mai
Chuyên ngành Huyết học - Truyền máu
Thể loại Kết quả nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 532,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Kết quả huy động và thu gom tế bào gốc tạo máu CD34+ từ máu ngoại vi ở người bệnh u lympho không hodgkin tế bào B tái phát dai dẳng điều trị bằng phác đồ R-GDP đánh giá kết quả thu gom và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả thu gom tế bào gốc tạo máu CD34+ từ máu ngoại vi ở bệnh nhân u lympho ác tính không Hodgkin tế bào B tái phát điều trị phác đồ R-GDP.

Trang 1

KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VÀ THU GOM TẾ BÀO GỐC TẠO MÁU CD34+

TỪ MÁU NGOẠI VI Ở NGƯỜI BỆNH U LYMPHO KHÔNG HODGKIN

TẾ BÀO B TÁI PHÁT/DAI DẲNG ĐIỀU TRỊ BẰNG PHÁC ĐỒ R-GDP

Nguyễn Tuấn Tùng 1 , Nguyễn Văn Hưng 1 , Tống Văn Giáp 1 TÓM TẮT 2

Ghép tế bào gốc (GTBG) tạo máu tự thân đã

chứng minh được hiệu quả trong điều trị U

lympho ác tính không Hodgkin tái phát, vấn đề

quan trọng nhất trong quá trình GTBG tạo máu

tự thân là phải thu đủ lượng tế bào gốc (TBG) tạo

máu CD34+ Nghiên cứu thực hiện với mục tiêu

đánh giá kết quả thu gom và phân tích một số

yếu tố ảnh hưởng tới kết quả thu gom tế bào gốc

tạo máu CD34+ từ máu ngoại vi ở bệnh nhân u

lympho ác tính không Hodgkin tế bào B tái phát

điều trị phác đồ R-GDP 14 người bệnh U

lympho ác tính không Hodgkin tế bào B tái phát

được lựa chọn, phương pháp nghiên cứu mô tả

cắt ngang Kết quả: thời gian sử dụng G – CFS

trung bình là 12,2 ngày, số lượng tế bào gốc thu

gom được trung bình là 8,4 ± 6,1 *10 6 /kg cân

nặng của người bệnh Phân tích chưa ghi nhận

các yếu tố như: tuổi, giới, triệu chứng B, giai

đoạn bệnh và chỉ số tiên lượng quốc tế IPI có ảnh

hưởng đến quá trình huy động và thu gom tế bào

gốc

Từ khóa: CD34+, ghép tế bào gốc tạo máu,

u lympho ác tính không Hodgkin tái phát

1

Bệnh viện Bạch Mai

Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Văn Hưng

SĐT: 0927.280.686

Email: nguyenvanhungbm@gmail.com

Ngày nhận bài: 15/8/2022

Ngày phản biện khoa học: 15/8/2022

Ngày duyệt bài: 26/8/2022

SUMMARY RESULTS MOBILIZATION AND COLLECTION OF HEMATOPOIETIC STEM CELLS CD34+ FROM PERIPHERAL BLOOD IN PATIENTS RELAPSED/REFRACTORY B-CELL LYMPHOMA TREATMENT WITH THE R-GDP REGIMEN

Autologous hematopoietic stem cell transplantation (HSCT) has proven effective in the treatment of relapsed non-Hodgkin lymphoma Lack of CD34+ hematopoietic stem cells is the main obstacle to a successful HSCT The purpose of the study was to assess the outcomes of CD34+ hematopoietic stem cell harvest from peripheral blood and analyze the parameters influencing those outcomes in relapsed B-cell non-Hodgkin lymphoma administer R-GDP regimen 14 patients with relapsed B-cell non-Hodgkin lymphoma were selected, cross-sectional descriptive study Results: the average duration of G-CFS was 12.2 days, and an average of 8.4 ± 6.1 *10 6 stem cells per kilogram of the patient's weight were harvested The analysis overlooked elements that affect the mobilization and harvest of stem cells, including age, gender, symptom B, disease stage, and international prognostic index (IPI)

Keywords: CD34+, hematopoietic stem cell

transplantation, relapsed non-Hodgkin lymphoma

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ

U lympho ác tính không Hodgkin

(ULAKH) là nhóm bệnh lý ác tính của hệ

bạch huyết thường gặp trong chuyên khoa

Huyết học Sự ra đời của Rituximab đã mở ra

kỷ nguyên mới trong điều trị ULAKH tế bào

B Tuy vậy, cho đến nay vẫn chưa có phương

pháp nào chữa khỏi bệnh ULAKH, bệnh sẽ

tái phát trong khoảng thời gian từ 2 đến 5

năm Giai đoạn này, bệnh rất khó điều trị, tỷ

lệ đáp ứng thấp, thời gian sống thêm ngắn

[1], [2]

Ghép tế bào gốc (GTBG) tạo máu tự thân

đã chứng minh được hiệu quả trong điều trị

ULAKH tái phát Để có thể tiến hành GTBG

tạo máu tự thân thì trước tiên người bệnh

phải được điều trị bằng hóa trị liệu, đạt được

đáp ứng một phần trở lên và thu đủ lượng tế

bào gốc (TBG) tạo máu CD34+ cần thiết Có

rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình huy

động và thu gom tế bào gốc CD34+ như: tia

xạ, mật độ tế bào gốc tạo máu CD34+ trong

tủy, tế bào u xâm lấn tủy xương, loại hóa

chất trong các phác đồ điều trị…[3] Đối với

người bệnh u lympho nhất là giai đoạn tái

phát người bệnh đã phải trải qua nhiều đợt đa

hóa trị liệu nên rất khó huy động tế bào gốc

tạo máu CD34+ Có nhiều phương pháp huy

động và thu gom tế bào gốc CD34+ như: sử

dụng G - CSF đơn thuần, phối hợp giữa G -

CSF và 1 loại hóa chất Cyclophophamide

hoặc Etoposide và huy động tế bào gốc tạo

máu CD34+ ngay sau chu kỳ điều trị hóa

chất Từ năm 2013, Trung tâm Huyết học và

Truyền máu - Bệnh viện Bạch Mai tiến hành

GTBG tạo máu điều trị bệnh ULAKH và lựa

chọn phương pháp huy động tế bào gốc tạo

máu CD34+ ngay sau chu kỳ điều trị hóa

chất với phác đồ R- GDP Để đánh giá kết

quả huy động và thu gom tế bào gốc tạo máu

từ máu ngoại vi bằng pháp này, chúng tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm hai mục tiêu:

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Đánh giá kết quả huy động, thu gom tế bào gốc tạo máu CD34+ máu ngoại vi ở người bệnh u lympho ác tính không Hodgkin

tế bào B tái phát điều trị bằng phác đồ R- GDP

2 Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả huy động và thu gom tế bào gốc tạo máu từ máu ngoại vi ở người bệnh u lympho

ác tính không Hodgkin tế bào B tái phát

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Gồm 14 người bệnh ULAKH tế bào B tái phát/dai dẳng điều trị bằng phác đồ R-GDP

và huy động, thu gom tế bào gốc tạo máu từ máu ngoại vi tại trung tâm Huyết học và Truyền máu - Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ tháng 1/2013 đến tháng 6/2022

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh

- Tuổi: người bệnh có độ tuổi từ 16 – 65

tuổi

- Chẩn đoán xác định: theo tiêu chuẩn của WHO 2008, chẩn đoán tái phát theo tiêu chuẩn của NCCN năm 2014

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Người bệnh và gia đình người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

từ tháng 1/2013 đến tháng 6/2022 tại trung tâm Huyết học và Truyền máu - Bệnh viện Bạch Mai

2.4 Nội dung nghiên cứu

Người bệnh ULAKH thỏa mãn các tiêu chuẩn của đối tượng nghiên cứu được nghiên cứu các nội dung sau:

2.4.1 Các thông số nghiên cứu

Trang 3

- Thông số chung của nhóm nghiên cứu:

Tuổi, giới, điểm toàn trạng, thể bệnh, giai

đoạn bệnh, chỉ số tiên lượng quốc tế IPI

- Các thông số về kết quả huy động và

thu gom tế bào gốc tạo máu

+ Thời gian sử dụng G- CSF, số lượng

bạch cầu

+ Số lượng tế bào gốc tạo máu CD34+

máu ngoại vi trước thu gom

+ Số lượng tế bào gốc tạo máu CD34+

thu gom được

+ Triệu chứng lâm sàng trong quá trình

huy động và thu gom tế bào gốc

+ Ảnh hưởng của một số yếu tố đến kết

quả huy động và thu gom tế bào gốc tạo

2.4.2 Các bước nghiên cứu

- Khám lâm sàng Đánh giá toàn trạng, khám hạch, các cơ quan, đo chiều cao, cân nặng, diện tích da

- Cận lâm sàng

+ Xét nghiệm huyết học: tế bào máu

ngoại vi, tế bào và mô bệnh học tủy xương + Xét nghiệm hóa sinh: glucose, ure, creatinin, AST, ALT, sắt, ferritin, LDH… + Xét nghiệm vi sinh: HIV, HBsAg, HCV, CMV, EBV…

+ Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm ổ bụng, siêu âm hạch vùng cổ, siêu âm các hạch hoặc khối u các vị trí khác, siêu âm tim, van tim, chụp cắt lớp vi tính lồng ngực, ổ bụng

- Điều trị: người bệnh được điều trị bằng phác đồ R-GDP, chu kỳ 21 ngày

Bảng 2.1 Phác đồ R-GDP và sử dụng G-CFS huy động tế bào gốc tạo máu

Gemcitabin 1000/m2 da Truyền tĩnh mạch 1 và 8

Cisplastin 75 mg/m2 da Truyền tĩnh mạch 1

Dexamethasone 40 mg/ngày Truyền tĩnh mạch 1 đến 4

Rituximab 375 mg/m2 da Truyền tĩnh mạch 1

G- CSF 10 µg/kg/12 giờ Tiêm dưới da Từ ngày 9

2.4.3 Huy động và thu gom tế bào gốc

tạo máu tự thân

- Huy động tế bào gốc tạo máu CD34+ra

máu ngoại vi

Huy động tế bào gốc tạo máu CD34+ ra

máu ngoại vi bằng G-CSF liều 10

µg/kg/ngày tiêm dưới da mỗi 12 giờ ngay

sau khi kết thúc liệu trình truyền hóa chất

(theo bảng 2.1)

Đếm số lượng tế bào gốc tạo máu CD34+

bằng kỹ thuật phân tích tế bào dòng chảy

(flow cytometry) từ ngày thứ 19 trở đi

- Thu gom tế bào gốc tạo máu CD34+từ

máu ngoại vi

Thu gom tế bào gốc tạo máu CD34+

bằng máy Cope Spectra, Optia Spectra khi số

lượng tế bào gốc tạo máu CD34+ >10 tế

bào/µl Kết thúc thu gom khi số lượng tế bào gốc tạo máu CD34+ đạt ≥ 3*106/kg cân nặng người bệnh

2.4.4 Phương tiện, dụng cụ nghiên cứu

- Dụng cụ nghiên cứu + Máy đếm tế bào XN 1000 (Sysmex – Nhật Bản)

+ Máy thu gom tế bào gốc tạo máu Cope Spectra và Optia Spectra

+ Máy đếm tế bào dòng chảy Navios EX

- Hóa chất và sinh phẩm + Hóa chất để làm xét nghiệm huyết học, sinh hóa

+ Hóa chất để đếm tế bào gốc tạo máu CD34+

2.4.5 Các kỹ thuật xét nghiệm sử dụng trong nghiên cứu

Trang 4

Các kỹ thuật xét nghiệm huyết học như:

tế bào máu ngoại vi, xét nghiệm đếm số

lượng và thu gom tế bào gốc CD34+ được

thực hiện tại Trung tâm Huyết học và Truyền

máu - Bệnh viện Bạch Mai theo quy trình

của Bộ Y tế phê duyệt

2.5 Phương pháp phân tích kết quả

Số liệu nghiên cứu được quản lý và phân

tích bằng phần mềm SPSS 22.0

2.5.1 Cách mô tả kết quả

- Các biến số định lượng trình bày theo

giá trị trung bình và độ lệch chuẩn ± SD

- Các biến số định tính trình bày dưới

dạng tỷ lệ phần trăm với 2 chữ số thập phân

2.5.2 So sánh các kết quả

- Sử dụng test χ2 để kiểm định ý nghĩa thống kê khi so sánh các tỷ lệ, trường hợp giá trị nhỏ sử dụng test χ2 hiệu chỉnh với Yates

- Phép so sánh được đánh giá là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05

2.6 Đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành khi có sự tham gia tự nguyện của người bệnh Các thông tin về hành chính, kết quả nghiên cứu của người bệnh được đảm bảo bí mật Kết quả nghiên cứu phục vụ cho công tác điều trị, chăm sóc sức khỏe của nhân dân

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm nhóm người bệnh nghiên cứu

Bảng 3.1 Một số đặc điểm của nhóm người bệnh GTBG tự thân (n =14)

Tuổi trung bình ± SD (Min – Max) 48,9 ± 10,6 (34 -64)

Thể bệnh

Tế bào B lớn lan tỏa 6

Giai đoạn bệnh

Điểm IPI

Nhận xét:

- Tuổi trung bình của nghiên cứu là: 48,3 ± 10,4; Nam giới chiếm 71,4%

- Về thể bệnh: có 6/14 người bệnh thể B lớn lan tỏa, chiếm tỷ lệ 42,9%

Trang 5

- Giai đoạn IV có 10/14 người bệnh, triệu chứng B là 11/14 người bệnh, tỷ lệ xâm lấn tủy xương là 7/14 người bệnh và có tới 9/14 người bệnh có điểm IPI = 3

3.2 Đặc điểm về huy động tế bào gốc tạo máu CD34+

Bảng 3.2 Một số đặc điểm về huy động TBG CD34+ (n =14)

Thời gian, số lượng bạch cầu, tế bào gốc Trung bình

± SD

Thấp nhất

Cao nhất

Thời gian sử dụng G- CFS (ngày) 12,2 ± 0,7 9 13

Số lượng bạch cầu máu ngoại vi (G/L) 35,3 ± 10,9 24,6 45.3

Số lượng tế bào gốc tạo máu CD34+/µl máu ngoại vi 66,4 ± 22,3 28,6 186,3

Granulocyte colony-stimulating factor (G-CSF): yếu tố tăng trưởng dòng bạch cầu hạt

Nhận xét: Số ngày sử sụng G - CSF trung bình là 12,2 ngày, thấp nhất là 9 ngày, số lượng

tế bào gốc CD34+ ở máu ngoại vi trung bình đạt 66,4/µl, cao nhất đạt 186,3/µl

3.3 Đặc điểm về thu gom tế bào gốc tạo máu CD34+

Bảng 3.3 Một số đặc điểm về thu gom TBG CD34+ (n =14)

Số lần gạn tách TBG (CD34+)

Số lượng TBG thu gom (*106 /kg cân nặng) 8,4 ± 6,1 (3,1 – 21,5)

Nhận xét:

- 10/14 người bệnh chỉ gạn tách tế bào gốc 1 lần, 2 người bệnh phải gạn tách 2 lần, chỉ có

1 người bệnh phải gạn tách 3 lần

- Số lượng tế bào gốc trung bình đạt 8,4 ± 6,1*106 /kg cân nặng của người bệnh; thấp nhất

là 3,1 và cao nhất là 21,5 *106 /kg cân nặng

3.4 Tác dụng không mong muốn khi huy động, thu gom tế bào gốc tạo máu

Biểu đồ 3.1 Một số tác dụng không mong muốn (n=14) Nhận xét: Tất cả người bệnh đều gặp phải triệu chứng đau mỏi người, ít gặp các triệu

chứng chuột rút, đau đầu

Trang 6

3.5 Ảnh hưởng một số yếu tố đến kết quả huy động và thu gom tế bào gốc

Bảng 3.5 Mối tương quan giữa một số yếu tố với số lượng tế bào gốc

Nhận xét: Chưa thấy sự tương quan giữa số lượng tế bào gốc thu gom được với một số

yếu tố như: tuổi, giới, giai đoạn bệnh, điểm IPI và triệu chứng B

IV BÀN LUẬN

Hiện nay, trên thế giới chỉ định GTBG

trong điều trị ULKH đứng hàng thứ hai sau

bệnh lý đa u tủy xương Các chỉ định ghép

chủ yếu tập trung vào nhóm ULKH tái

phát/kháng thuốc Từ năm 2013 đến nay,

Bệnh viện Bạch Mai GTBG cho 14 người

bệnh ULKH tế bào B tái phát với các đặc

điểm sau: tuổi trung bình là 48,9 ± 10,6, ít

tuổi nhất là 34 và cao nhất là 64 tuổi, thấp

hơn so với tuổi trung bình của bệnh ULKH

do để an toàn người bệnh chúng tôi chỉ chọn

những người bệnh dưới 65 tuổi như nhiều

trung tâm khác trong nước Hiện nay, trên

thế giới các trung tâm GTBG đã nâng độ tuổi

ghép lên cao hơn như báo cáo của Buadi, tỷ

lệ GTBG cho người cao tuổi (trên 70 tuổi)

giai đoạn 1998 -2006 là 7,8% và đến giai

đoạn 2007 - 2015 tăng lên là 12,9% Tỷ lệ

Nam/Nữ là 2,5/1, thể DLBCL chiếm tỷ lệ

cao nhất 6/14 người bệnh, giai đoạn lan tràn

(III, IV) tới 13/14 người bệnh (92,9%), điểm

IPI 3 và 4 điểm là 10/14 người bệnh (71,4%),

người bệnh có triệu chứng B là 11/14 và xâm

lấn tủy xương chiếm 7/14 (50,0%) Điều kiện

cần để có thể GTBG là phải thu đủ được số

lượng TBG cần thiết, việc huy động và thu

gom TBG ở người bệnh ULKH tái phát

không dễ bởi 2 lý do sau: bệnh thường có

xâm lấn tủy xương, bảng 3.1 cho thấy tỷ lệ

xâm lấn tủy xương tới 50%, hơn nữa người bệnh thường phải trải qua nhiều chu kỳ hóa trị liệu Hiện nay, đối với ULAKH trên thế giới và ở Việt Nam đang sử dụng 2 phương pháp huy động TBG ra máu ngoại vi: phương pháp thứ nhất là sử dụng thuốc kích bạch cầu (G-CSF) đơn thuần, phương pháp thứ hai là phối hợp với một loại hoá chất (Cyclophosphamid/Etoposide) hoặc phối hợp

đa hóa trị liệu (phác đồ GDP, DHAP, ICE…) Đây là giai đoạn tủy sinh máu đang phục hồi sau khi bị tấn công bởi hóa trị liệu [5], [6]

Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.2, cho thấy, thời gian sử dụng G -CFS trung bình là 12,2 ngày, tương đương với một số tác giả khác như của Philippe Adam [4] Kết quả ở bảng 3.3 cho thấy số lượng TBG CD34(+) thu gom trung bình là 8,4 ± 6,1 (3,1 - 21,5), có 10/14 người bệnh chỉ thu gom thu gom 1 lần,

3 người bệnh thu gom 2 lần Đã có nhiều nghiên cứu về huy động TBG đối với người bệnh ULKH Nghiên cứu của Jean – Philippe Adam, tác giả dùng G CFS từ ngày thứ 9

-10 sau chu kỳ 2 hoặc 3 với phác đồ GDP, kết quả 100% người bệnh đạt ≥ 2 x 106 tế bào CD34(+)/kg cân nặng, trung bình là 7.4 x 106

tế bào CD34(+)/ kg cân nặng (2,5 – 54,1) và thu gom ở ngày 6 ± 2 [4] Nghiên cứu của Gokamen trên 30 người bệnh ULAKH tái

Trang 7

phát/kháng thuốc điều trị bằng phác đồ GDP,

huy động TBG bằng G-CSF sau 2 chu kỳ

điều trị, kết quả số lượng TBG trung bình đạt

13,4 x 106 tế bào CD34(+)/ kg cân nặng (3,0

– 59,0) [10] Như vậy, huy động TBG máu

ngoại vi với phương pháp sử dụng G-CSF

đơn thuần ngay sau điều trị bằng hóa trị liệu

với phác đồ GDP cho hiệu quả cao4.2 Kết

quả huy động và thu gom tế bào gốc tạo máu

CD34+ Nghiên cứu hồi cứu của Cathetin

Tang về hiệu quả và sự an toàn khi huy động TBG sau hóa trị liệu phác đồ GDP với ULAKH tái phát/kháng thuốc cho kết quả lượng TBG thu được khi sử dụng G-CSF sau điều trị phác đồ GDP là 8,5 x 106 tế bào CD34+/kg cân nặng cao hơn so với phương pháp huy động sử dụng Cyclophosphamid/ Etoposid kết hợp với G-CSF là 7,1 x 106 tế bào CD34+/ kg cân nặng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p = 0,001 [11]

Bảng 4.1 Kết quả huy động và thu gom tế bào gốc trong một số nghiên cứu

bệnh

Số lượng TBG CD34+(*106/kg)

Jean –Philippe Adam [4] GDP + G-CSF 27 7,4 (2,5 - 54,1) Bạch Quốc Khánh (2014) [8] DHAP + G-CSF 8 4,25 (1,26 - 17,03)

Gokamen [10] GDP + G-CSF 30 13,4 (3,0 - 59,0) Cathetin Tang [11] GDP + G-CSF 210 8,5

Cyclo/Eto +G-CSF 129 7,1 Nguyễn Văn Hưng GDP + G-CSF 14 8,4 (3,1 – 21,5)

Cyclo: Cyclophophamide Eto: Etoposide

Như vậy, có thể khẳng định huy động

TBG máu ngoại vi với phương pháp sử dụng

G-CSF đơn thuần ngay sau điều trị bằng hóa

trị liệu với phác đồ GDP cho hiệu quả cao và

không kém hơn so với các phác đồ khác như

ESHAP, DHAP và Cyclophosphamide…

Một tố triệu chứng không mong muốn

khi gặp phải khi huy động và thu gom tế bào

gốc tạo máu CD34+ ở người bệnh ULAKH

tái phát là đau mỏi người (100%), các triệu

chứng khác ít gặp hơn như: đau đầu, tê lưỡi –

môi…Kết quả này cũng phù hợp với nghiên

cứu của Bạch Quốc Khánh tại Viện Huyết

học – Truyền máu Trung ương [5] Bảng 3.5

cho ta thấy, kết quả huy động và thu gom tế

bào gốc tạo máu CD34+ máu ngoại vi ở

người bệnh ULAKH tế bào B tái phát điều trị

bằng phác đồ R-GDP chưa có sự liên quan

với tuổi, giới, giai đoạn bệnh, triệu chứng B

cũng như chỉ số tiên lượng quốc tế IPI

V KẾT LUẬN

Nghiên cứu kết quả huy động tế bào gốc tạo máu CD34+ người bệnh ULAKH tế bào

B tái phát được điều trị bằng phác đồ R-GDP tại trung tâm Huyết học và Truyền máu - Bệnh viện Bạch Mai, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

- Thời gian sử dụng G – CFS trung bình

là 12,2 ngày, số lượng tế bào gốc thu gom được trung bình là 8,4 ± 6,1 *106/kg cân nặng của người bệnh

- Chưa ghi nhận các yếu tố như: tuổi, giới, triệu chứng B, giai đoạn bệnh và chỉ số tiên lượng quốc tế IPI có ảnh hưởng đến quá trình huy động và thu gom tế bào gốc tạo máu CD34+ ở người bệnh ULAKH tế bào B tái phát điều trị bằng phác đồ R- GDP

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Vũ Minh Phương U lympho không

Hodgkin Bài giảng sau đại học Huyết học -

Truyền máu Nhà xuất bản y học, 2019.Trang

323 - 335

2 A A Moccia, F Hitz, P Hoskins et al

Gemcitabine, dexamethasone, and cisplatin

(GDP) is an effective and well-tolerated

salvage therapy for relapsed/refractory

diffuse large B-cell lymphoma and Hodgkin

lymphoma Leukemia & lymphoma, 58 (2),

2017 324-332

3 John P Greer, Michael Williams

Non-Hodgkin Lymphoma in Adults Wintrobes

clinical hematology 12 th editition, 2009

2145-2194

4 Adam, Jean-Philippe, et al "Gemcitabine,

Dexamethasone, Cisplatin+/-Rituximab

(GDP+/-R) Is Highly Effective As a

Mobilization Regimen in Relapsed or

Refractory Lymphoma (COLLYM

STUDY)." Blood 132 (2018): 3348

5 N Mounier, C Canals, C Gisselbrecht et al

High-dose therapy and autologous stem cell

transplantation in first relapse for diffuse

large B cell lymphoma in the rituximab era:

an analysis based on data from the European

Blood and Marrow Transplantation Registry

Biology of Blood and Marrow

Transplantation, 2012, 18 (5), 788-793

6 Esa Jantunen,Carmen Canals,Alessandro

Rambaldi et al Autologous stem cell

transplantation in elderly patients(>60 years)

with diffuse large B-cell lymphoma:an

analysis based on data in the European Bloodand Marrow Transplantation registry Haematologica 93: 2008 1837-1842

7 Mikhail G Kolonin, paul J.Simmons et al

Stem Cell Mobilization: Methods and Protocols, Methods in Molecular Biology, Springer Science & Business Media, USA,

2012 904, 37-47

8 Bạch Quốc Khánh Nghiên cứu hiệu quả của

ghép tế bào tự thân điều trị bệnh nhân Đa u tủy xương và U lympho ác tính không Hodgkin”, Luận văn tiến sỹ y học, Đại học y

Hà Nội 2013

9 Pusic I., Jiang S Y., Landua S et al (2008)

Impact of mobilization and remobilization strategies on achieving sufficient stem cell yields for autologous transplantation Biology of Blood and Marrow

Transplantation, 14 (9), 1045-1056

10 Gokmen A., Soydan E., Gokgoz Z et al

(2018) Gemcitabine, dexamethasone, and cisplatin (GDP) as an effective therapy as salvage and mobilization regimen in patients with relapsed or refractory Hodgkin

lymphoma 36 (15), e19517

11 Tang C., Espin-Garcia O., Prica A et al

(2020) Efficacy and safety of stem cell mobilization following gemcitabine, dexamethasone, cisplatin (GDP) salvage chemotherapy in patients with relapsed or refractory lymphoma Leukemia & lymphoma, 1-8

Ngày đăng: 27/01/2023, 13:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm