1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Tín hiệu biển báo an toàn (Nghề: Bảo hộ lao động - Trình độ: Trung cấp) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí (năm 2019)

178 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Tín hiệu biển báo an toàn (Nghề: Bảo hộ lao động - Trình độ: Trung cấp)
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Ngọc Linh, Th.S Phạm Lê Ngọc Tú
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Bảo hộ lao động
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố Bà Rịa – Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 5,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của giáo trình Tín hiệu biển báo an toàn bao gồm các chương sau: Khái niệm về tín hiệu, biển báo và vai trò của tín hiệu, biển báo trong lao động sản xuất; Màu sắc và thông tin trên tín hiệu, biển báo; Hệ thống tiêu chuẩn về tín hiệu, biển báo trên thế giới và Việt Nam; Các hệ thống tín hiệu, biển báo an toàn trong lao động sản xuất, kinh doanh. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung giáo trình dưới đây.

Trang 1

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ



GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: TÍN HIỆU BIỂN BÁO AN TOÀN

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 659/QĐ-CĐDK ngày 10 tháng 06 năm 2019

của Trường Cao Đẳng Dầu Khí)

Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2019

(Lưu hành nội bộ)

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình Tín Hiệu Biển Báo An Toàn được biên soạn theo đề cương môn học Tín Hiệu Biển Báo, nghề bảo hộ lao động, Trường Cao đẳng Dầu khí

Khi biên soạn giáo trình này, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới

có liên quan đến môn học và phù hợp với đối tượng sử dụng là học sinh – sinh viên Trung cấp nghề - Cao đẳng nghề Chúng tôi cũng cố gắng gắn những nội dung lý thuyết với những vấn đề thực tế thường gặp trong lao động sản xuất ngành dầu khí để giáo trình có tính thực tiễn cao Tuy nhiên, người học cũng cần tham khảo thêm các giáo trình có liên quan đến môn học nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng giáo trình này

Nhằm tạo điều kiện cho người học có một bộ tài liệu tham khảo mang tính tổng hợp, thống nhất và mang tính thực tiễn sâu hơn Nhóm người dạy chúng tôi đề xuất và biên soạn Giáo trình Tín Hiệu Biển Báo An Toàn dành cho người học trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Nội dung của giáo trình bao gồm các chương sau:

Chương 1: Khái niệm về tín hiệu, biển báo và vai trò của tín hiệu, biển báo trong lao động sản xuất

Chương 2: Màu sắc và thông tin trên tín hiệu, biển báo

Chương 3: Hệ thống tiêu chuẩn về tín hiệu, biển báo trên thế giới và Việt Nam

Chương 4: Các hệ thống tín hiệu, biển báo an toàn trong lao động sản xuất, kinh doanh

Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo và trích dẫn từ nhiều nguồn tài liệu được liệt kê tại mục Danh mục tài liệu tham khảo Chúng tôi chân thành cảm ơn các tác giả của các tài liệu mà chúng tôi tham khảo

Bên cạnh đó, giáo trình cũng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định Nhóm tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp, phản hồi từ quý đồng nghiệp, các bạn và người đọc

Trân trọng cảm ơn./

Bà Rịa – Vũng Tàu, tháng 06 năm 2019

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên Th.S Nguyễn Ngọc Linh

2 Th.S Phạm Lê Ngọc Tú

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC BẢNG 4

DANH MỤC HÌNH 7

CHƯƠNG 1 13

KHÁI NIỆM VỀ TÍN HIỆU, BIỂN BÁO VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN HIỆU, BIỂN BÁO TRONG LAO ĐỘNG SẢN XUẤT 13

1.1 KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ VỀ TÍN HIỆU, BIỂN BÁO 14

1.2 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA TÍN HIỆU, BIỂN BÁO 17

CHƯƠNG 2: MÀU SẮC VÀ THÔNG TIN TRÊN TÍN HIỆU, BIỂN BÁO 18

2.1 PHÂN LOẠI TÍNH HIỆU, BIỂN BÁO 19

2.2 HÌNH THỨC VÀ CÁC BIỂU TƯỢNG TRÊN BIỂN CẤM 19

2.3 HÌNH THỨC VÀ CÁC BIỂU TƯỢNG TRÊN BIỂN CẢNH BÁO 20

2.4 HÌNH THỨC VÀ CÁC BIỂU TƯỢNG TRÊN BIỂN CHỈ DẪN 20

2.5 HÌNH THỨC VÀ CÁC BIỂU TƯỢNG TRÊN BIỂN QUY ĐỊNH BẮT BUỘC THỰC HIỆN 20

2.6 LỰA CHỌN CHẤT LIỆU KHÁC NHAU ĐỂ SẢN XUẤT TÍN HIỆU, BIỂN BÁO 21

CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN VỀ TÍN HIỆU, BIỂN BÁO TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 23

3.1 TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ TÍN HIỆU, BIỂN BÁO 24

3.1.2 ISO 7010: 2019 / AMD 1: 2020: Biểu tượng đồ họa - Màu sắc an toàn và biển báo an toàn (International standards for safety signs: ISO 7010:2019/AMD 1:2020) 24

3.1.2 Tiêu chuẩn ANSI 26

3.2 TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ TÍN HIỆU, BIỂN BÁO 27

3.2.1 Tiêu chuẩn quốc gia ký hiệu đồ họa – màu sắc an toàn và biển báo an toàn – biển báo an toàn sử dụng ở nơi làm việc và nơi công cộng 27

3.2.2 Tiêu chuẩn TCVN 5053 : 1990 MÀU SẮC TÍN HIỆU VÀ DẤU HIỆU AN TOÀN 85

3.2.3 TCVN 5041 - 89 (ISO 7731 - 1986) TÍN HIỆU BÁO NGUY Ở NƠI LÀM VIỆC - Tín hiệu âm thanh báo nguy 100

3.3 KIỂM TRA 110

CHƯƠNG 4: CÁC HỆ THỐNG TÍN HIỆU, BIỂN BÁO AN TOÀN TRONG LAO ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH 112

4.1 Tín hiệu, biển báo về an toàn điện 113

4.2 Tín hiệu, biển báo về an toàn hóa chất 117

4.3 Tín hiệu, biển báo về an toàn phòng chống cháy nổ 160

4.4 Tín hiệu, biển báo về an toàn xây dựng 165

4.5 Tín hiệu, biển báo về an toàn làm việc với thiết bị, máy 167

Trang 5

4.6 Tín hiệu, biển báo về an toàn với công việc đặc thù khác 169 4.7 Thao tác tín hiệu 172 4.8 Kiểm tra 172

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ANSI: Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ (American National Standards Institute)

ISO: International Organization for Standardization

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Hình dạng , màu sắc các loại biển báo 25

Bảng 3 2: đưa ra danh mục các biển báo theo thứ tự trong bảng chữ cái và số tham chiếu có chức năng của biển báo an toàn 29

Bảng 3 3: Tóm tắt toàn bộ các biển báo an toàn 32

Bảng 3 4 Mô tả và ứng dụng của biển báo đối với các biển thoát hiểm và thiết bị cấp cứu 38

Bảng 3 5: Mô tả và ứng dụng của biển báo đối với các biển báo an toàn về cháy (Loại F) 47

Bảng 3 6 Mô tả và ứng dụng của biển đối với các Biển hành động bắt buộc (Loại M) 49

Bảng 3 7Mô tả và ứng dụng của biển báo đối với các biển cấm 64

Bảng 3 8 Mô tả và ứng dụng của biển báo đối với các Biển cảnh báo (loại W) 75

Bảng 3 9 Ý nghĩa của các mầu sắc tín hiệu được trình bày trong bảng 87

Bảng 3 10 Quy định 4 nhóm dấu hiệu an toàn 89

Bảng 3 11 Một số dấu hiệu nghiêm cấm 91

Bảng 3 12 Một số dấu hiệu phòng ngừa 92

Bảng 3 13 Một số dấu hiệu chỉ thị 94

Bảng 3 14 Một số dấu hiệu chỉ dẫn 97

Bảng 3 15 Trị số toạ độ của các điểm trên biểu đồ mầu 99

Bảng 4 1 PHỤ LỤC II - MẪU BIỂN BÁO AN TOÀN ĐIỆN 113

Bảng 4 2 Các yếu tố nhãn cho chất nổ 117

Bảng 4 3 Tiêu chí đối với khí dễ cháy 118

Bảng 4 4 Yếu tố nhãn cho khí dễ cháy 118

Bảng 4 5 Yếu tố nhãn cho sol khí dễ cháy 119

Bảng 4 6 Tiêu chí đối với khí oxy hoá 119

Bảng 4 7 Yếu tố nhãn đối với khí oxy hoá 119

Bảng 4 8 Tiêu chí đối với khí chịu áp suất 120

Bảng 4 9 Yếu tố nhãn đối với khí chịu áp suất 120

Bảng 4 10 Tiêu chí đối với chất lỏng dễ cháy 121

Bảng 4 11 Yếu tố nhãn đối với chất lỏng dễ cháy 121

Bảng 4 12 Tiêu chí đối với chất rắn dễ cháy 122

Bảng 4 13 Yếu tố nhãn đối với chất rắn dễ cháy 122

Bảng 4 14 Yếu tố nhãn đối với chất và hỗn hợp tự phản ứng 124

Bảng 4 15 Tiêu chí đối với chất lỏng tự cháy 126

Bảng 4 16 Yếu tố nhãn đối với chất lỏng tự cháy 126

Bảng 4 17 Tiêu chí cho chất rắn tự cháy 126

Bảng 4 18 Yếu tố nhãn cho chất rắn tự cháy 127

Bảng 4 19 Tiêu chí với chất và hỗn hợp tự phát nhiệt 127

Bảng 4 20 Yếu tố nhãn đối với hợp chất và hỗn hợp tự phát nhiệt 128 Bảng 4 21 Tiêu chí đối với chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước sinh ra khí dễ cháy 128

Trang 8

Bảng 4 22 Yếu tố nhãn đối với chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước sinh ra khí dễ cháy

128

Bảng 4 23 Tiêu chí đối với chất lỏng oxy hoá 129

Bảng 4 24 Yếu tố nhãn đối với chất lỏng oxy hoá 129

Bảng 4 25 Tiêu chí đối chất rắn oxy hoá 130

Bảng 4 26 Yếu tố nhãn đối với chất rắn oxy hoá 130

Bảng 4 27 Yếu tố nhãn đối với peroxyt hữu cơ 132

Bảng 4 28 Tiêu chí đối với chất và hỗn hợp ăn mòn kim loại 133

Bảng 4 29 Yếu tố nhãn đối với chất và hỗn hợp ăn mòn kim loại 133

Bảng 4 30 Bảng phân loại hóa chất theo ảnh hưởng đến sức khỏe 133

Bảng 4 31 Bảng phân loại hóa chất theo ảnh hưởng 134

Bảng 4 32 Các cấp độc cấp tính và giá trị 134

Bảng 4 33 Yếu tố ghi nhãn đối với độc cấp tính 136

Bảng 4 34 Loại và các cấp ăn mòn da 137

Bảng 4 35 Các cấp kích ứng da 137

Bảng 4 36 Các yếu tố ghi nhãn đối với ăn mòn/kích ứng da 138

Bảng 4 37 Các yếu tố nhãn đối với tổn thương mắt nghiêm trọng/kích ứng mắt 138

Bảng 4 38 Các yếu tố ghi nhãn tác nhân nhạy hô hấp hoặc da 139

Bảng 4 39 Các loại nguy cơ đối với tác nhân gây đột biến tế bào mầm 139

Bảng 4 40 Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của một chất được phân loại là tác nhân gây đột biến gen tế bào mầm có thể phân loại hỗn hợp 140

Bảng 4 41 Các yếu tố ghi nhãn đối với khả năng gây đột biến tế bào mầm 141

Bảng 4 42 Các loại nguy cơ đối với tác nhân gây ung thư 141

Bảng 4 43 Các giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của thành phần là tác nhân gây ung thư của một hỗn hợp được phân loại như sau 142

Bảng 4 44 Các yếu tố ghi nhãn về cấp gây ung thư 142

Bảng 4 45 Các loại nguy cơ đối với các tác nhân gây độc tính sinh sản 143

Bảng 4 46 Mức độ nguy cơ ảnh hưởng đến hoặc qua sữa mẹ 144

Bảng 4 47 Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của thành phần là chất độc sinh sản trong hỗn hợp được phân loại 144

Bảng 4 48 Yếu tố nhãn đối với độc tính sinh sản 144

Bảng 4 49 Các loại độc tính hệ đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn 145

Bảng 4 50 Các khoảng giá trị phân loại đối với phơi nhiễm đơn 146

Bảng 4 51 Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của các thành phần của hỗn hợp đã được phân loại là tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn mà có thể khởi động việc phân loại hỗn hợp1 146

Bảng 4 52 Các yếu tố nhãn đối với độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn 147

Bảng 4 53Các loại độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại 147

Bảng 4 54 Các giá trị hướng dẫn hỗ trợ cho phân loại Cấp 1 148

Bảng 4 55 Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của thành phần là độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại trong hỗn hợp được phân loại 148

Bảng 4 56 Các yếu tố nhãn đối với chất độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại 149

Bảng 4 57 Các loại nguy hại hô hấp 149

Trang 9

Bảng 4 58 Yếu tố nhãn của chất gây nguy hại hô hấp 150

Bảng 4 59 Chất gây nguy hiểm môi trường thủy sinh 150

Bảng 4 60 Phân loại chất nguy hiểm đối với môi trường thủy sinh Độc mãn tính 151

Bảng 4 61 Yếu tố nhãn đối với chất nguy hại môi trường thủy sinh 152

HÌNH ĐỒ CẢNH BÁO TRONG VẬN CHUYỂN HOÁ CHẤT NGUY HIỂM Bảng 4 62 Hình đồ cảnh báo trong vận chuyển hoá chất 152

Bảng 4 63 Ký hiệu tượng hình nguy hiểm vật lý: 154

Bảng 4 64Ký hiệu tượng hình vận chuyển 157

Bảng 4 65 Các phương tiện báo động cháy và điều khiển bằng tay 161

Bảng 4 66 Các phương tiện thoát nạn 162

Bảng 4 67 Các phương tiện chống cháy 163

Bảng 4 68 Khu vực hoặc vật liệu có nguy cơ nguy hiểm cháy đặc biệt 164

Bảng 4 69 Các dấu hiệu bổ sung 165

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang Hình 3 1 Phụ lục Biểu đồ mầu chỉ dẫn ranh giới của các mầu sắc tín hiệu, toạ độ của các điểm góc xác định vùng mầu cho phép, - trên biểu đồ mầu tiêu chuẩn của Uỷ ban Kỹ thuật

Chiếu sáng Quốc tế 99

Hình 3 2 Sơ đồ trình bày dải ôcta của tiếng ồn xung quanh, ngưỡng nghe thực và tín hiệu âm thanh báo nguy trong giai đoạn phát 106

Hình 3 3 Sơ đồ trình bày dải ôcta của tiếng ồn xung và quanh, ngưỡng nghe thực và của tín hiệu âm thanh báo nguy 107

Hình 3 4 Sơ đồ trình bày dải ôcta của tiếng ồn do giao thông cơ bản và cần cẩu, ngưỡng nghe thực và tín hiệu âm thanh báo nguy 108

Hình 3 5 Sơ đồ trình bày dải ôcta của tiếng ồn xung quanh (bằng ngưỡng nghe thực) và của tín hiệu âm thanh báo nguy 108

Hình 3 6 Sơ đồ trình bày dải ôcta của tiếng ồn xung quanh ngưỡng nghe thực và tín hiệu báo nguy 109

Hình 3 7 Giá trị giảm âm của tai nghe 109

Hình 3 8 sơ đồ trình bầy dải ôcta của tiếng ồn xung quanh, ngưỡng nghe thực và tín hiệu âm thanh báo nguy và mức 110

Hình 4 1 Mẫu số 01 Biển cấm 113

Hình 4 2 Mẫu số 02 Biển cảnh báo 115

Hình 4 3 Mẫu số 03 Biển chỉ dẫn 116

Hình 4 4 Biển số I.411 (a, b, c) 165

Hình 4 5 Biển số W.227 là “Biển báo công trường” 165

Hình 4 6 Một số biển báo chỉ dẫn tham khảo 167

Hình 4.7 Tín hiệu, biển báo về an toàn làm việc với thiết bị, máy 168

Hình 4 8 Dấu hiệu cảnh báo bức xạ ion hóa bổ sung 170

Hình 4 9 Hình A.1 171

Hình 4 10 Hình A.2 171

Hình 4 11 Hình A.3 171

Hình 4 12 Hình A.4 172

Hình 4 13 Hình A.5 172

Hình 4 14 Hình A.6 172

Trang 11

- A1 Trình bày được một số khái niệm về tín hiệu, biển báo

- A2 Liệt kê được các loại tín hiệu, biển báo

- A3 Trình bày được các quy định của pháp luật và tiêu chuẩn về tín hiệu, biển báo 4.2 Về kỹ năng

- B1 Áp dụng được các loại tín hiệu, biển báo phù hợp tại nơi làm việc

4.3 Về năng lực tự chủ

- C1 Tuân thủ pháp luật và nội quy về an toàn lao động

5 Nội dung môn học

II Các môn học, mô đun

chuyên môn ngành, nghề 79 1680 644 956 46 34

Trang 12

Mã MH/MĐ Tên môn học, mô đun Số tín

ATMT19MĐ12 Phương tiện bảo vệ cá nhân 3 60 28 29 2 1 ATMT19MH13 Tín hiệu, biển báo an toàn 3 45 42 0 3 0

ATMT19MĐ15 An toàn phòng chống cháy nổ 6 135 42 87 3 3 ATMT19MĐ16 Kỹ thuật an toàn cơ khí 6 120 56 58 4 2

ATMT19MĐ19 An toàn thiết bị áp lực 3 60 28 29 2 1 ATMT19MĐ20 An toàn thiết bị nâng 6 120 56 58 4 2

ATMT19MĐ23 An toàn làm việc không gian

ATMT19MĐ24 Ứng phó khẩn cấp và sơ tán

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

Trang 13

1 Khái niệm về tín hiệu, biển báo và vai

trò của tín hiệu, biển báo trong lao động

3 Hệ thống tiêu chuẩn về tín hiệu, biển

báo trên thế giới và Việt Nam

4 Các hệ thống tín hiệu, biển báo an toàn

trong lao động sản xuất, kinh doanh

6 Điều kiện thực hiện môn học:

6.1 Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn

6.2 Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn

6.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, biển báo an toàn vệ sinh lao

động

6.4 Các điều kiện khác

7 Nội dung và phương pháp đánh giá:

7.1 Nội dung:

- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng dầu khí như sau:

Trang 14

Điểm đánh giá Trọng số

Điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1) 40%

Điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2)

7.2.2 Phương pháp đánh giá

Phương pháp

đánh giá Phương pháp tổ chức

Hình thức kiểm tra

Chuẩn đầu ra đánh giá

Số cột

Thời điểm kiểm tra

Thường xuyên Trắc nghiệm

học

Trắc nghiệm Máy tính

trắc nghiệm A1, A2, A3, B1, C1 1 Sau 30

8 Hướng dẫn thực hiện môn học

8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng dầu khí

8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập môn học

8.2.1 Đối với người dạy

* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu vấn

đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập tình huống, câu hỏi thảo luận…

* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra

* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra

Trang 15

* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm tìm

hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm

8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:

- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được

cung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu )

- Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết Nếu người học vắng >30% số tiết

lý thuyết phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau

- Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 8-10 người học sẽ được cung cấp chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một

số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn

bộ chủ đề thảo luận của nhóm

- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ

- Tham dự thi kết thúc môn học

- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học

9 Tài liệu tham khảo:

[1] Thái Võ Trang (2002) Kỹ Thuật An Toàn và Vệ Sinh Lao Động – Ngành Địa Chất Dầu Khí NXB Đại Học Quốc Gia Tp.HCM

[2] QHVN, (2015), Luật ATVSLĐ 84/2015/QH13

[3] Airsafe Trainsport Training And Consultancy (2015) Dangerous Good By Air

[4] Airsafe Trainsport Training And Consultancy (2015) Dangerous Good By Sea

Trang 16

CHƯƠNG 1

KHÁI NIỆM VỀ TÍN HIỆU, BIỂN BÁO VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN HIỆU, BIỂN

BÁO TRONG LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 1

Chương 1 là chương giới thiệu các khái niệm về biển báo và vai trò của biển báo an toàn

vệ sinh lao động

❖ MỤC TIÊU CHƯƠNG 1

➢ Về kiến thức:

- Liệt kê được loại màu sắc sử dụng của tín hiệu, biển báo

- Trình bày được phân loại tín hiệu, biển báo

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 1

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập chương 1 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 1

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham

khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 1

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

Trang 17

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Phương pháp:

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: không có

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có

❖ NỘI DUNG CHƯƠNG 1

1.1 KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ VỀ TÍN HIỆU, BIỂN BÁO

Tín hiệu: Là phương tiện báo cho người lao động biết trước mối nguy hiểm để ngăn ngừa tai nạn lao động

Trong đời sống của mình, loài người phát hiện, làm quen, xây dựng và sử dụng nhiều kiểu loại tín hiệu khác nhau Việc nghiên cứu toàn diện các loại tín hiệu đó, là nhiệm vụ trung tâm của khoa tín hiệu học (semiology)

Khái niệm tín hiệu

Đã có nhiều quan niệm khác nhau và nhiều cách phân loại khác nhau đối với tín hiệu Để cho vấn đề ở đây trở nên giản tiện, đỡ phức tạp, chúng ta quan niệm về tín hiệu như sau: Tín hiệu là một sự vật (hoặc một thuộc tính vật chất, một hiện tượng) kích thích vào giác quan của con người, làm cho con người ta tri giác được và lí giải, suy diễn tới một cái gì đó nằm ngoài sự vật ấy

Ví dụ: Cái đèn đỏ trong bảng đèn tín hiệu giao thông đường bộ là một tín hiệu, bởi vì, khi

nó hoạt động (sáng lên), người ta thấy nó và suy diễn tới sự cấm đoán, không được đi qua chỗ nào đó

Vậy, một sự vật sẽ là một tín hiệu nếu nó thoả mãn các yêu cầu sau đây:

Phải là một sự vật hoặc thuộc tính vật chất được cảm nhận qua giác quan của con người, chẳng hạn: âm thanh, màu sắc, ánh sáng, hình vẽ, vật thể, Nói cách khác, tín hiệu phải là vật chất, kích thích đến giác quan của con người và con người cảm nhận được

Phải đại diện cho một cái gì đó, gợi ra cái gì đó không phải là chính nó Tức là cái mà nó đại diện cho, không trùng với chính nó Ví dụ: Tín hiệu đèn đỏ báo hiệu nội dung cấm đi Nội dung này và bản thể vật chất của cái đèn đỏ không hề trùng nhau

Mặt khác, nó cũng sẽ chỉ là tín hiệu khi mối liên hệ giữa nó với "cái mà nó chỉ ra" được người ta nhận thức, tức là người ta phải biến liên hội nó với cái gì

Sự vật đó phải nằm trong một hệ thống tín hiệu nhất định để được xác định tư cách tín hiệu của mình cùng với các tín hiệu khác Chẳng hạn, cái đèn đỏ vừa nói bên trên là một tín hiệu, thế nhưng, nếu tách nó ra, đưa vào chùm đèn trang trí thì nó lại không phải là tín hiệu nữa

Sở dĩ như thế là vì chỉ có nằm trong hệ thống tín hiệu đèn giao thông, nó mới có tư các tín hiệu, được xác định cùng với đèn xanh, đèn vàng nhờ vào sự đối lập quy ước giữa chúng với nhau

Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ

Trang 18

Khi nói về bản chất tín hiệu của ngôn ngữ, chúng ra bàn về đặc trưng cấu trúc ngôn ngữ Còn khi nói về bản chất xã hội của ngôn ngữ là chúng ta nói về các mặt chức năng khác nhau của ngôn ngữ trong xã hội Như là một sự kiện quan trọng của đời sống nhân loại, ngôn ngữ mang trong mình nó cả những đặc điểm của cấu trúc lẫn chức năng

Bởi vì con người là những thực thể vật chất rất cụ thể cho nên những gì đối với con người

là quen thuộc thì cũng phải được vật chất hoá như vậy Chính vì vậy, khi nói về bản chất tín hiệu của ngôn ngữ, người ta thường nói về hình thức tín hiệu, đó chính là phương tiện vật chất rất cụ thể mà trong ý thức con người, người ta có thể cảm nhận được thông qua các giác quan cụ thể của mình

Các tín hiệu ngôn ngữ đã tác động trực tiếp đến con người thông qua hai giác quan quan trọng nhất là thính giác và thị giác Trong hai kênh để truyền tín hiệu đó thì kênh thông quan thính giác là kênh cổ xưa hơn rất nhiều (trong vòng 5000 năm trở lại đây mới có chữ viết) Điều này có thể giải thích như J Lyons đã từng giải thích:

− Trong quá trình lao động, khi đôi tay phải làm việc, đôi chân phải trụ thì chỉ có mắt

và tai là rỗi Tuy nhiên, trong hai cơ quan ấy thì mắt bận rộn hơn do phải thâu nhận hơn 90% thông tin cuộc sống Chính vì thế, một cách tiêu cực, có thể suy ra rằng tai (thính giác) là có khả năng được sử dụng nhiều hơn cho thông tin về lời nói

− Mặt khác, khi sử dụng thị giác thì đương nhiên sẽ liên quan đến vấn đề ánh sáng trong khi những thông tin cần phải trao đổi giữa con người với nhau thì lại bất kể tối sáng

− Lí do thứ 3 mà loài người chọn âm thanh là do điều kiện lao động của người nguyên thuỷ Môi trường làm việc lúc bấy giờ là các khu rừng sâu có nhiều cây cối che lấp Với điều kiện như vậy, thị giác rất khó làm việc [1] Chính vì vậy, loài người ngay

từ cổ xưa đã chọn kênh thính giác làm kênh thông tin chủ yếu để giao tiếp

Engels đã từng nói: “trước hết là lao động và sau đó đồng thời với lao động là ngôn ngữ đã biến bầy vượn thành loài người” Sự khẳng định này của Engels cũng đồng thời nhấn mạnh rằng: ngôn ngữ nảy sinh từ lao động và chính nhờ lao động, con người đã tìm ra một kênh tối ưu nhất cho việc truyền tải các thông tin qua phương tiện âm thanh

Bên cạnh kênh âm thanh, loài người, sau khi đã phát kiến ra chữ viết, còn sử dụng kênh thị giác cho việc truyền tải các thông tin trong giao tiếp giữa người với người Tuy nhiên, do hạn chế về phương diện truyền, điều kiện chọn lựa người truyền nên phương tiện thông qua văn tự, chữ viết vẫn chỉ là một dạng phương tiện phái sinh trên một phương tiện vạn năng hơn là ngôn ngữ có âm thanh

Với mỗi một tín hiệu ngôn ngữ, theo nguyên lí chung của việc thành lập một tín hiệu, bao giờ cũng phải có hai mặt: Đó là mặt biểu hiện (hình thức tín hiệu) và mặt được biểu hiện (nội dung tín hiệu) Mặt hình thức của tín hiệu là những dạng âm thanh khác nhau mà trong quá trình nói năng con người đã thiết lập lên mã cụ thể cho mình, đó chính là đặc trưng âm thanh cụ thể của từng ngôn ngữ Còn mặt nội dung (cái được biểu hiện) là những thông tin, những thông điệp về những mảnh khác nhau của thế giới hiện tại mà con người đang sống, hoặc những dấu hiệu hình thức để phân cắt tư duy, phân cắt thực tại

Như vậy, để trở thành một tín hiệu, bất kì một hiện tượng ngôn ngữ nào đã xuất hiện trong giao tiếp của loài người cũng phải bao gồm 2 mặt khác nhau là mặt biểu hiện và mặt được biểu hiện Mặt biểu hiện làm nhiệm vụ trung chuyển những ý nghĩ, tình cảm, xúc cảm, nhu

Trang 19

cầu khác nhau của người nói tới được cơ quan thụ cảm của người nghe Nếu không có cái biểu hiện thì quá trình giao tiếp giữa người nói và người nghe sẽ bị hoàn toàn cắt đứt Lúc

đó, người ta gọi là ngôn ngữ không hành chức

Mối liên hệ giữa cái biểu hiện và cái được biểu hiện là mối liên hệ rất đặc trưng của ngôn ngữ Đặc trưng này được thể hiện ở chỗ: mỗi một cái biểu hiện luôn chỉ có một cái được biểu hiện tương ứng Khi mối liên hệ 1–1 này bị cắt đứt thì các quá trình giao tiếp sẽ bị ảnh hưởng hoặc không thể thực hiện được Do tính chất và số lượng của các từ trong một ngôn ngữ là vô cùng lớn nên ngôn ngữ học cấu trúc luận cho rằng mối liên hệ 1–1 này phải được coi là võ đoán với nhau và phải được quy ước

Cơ chế tạo nên quan hệ 1–1 được hình dung theo tạo sinh luận như sau:

Trong mỗi ngôn ngữ đều có một bộ hay một tập tín hiệu gọi là bộ từ vựng (lexicon) của một ngôn ngữ Nhưng để một bộ từ vựng có thể hành chức còn cần thêm các luật ngữ pháp (grammartical rules) là quy tắc nối kết các hạng tử (items) có trong bộ từ vựng theo những quy tắc nhằm bộc lộ những thông điệp có riêng trong một ngôn ngữ (Như vậy, khái niệm ngữ pháp của tạo sinh luận là rộng hơn rất nhiều so với quan niệm thông thường của chúng ta)

Tổng hợp của bộ từ vựng và bộ ngữ pháp tạo thành cơ chế phân định và thiết lập mối quan

hệ giữa cái biểu hiện và cái được biểu hiện của từng tín hiệu trong ngôn ngữ Khi mối quan

hệ cơ giới 1–1 bị phá vỡ thì nó có nguy cơ làm phương hại tới quá trình giao tiếp của một cộng đồng nói năng cụ thể Nguyên nhân của sự phá vỡ này có thể là:

− Vì cơ chế của bộ từ vựng một ngôn ngữ là cơ chế mở (open) để đáp ứng nhu cầu phản ánh thực tại

− Các luật ngữ pháp có những biến động do có sự tiếp xúc văn hoá (culture contact)

từ những ngôn ngữ khác Chính những biến động như vậy sẽ làm ngôn ngữ phát triển nhưng cũng có thể sẽ làm ngôn ngữ bị phân tầng, phân lớp mạnh mẽ có khi đến mức không thể kiểm soát được

Trong lí thuyết tín hiệu học hiện đại, bộ từ vựng và bộ ngữ pháp của một ngôn ngữ còn được gọi là mã của ngôn ngữ đó

Trong ngôn ngữ học, mặc dù cái được biểu hiện (hay mặt nội dung) là quan trọng nhưng trong việc nghiên cứu ngôn ngữ học, do nguyên tắc tín hiệu học quy định, người ta thường chú trọng rất nhiều đến cái biểu hiện hay mặt hình thức của ngữ nghĩa Theo nguyên tắc của chủ nghĩa miêu tả Mĩ thì thậm chí người ta có thể bỏ mặt cái được biểu hiện mà vẫn có thể khái quát hoá được đặc trưng của ngôn ngữ Đó chính là khuynh hướng hình thức hoá trong việc nghiên cứu ngôn ngữ mà trường phái hậu tạo sinh luận đang kế tục và phát huy Tuy nhiên, khi nghiên cứu về các đặc trưng tín hiệu của ngôn ngữ thì việc nghiên cứu các quan hệ giữa các tín hiệu cũng là một công việc rất quan trọng Bởi, giá trị của một yếu tố (một tín hiệu) ngoài việc được xác định bằng các đặc trưng của cái được biểu hiện – mặt ngữ nghĩa của tín hiệu – thì còn được xác định, trong tuyệt đại đa số các trường hợp, bằng các đặc điểm phân bố của yếu tố đó trong các phát ngôn khác nhau Các đặc điểm phân bố này chính là sự thể hiện ra bên ngoài của các mối quan hệ có thật giữa các tín hiệu trong một ngôn ngữ Ngôn ngữ học thường chia các quan hệ này theo các cấp độ mang tính phổ quát của tất cả các ngôn ngữ Đó là các cấp độ âm vị học và mối quan hệ âm vị học; cấp độ hình thái học (từ) và các quan hệ từ pháp học; cấp độ cú pháp học (câu, phát ngôn) và các

Trang 20

quan hệ cú pháp học; cấp độ văn bản (trên câu và phát ngôn) và các quan hệ liên kết trong văn bản Thông tin do các quan hệ này đưa lại thường không phải là các thông tin về định danh học (nghĩa từ vựng của từ) cũng không phải là các thông tin logic học (thông tin logic của một câu) mà là những thông tin về giá trị của tín hiệu thông tin đó trong hệ thống, những thông tin về hệ thống, cấu trúc hay nói như Nguyễn Tài Cẩn

đó là các nghĩa cấu trúc

Biển báo: là các dấu hiệu an toàn thích hợp, thu hút sự chú ý và truyền đạt thông tin an toàn

1.2 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA TÍN HIỆU, BIỂN BÁO

Dùng để báo hiệu cho người lao động biết các mối nguy hiểm cũng như biết tình trạng hoạt động của máy móc, thiết bị khi mở máy hay khi gặp sự cố

Giúp người lao động phân biệt được tình trạng của các chi tiết, bộ phận trong hệ thống điều khiển, các loại đường ống công nghệ, các loại chai chứa khí, các dây dẫn trong hệ thống điện

❖ TÓM TẮT CHƯƠNG 1

− Khái niệm, thuật ngữ về tín hiệu, biển báo

− Mục đích, ý

❖ VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 1

Câu 1: Tín hiệu an toàn vệ sinh lao động là gì?

A Là phương tiện báo cho người lao động biết trước mối nguy hiểm để ngăn ngừa tai nạn lao động

B Là phương tiện báo cho người lao động biết trước công việc để ngăn ngừa tai nạn lao động

C Là phương tiện báo cho người lao động biết trước ngày làm việc để ngăn ngừa tai nạn lao động

D Là phương tiện báo cho người lao động biết trước mối mục đích công việc để ngăn ngừa tai nạn lao động

Câu 2: Mục đích của tín hiệu là gì ?

A Dùng để báo hiệu cho người lao động biết các mối nguy hiểm cũng như biết tình trạng hoạt động của máy móc, thiết bị khi mở máy hay khi gặp sự cố

B Giúp người lao động phân biệt được tình trạng của các chi tiết, bộ phận trong hệ thống điều khiển, các loại đường ống công nghệ, các loại chai chứa khí, các dây dẫn trong hệ thống điện

C Cả hai đáp án đều đúng

D Cả hai đáp án đều sai

Trang 21

CHƯƠNG 2: MÀU SẮC VÀ THÔNG TIN TRÊN TÍN HIỆU, BIỂN BÁO

❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2

Chương 2 là chương có nội dung về màu sắc và thông tin trên tín hiệu, biển báo an toàn vệ sinh lao động

❖ MỤC TIÊU CHƯƠNG 2

➢ Về kiến thức:

- Liệt kê được loại màu sắc sử dụng của tín hiệu, biển báo

- Trình bày được phân loại tín hiệu, biển báo

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 2

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập chương 2 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham

khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

Trang 22

- Phương pháp:

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 01 bài

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 01 bài

❖ NỘI DUNG CHƯƠNG 2

2.1 PHÂN LOẠI TÍNH HIỆU, BIỂN BÁO

- Biển Cấm: Đây là dạng biển báo sự nguy hiểm cao nhất mà rủi ro mất an toàn lao động lên tới 100%, tức là rủi ro lao động sẽ xảy ra tức thì nếu như thao tác trái với nội dung biển báo đã quy định Đây là một kiểu biển báo cấm, đặc điểm chung của loại biển báo cấm là có ba tông màu chủ đạo là màu đỏ, màu trắng và màu đen Nội dung cấm luôn luôn mang màu đen và có một vệt đỏ gạch chéo có góc

nghiêng là 45 độ so với phương ngang, xung quang là viền màu đỏ hình tròn

- Biển cảnh báo: Đây là dạng biển báo an toàn ở mức độ nguy hiểm tuy rằng khả năng không xảy ra rủi ro tời 100% như ở biển báo cấm nhưng xác suất xảy ra mất

an toàn vẫn rất cao, có khi lên tới trên 90% Ý nghĩa của biển báo an toàn này là cảnh báo nguy cơ mất an toàn có thể xảy ra nếu không hành động theo nội dung của biển báo an toàn Đây là dạng biển báo an toàn thứ hai, tông màu chủ đạo của dạng biển báo an toàn này là màu đen và màu vang, cũng giống như biển báo cấm đối tượng cảnh báo gây ra mất an toàn vẫn ở màu đen, tông màu nền là màu vang mang ý nghĩa cảnh báo và viền màu đen với ý nghĩa này chúng ta cần hiểu, cảnh báo nguy hiểm có thể gây cháy nổ nếu sử dụng ngọn lửa tại vị trí này, tất nhiên khả năng không cao đến 100% nhưng vẫn có xác suất xảy ra nên cần phải cảnh báo

- Biển báo yêu cầu: Đây là dạng thức biển báo mang ý nghĩa hầu như là bắt

buôc để đảm bảo an toàn cho cá nhân cũng như người khác tại nơi làm việc Nội dung của biển báo này chủ yếu là yêu cầu người lao động sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động để bảo vệ cho chính cá nhân đó hoặc làm những việc bắt buộc khác để đề phòng mất an toàn trong lao động Với biển báo này, cho chúng ta biết cần phải thực hiện các quy định để bảo về cá nhân như bắt buộc phải mặc bảo hộ lao động theo từng vị trí làm việc để giảm thiểu rủi ro an toàn lao động Với biển báo này chúng ta thấy cho hai tông màu chủ đạo là màu trắng và màu xanh da trời Màu trắng là đối tượng bắt buộc thực hiện còn màu làm nền

2.2 HÌNH THỨC VÀ CÁC BIỂU TƯỢNG TRÊN BIỂN CẤM

Có dạng hình tròn đỏ có một gạch chéo ở giữa, được đặt trên nền trắng (trừ biển báo hiệu cấm vào)

- Biển báo cấm vào đối với người và phương tiện thi công: Tất cả người cũng như phương tiện thi công trên công trường khi nhìn thấy biển hiệu này đều không được vào trừ những người và phương tiện có trách nhiệm

- Biển báo hiệu cấm người đi vào: Cấm tất cả những người không có trách nhiệm đi vào nhưng không cấm máy và phương tiện

Trang 23

- Biển báo hiệu cấm phương tiên, thiết bị thi công đi vào: Thường đặt ở trước các vị trí nguy hiểm với máy móc và phương tiện thi công di chuyển vào, như vị trí mà đất yếu hoặc

dễ sụt lở,…

- Biển báo cấm hút thuốc: treo ở nhưng nơi dễ cháy nổ, trong các phòng kín, phòng có sử dụng điều hòa

- Biển báo cấm lửa: Đặt ở chỗ dễ cháy nổ, chứa nhiều nhiên liệu

- Biển báo cấm sử dụng điện thoại di động: Đặt tại các vị trí liên quan tới xăng, dầu hoặc gần các thiết bị thông tin liên lạc của công trình

2.3 HÌNH THỨC VÀ CÁC BIỂU TƯỢNG TRÊN BIỂN CẢNH BÁO

Thường có dạng hình tam giác có viền đen trên nền vàng.Nó có tính trực quan và mô tả các mối nguy hiểm có thể xuất hiện để giúp mọi người có thể nhận ra mối nguy hiểm để đề phòng

- Biển báo nguy hiểm chung: Không chỉ rõ nơi nguy hiểm nào mà báo cho người làm việc

về nguy cơ nguy hiểm bất ngờ có thể xảy ra, cần hết sức cẩn thận tại và xung quanh vị trí làm việc có đặt biển báo này

- Biển báo nguy hiểm cháy nổ: Mô tả nguy cơ cháy nổ và thường đặt ở nơi dễ cháy nổ

- Biển báo nguy hiểm điện giật: Cảnh báo người làm việc cần tránh xa nếu không có thể sẽ

- Biển báo nguy hiểm có thể trượt, ngã hoặc vấp chân: Cảnh báo cho người làm việc có thể

bị trượt chân, bị ngã cầu thang hoặc có thể bị vấp chân ngã

2.4 HÌNH THỨC VÀ CÁC BIỂU TƯỢNG TRÊN BIỂN CHỈ DẪN

Thường có hình chữ nhật trên nền xanh lá cây, xanh lam nhạt hoặc màu đỏ Trên biển báo

có ghi những điều nhắc nhở hoặc hướng dẫn những người làm việc trên công trường thực hiện tốt các biện pháp về an toàn lao động

- Biển báo nhắc nhở an toàn: Được đặt ở nhiều chỗ trên công trường đặc biệt ưu tiên những chỗ dễ nhìn thấy tronng quá trình làm việc.Nó nhắc nhở người làm việc luôn chú ý và đề phòng tai nạn

- Biển báo nguy cơ cháy: Đặt ở vị trí gần nơi dễ xảy ra cháy nổ, trên công trường thì có các thiết bị báo cháy,…

2.5 HÌNH THỨC VÀ CÁC BIỂU TƯỢNG TRÊN BIỂN QUY ĐỊNH BẮT BUỘC THỰC HIỆN

Thường có hình tròn nền màu xanh lam nhạt, bên trong là hình ảnh màu trắng có tính trực quan mô tả điều bắt buộc phải thực hiện đối với người làm việc trên công trường

- Biển báo bắt buộc đội mũ bảo hộ lao động: Thường đặt trước cổng công trường yêu cầu mọi người khi vào công trường đều phải thực hiện

Trang 24

- Biển báo hiệu bắt buộc phải mặc quần áo bảo hộ lao động: Đặt ở cổng công trường yêu cầu tất cả công nhân phải thực hiện có thể trừ nhân viên hành chính, thủ kho và dịch vụ trên công trường không cần thực hiện

- Biển báo hiệu bắt buộc phải đeo dây an toàn: Đặt ở vị trí nguy hiểm khi làm việc trên cao

mà không có lan can an toàn,…

2.6 LỰA CHỌN CHẤT LIỆU KHÁC NHAU ĐỂ SẢN XUẤT TÍN HIỆU, BIỂN BÁO

Tùy thuộc biển báo được gắn, treo trong nhà hay ngoài trời mà được sản xuất bằng vật liệu phù hợp với điều kiện thời tiết và điều kiện kinh tế

Biển báo an toàn được in ấn, điêu khắc trên nhiều chất liệu và phân loại như sau:

+ Biển báo Sắt thép, Biển báo Inoc, Biển báo Nhôm,Biển báo đồng

+ Biển báo Mica, Biển báo Nhựa, Biển báo Đề can, Biển báo Fomex

+ Biển báo Phản quang, Biển báo Dạ quang, Biển báo Từ tính

❖ TÓM TẮT CHƯƠNG 2

− Phân loại tính hiệu, biển báo

− Hình thức và các biểu tượng trên biển cấm

− Hình thức và các biểu tượng trên biển cảnh báo

− Hình thức và các biểu tượng trên biển chỉ dẫn

− Hình thức và các biểu tượng trên biển quy định bắt buộc thực hiện

− Lựa chọn chất liệu khác nhau để sản xuất tín hiệu, biển báo

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 2

Câu 1: Biển cấm là biển gì ?

A Đây là dạng biển báo cảnh báo sự nguy hiểm cao nhất mà rủi ro mất an toàn lao động lên tới 100%, tức là rủi ro lao động sẽ xảy ra tức thì nếu như thao tác trái với nội dung biển báo đã quy định

B Đây là dạng biển báo cảnh báo an toàn lao động lên tới 100%, tức là rủi ro thấp nhất

C Đây là dạng biển báo cảnh báo an toàn lao động lên tới 100%, tức là rủi ro cao nhất

D Đây là dạng thức biển báo mang ý nghĩa hầu như là bắt buôc để đảm bảo an toàn cho cá nhân cũng như người khác tại nơi làm việc

Câu 2: Đặc điểm chung Biển cấm có tông màu gi ?

A Có ba tông màu chủ đạo là màu đỏ, màu trắng và màu vàng

B Có ba tông màu chủ đạo là màu đỏ, màu trắng và màu đen

C Có ba tông màu chủ đạo là màu đỏ, màu trắng và màu tím

D Có ba tông màu chủ đạo là màu đỏ, màu trắng và màu hồng

Câu 3: Biển cảnh báo là biển gì ?

A Đây là dạng biển báo cảnh báo sự nguy hiểm cao nhất mà rủi ro mất an toàn lao động lên tới 100%, tức là rủi ro lao động sẽ xảy ra tức thì nếu như thao tác trái với nội dung biển báo đã quy định

B Đây là dạng biển báo cảnh báo an toàn lao động lên tới 100%, tức là rủi ro thấp nhất

C Đây là dạng biển báo cảnh báo an toàn lao động lên tới 100%, tức là rủi ro cao nhất

Trang 25

D Đây là dạng biển báo an toàn ở mức độ nguy hiểm tuy rằng khả năng không xảy ra

rủi ro tời 100% như ở biển báo cấm nhưng xác suất xảy ra mất an toàn vẫn rất cao,

có khi lên tới trên 90%

Câu 4: Đặc điểm chung Biển cảnh báo có tông màu gi ?

A Có ba tông màu chủ đạo là màu đen và màu vàng

B Có ba tông màu chủ đạo là màu đỏ, màu trắng và màu đen

C Có ba tông màu chủ đạo là màu đỏ, màu trắng và màu tím

D Có ba tông màu chủ đạo là màu đỏ, màu trắng và màu hồng

Câu 5: Đặc điểm chung Biển yêu cầu có tông màu gi ?

A Có ba tông màu chủ đạo là màu trắng và xanh da trời

B Có ba tông màu chủ đạo là màu đỏ, màu trắng và màu đen

C Có ba tông màu chủ đạo là màu đỏ, màu trắng và màu tím

D Có ba tông màu chủ đạo là màu đỏ, màu trắng và màu hồng

Câu 6: Biển cấm có hình gì?

A Hình tròn có một gạch chéo ở giữa

B Thường có dạng hình tam giác có viền đen trên nền vàng

C Thường có hình chữ nhật trên nền xanh lá cây, xanh lam nhạt hoặc màu đỏ

D Thường có hình tròn nền màu xanh lam nhạt

Câu 7: Có các biển báo: cấm hút thuốc, chú ý xe nâng, đội mũ bảo hộ lao động, đeo chụp

tai chống ồn, cấm đi dép lê, chú ý trơn trượt Hãy phân loại các loại biển báo

Trang 26

CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN VỀ TÍN HIỆU, BIỂN BÁO TRÊN THẾ

GIỚI VÀ VIỆT NAM

❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 3

Chương 3 là chương có nội dung về hệ thống tiêu chuẩn về tín hiệu, biển báo trên thế giới

và việt nam

❖ MỤC TIÊU CHƯƠNG 3

➢ Về kiến thức:

- Liệt kê được các tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam về tín hiệu, biển báo

- Trình bày được một số yêu cầu cơ bản về tín hiệu, biển báo theo tiêu chuẩn quốc tế

và Việt Nam

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 3

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập chương 3 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 3) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 3 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 3

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham

khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 3

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

Trang 27

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Phương pháp:

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: không có

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có

❖ NỘI DUNG CHƯƠNG 3

3.1 TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ TÍN HIỆU, BIỂN BÁO

3.1.2 ISO 7010: 2019 / AMD 1: 2020: Biểu tượng đồ họa - Màu sắc an toàn và biển báo an toàn (International standards for safety signs: ISO 7010:2019/AMD 1:2020)

Biển báo là một phần quan trọng của sức khỏe và an toàn trong và xung quanh nơi làm việc Tuy nhiên, tiêu chuẩn BS EN ISO 7010 về biển báo an toàn vẫn còn tương đối mới và nhiều câu hỏi cần được làm rõ

ISO 7010 là gì?

ISO 7010 là tiêu chuẩn quốc tế về quy định dấu hiệu an toàn nhất quán trên toàn Châu Âu

“ISO 7010: 2011 quy định các biển báo an toàn cho các mục đích phòng ngừa tai nạn, phòng cháy chữa cháy, thông tin nguy hiểm cho sức khỏe và sơ tán khẩn cấp Hình dạng

và màu sắc của mỗi biển báo an toàn theo ISO 3864-1 và thiết kế của các biểu tượng đồ họa theo ISO 3864-3 ”

Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (http://www.iso.org/iso/home.html)

Quy định này được thực hiện khi nào?

ISO 7010 được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 2003 như một khuyến nghị đơn thuần về 'thực tiễn tốt nhất' và được cập nhật vào năm 2011 Tương tự như điều chỉnh GHS / CLP (Hệ thống phân loại và ghi nhãn hóa chất được hài hòa trên toàn cầu), ISO 7010 nỗ lực để đạt được sự hài hòa toàn cầu hệ thống cho các dấu hiệu và tín hiệu tương ứng

BS EN ISO 7010: 2012 đã được thông qua tại Vương quốc Anh vào năm 2012 với nỗ lực đạt được sự nhất quán về thiết kế cho các biển báo an toàn trên khắp Châu Âu

Tại sao chúng ta cần các tiêu chuẩn quốc tế về biển báo an toàn?

Với quá trình toàn cầu hóa ngày càng phát triển, việc thiếu tiêu chuẩn hóa có thể dẫn đến nhầm lẫn và tăng nguy cơ tai nạn Mục tiêu của tiêu chuẩn này là sự hài hòa các biển báo trên toàn EU bằng cách sử dụng cùng một thiết kế ở Anh, Đức và bất kỳ quốc gia EU nào khác, do đó giảm thiểu rủi ro của các tình huống nguy hiểm tiềm ẩn và cung cấp một thông điệp an toàn được tiêu chuẩn hóa, dễ hiểu

Với sự di cư ồ ạt của người dân trong EU và việc vận chuyển quốc tế không phức tạp giữa các quốc gia trong EU, mục tiêu liên quan đến việc cung cấp sức khỏe và an toàn này có ý nghĩa hoàn hảo, về mặt kinh tế Nếu không có gì khác, nó sẽ giảm thiểu các thủ tục giấy tờ phiền phức trong trường hợp xảy ra tai nạn bằng cách ngăn chặn nó xảy ra ngay từ đầu Các ký hiệu ISO 7010 được thiết kế như thế nào?

Trang 28

Có các yêu cầu cụ thể về hình dạng, thành phần và màu sắc của biển báo an toàn

Bất kỳ biển báo nào cũng phải có ký hiệu hoặc chữ tượng hình để truyền tải rõ ràng thông điệp của nó, độc lập với (các) chữ viết

Bảng 3.1: Hình dạng , màu sắc các loại biển báo

Cảnh báo Cảnh báo các mối nguy Vàng Tam giác

vật liệu nổ

Dấu hiệu tình

trạng an toàn

Thiết bị an toàn & lối thoát hiểm

Xanh lá Vuông hoặc chữ

nhật

Điểm tập trung khẩn cấp

Tại sao không có văn bản trên các dấu hiệu ISO 7010?

Trang 29

Vì ngày càng có nhiều người sống và / hoặc làm việc ở các quốc gia mà ngôn ngữ chính thức có thể không phải là tiếng mẹ đẻ của họ, nên một phương pháp phổ biến và dễ hiểu hơn để chuyển tiếp các thông điệp an toàn quan trọng hơn bao giờ hết

Dấu hiệu văn bản có thể không rõ ràng đối với trẻ em, người mù chữ hoặc đối với những người không nói ngôn ngữ được sử dụng trên biển báo Từ tiếng Đức cho Lối thoát khẩn cấp là "Notausgang" và chẳng hạn, một người nói tiếng Anh có thể hiểu sai thành "Not-Ausgang" có nghĩa là "Không có lối ra" Để tránh hiểu sai như vậy, nên tránh hoàn toàn việc sử dụng văn bản

Biển báo có cần nâng cấp không?

Hiện tại, bạn không có nghĩa vụ pháp lý nào để thay đổi biển báo của mình Trước mắt, bạn

có thể giữ lại biển báo cũ theo BS 5499 trước đây Tuy nhiên, xét về tính năng và tính khả thi của biển báo mới, bạn có thể xem xét nâng cấp biển báo theo quy định mới ngay lập tức Khi tìm mua biển hiệu mới, bạn nên đảm bảo rằng chúng đáp ứng tiêu chuẩn EN 7010 mới

Dù sao thì sẽ rất khó vì hầu hết các nhà sản xuất biển hiệu không còn sản xuất các phiên bản BS5499 không tuân thủ nữa

Các ký hiệu hỗn hợp có được phép không?

Theo Hướng dẫn An toàn và Sức khỏe, hai loại biển báo khác nhau, BS 5499 và EN 7010, không nên để lẫn lộn ở nơi làm việc Nếu bạn muốn sử dụng các dấu hiệu phù hợp với thông lệ tốt nhất, thì tốt nhất là không nên trộn lẫn các biểu tượng từ các tiêu chuẩn cũ và mới Đặc biệt trong các tình huống nguy cấp, các biển báo đánh dấu lối thoát hiểm chẳng hạn có thể cứu được mạng người Trong trường hợp này, các dấu hiệu không rõ ràng có thể dẫn đến nhầm lẫn và phải trả giá bằng mạng sống

3.1.2 Tiêu chuẩn ANSI

ANSI là viết tắt của Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ (American National Standards Institute), có trách nhiệm thúc đẩy các tiêu chuẩn được hiểu rõ ràng trong nhiều ngành Các tiêu chuẩn này giúp thống nhất các cách truyền đạt thông tin khác nhau

ANSI Z535 bao gồm sáu tiêu chuẩn:

• ANSI / NEMA Z535.1-2006 (R2011), Màu an toàn - Thiết lập các định nghĩa kỹ thuật, tiêu chuẩn màu và dung sai màu cho các màu an toàn ANSI Z535

• ANSI Z535.2-2011, Biển báo an toàn về môi trường và công trình - Hướng dẫn thiết kế, ứng dụng và sử dụng các biển báo an toàn trong các cơ sở và trong môi trường, chỉ rõ các yêu cầu để thúc đẩy bố cục hình ảnh nhất quán

• ANSI / NEMA Z535.3-2011, Tiêu chí cho các biểu tượng an toàn - Cung cấp các tiêu chí chung cho việc thiết kế, đánh giá và sử dụng các biểu tượng an toàn nhằm mục đích xác định và đưa ra các cảnh báo về nguy cơ thương tích cá nhân

• ANSI / NEMA Z535.4-2011, Dấu hiệu và nhãn an toàn cho sản phẩm - Thiết lập các yêu cầu về hiệu suất đối với việc thiết kế, ứng dụng, sử dụng và đặt các dấu hiệu và nhãn an toàn trên sản phẩm

• ANSI / NEMA Z535.5-2011, Thẻ an toàn và băng chắn (đối với các mối nguy hiểm tạm thời) - Bao gồm thiết kế, ứng dụng và sử dụng các thẻ an toàn và băng chắn cho các mối nguy hiểm tạm thời

Trang 30

• ANSI / NEMA Z535.6-2011, Thông tin an toàn của sản phẩm trong sách hướng dẫn sử dụng sản phẩm, hướng dẫn và các tài liệu đảm bảo khác - Nêu các yêu cầu đối với việc truyền đạt thông tin an toàn rõ ràng, nhất quán cho một loạt sản phẩm, giải quyết cụ thể thông tin đảm bảo, chẳng hạn như sách hướng dẫn của chủ sở hữu, hướng dẫn bảo trì và lắp ráp, và các tài liệu tương tự

3.2 TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ TÍN HIỆU, BIỂN BÁO

3.2.1 Tiêu chuẩn quốc gia ký hiệu đồ họa – màu sắc an toàn và biển báo an toàn – biển báo an toàn sử dụng ở nơi làm việc và nơi công cộng

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 8092:2009 ISO 7010:2003

KÝ HIỆU ĐỒ HỌA – MÀU SẮC AN TOÀN VÀ BIỂN BÁO AN TOÀN – BIỂN BÁO

AN TOÀN SỬ DỤNG Ở NƠI LÀM VIỆC VÀ NƠI CÔNG CỘNG

Graphical symbols – Safety colours and safety signs – Safe signs used in workplaces and

Graphical symbols – Safety colours and safety signs – Safe signs used in workplaces

and public areas

Chú ý quan trọng – Màu sắc được thể hiện trong tập tin điện tử của tiêu chuẩn này khi nhìn trên màn hình hoặc khi in ra có thể không đúng như thể hiện Mặc dù các bản sao của tiêu chuẩn này được in bởi ISO đã cho kết quả phù hợp với yêu cầu của ISO 3864-1 (có dung sai chấp nhận được khi xem xét bằng mắt thường), nhưng điều

đó không có nghĩa là các bản sao được in ra này đã sử dụng màu sắc thích hợp Để thay thế tra cứu ISO 3864-1 cung cấp các thuộc tính về độ màu và phép đo quang cùng với việc tham khảo hệ thống thứ tự màu

Trang 31

Tiêu chuẩn này thường được áp dụng cho các biển báo an toàn ở nơi làm việc và có thể đặt

ở tất cả các vị trí và các nơi mà ở đó có thể đặt ra các vấn đề liên quan đến an toàn Tuy nhiên, tiêu chuẩn này không áp dụng cho các biển báo dùng làm hướng dẫn giao thông đường sắt, đường bộ, đường sông, đường biển và đường hàng không, thông thường, với nơi này phải chịu các điều chỉnh có thể khác với một số điểm của tiêu chuẩn này và của ISO 3864-1

Tiêu chuẩn này qui định nguyên bản biển báo an toàn để có thể được cân nhắc để sao chép lại và dùng cho các ứng dụng nhất định

Có thể sử dụng ký hiệu bằng chữ bổ sung kết hợp với các biển báo an toàn để làm rõ ràng hơn

2 Tài liệu tham khảo

ISO 3864-1, Graphical symbols – Safety colours and safety signs – Part 1: Design principles for safety signs in workplaces and public areas (Ký hiệu đồ họa – Màu sắc an toàn và biển báo an toàn – Phần 1: Nguyên tắc thiết kế đối với các biển báo an toàn ở nơi làm việc và ở nơi công cộng)

ISO 17724, Graphical symbols – Vocabulary (Ký hiệu đồ họa – Từ vựng)

Loại đối tượng mà trên đó ký hiệu hoặc biển báo thích hợp để sử dụng

3.3 Nội dung hình ảnh (image content)

Diễn tả thành văn bản các thành phần của một ký hiệu đồ họa hoặc biển báo an toàn và cách

sắp xếp tương đối

3.4 Biển báo (referent)

Khái niệm hoặc mục đích mà ký hiệu đồ họa thích hợp để thể hiện

3.5 Màu sắc an toàn (safety colour)

Màu sắc có các đặc điểm riêng để tượng trưng theo nghĩa an toàn

3.6 Hình dạng an toàn (safety shape)

Hình dạng đồ họa để tượng trưng theo nghĩa an toàn

3.7 Biển báo an toàn (safety sign)

Biển báo đưa ra thông điệp an toàn chung, đạt được bằng cách kết hợp màu sắc và hình

dạng hình học và bổ sung vào ký hiệu đồ họa, nêu bật thông điệp an toàn cụ thể

3.8 Nguyên bản biển báo an toàn (safety sign original)

Biển báo an toàn là biển báo kết hợp thể hiện bằng đồ họa và mô tả ứng dụng

3.9 Ký hiệu an toàn (safety symbol)

Trang 32

Ký hiệu đồ họa được sử dụng cùng với màu sắc an toàn và hình dạng an toàn để tạo thành

biển báo an toàn

3.10 Biển báo bổ sung (supplymentary sign)

Biển báo hỗ trợ cho biển báo khác mà mục đích chính là để dễ hiểu hơn

4 Biển báo và phân loại biển báo an toàn

báo an toàn đã được tiêu chuẩn hóa đều có một số tham chiếu riêng

4.2 Biển báo (ý nghĩa an toàn)

Bảng 3 2: đưa ra danh mục các biển báo theo thứ tự trong bảng chữ cái và số tham chiếu có chức năng của biển báo an toàn

Biển báo (ý nghĩa an toàn)

Trang 33

Cấm đi bộ hoặc đứng ở đây P024

Cấm ngọn lửa hở; cấm nguồn lửa, nguồn đánh lửa, hút thuốc P003

Cấm vào đối với người mang máy điều hòa nhịp tim P007

Chỉ hướng, mũi tên 45o (tăng lên 900), tình trạng an toàn E006

Chỉ hướng, mũi tên (tăng lên 90o), tình trạng an toàn E005

Trang 34

Nhiệt độ thấp/tình trạng đóng băng; cảnh báo W010

Rủi ro về cháy/Vật liệu dễ cháy; cảnh báo W021

Trang 35

Xe nâng hàng và các phương tiện vận tải công nghiệp khác;

cảnh báo

W014

Vật liệu phóng xạ hoặc bức xạ ion hóa; cảnh báo W003

4.3 Phân loại biển báo an toàn

Phân loại biển báo an toàn theo chức năng của chúng như sau:

- E là loại dùng cho biển thoát hiểm và biển báo thiết bị khẩn cấp (báo hiệu tình trạng an toàn);

- F là loại dùng cho biển an toàn về cháy;

- M là loại dùng cho biển hành động bắt buộc;

- P là loại dùng cho biển cấm;

- W là loại dùng cho biển cảnh báo

Bảng 2 tóm tắt các biển báo an toàn đã được tiêu chuẩn hóa sử dụng ở nơi làm việc và ở nơi công cộng theo các hạng mục phân loại về chức năng, ký hiệu đồ họa cũng như hình dạng hình học và màu sắc phù hợp với ISO 3864-1

5 Biển báo an toàn đã được tiêu chuẩn hóa

Từ Bảng 3 đến Bảng 7 đưa ra nguyên bản biển báo an toàn ở kích thước đồng nhất 70 mm với các dấu góc để cho phép phóng to và thu nhỏ theo tỉ lệ chính xác Các hình minh họa biển báo được thể hiện mà không có các đường viền để cho phép sao chép theo một tỉ lệ nhất quán, mặc dù việc sử dụng các đường viền là được khuyến khích như được chỉ ra trong ISO 3864-1 Các biển báo an toàn cần được sao chép lại chính xác như thể hiện từ Bảng 3 đến Bảng 7 Tuy nhiên việc sửa đổi đồ họa ở mức nhất định là được phép khi tính đến sự khác biệt về văn hóa hoặc các thể thức ứng dụng riêng cần quan tâm, với điều kiện là ý nghĩa nguyên bản của biển báo được duy trì và giữ nguyên Sao chép một cách nhất quán

và việc sử dụng các biển báo an toàn này sẽ dẫn đến mức độ nhận thức được cải thiện tăng dần ở trình độ quốc tế

Trong trường hợp hướng của ký hiệu là không thiết yếu với ý nghĩa của nó, có thể thay đổi hướng

Ký hiệu đồ họa có thể được vẽ đường nét bao ngoài hoặc dạng tô kín

Từ Bảng 3 đến Bảng 7 thể hiện các nguyên bản biển báo theo phân loại của chúng, như sau:

- E Biển báo cách thoát hiểm và thiết bị khẩn cấp (báo hiệu tình trạng an toàn)xem Bảng 3

Bảng 3 3: Tóm tắt toàn bộ các biển báo an toàn

Trang 36

Biển báo hành động bắt buộc Biển cấm Biển cảnh báo

M001 Biển báo hành động bắt buộc chung

P001 Biển cấm chung

W001 Biển cảnh báo chung

M002 Tham khảo sổ tay/sách hướng dẫn

P002 Cấm hút thuốc W002

Cảnh báo: Vật liệu nổ

M003 Đeo bảo vệ tai

P003 Cấm ngọn lửa hở; cấm nguồn lửa, nguồn đánh lửa hở, hút thuốc

W003 Cảnh báo: Vật liệu phóng xạ hoặc bức xạ ion hóa

Trang 37

bị chữa cháy

M004 Đeo bảo vệ mắt

P004 Cấm bước qua Cảnh báo: Tia W004

M005 Nối đầu nối đất xuống đất

P005 Nước không uống được

W005 Cảnh báo; Bức

xạ phi ion hóa

M006 Rút phích cắm nguồn khỏi ổ cắm

P006 Cấm xe nâng hàng hoặc các phương tiện giao thông công nghiệp khác

W006 cảnh báo;

P007 Cấm vào đối với người mang máy điều hòa nhịp tim

W007 Cảnh báo; Có chướng ngại vật

Trang 38

W008 Cảnh báo; Ngã

-

-

-

W009 Cảnh báo;

Nguy hiểm sinh học Biển

P010 Cấm chạm vào

W010 Cảnh báo;

Nhiệt độ thấp/Tình trạng đóng băng Biển

P011 Cấm dập lửa bằng nước

W011 Cảnh báo; Bề mặt trơn

Trang 39

P013 Cấm điện thoại

di động hoạt động

W013 Cảnh báo; Đề phòng chó

P014 Cấm người có cấy ghép kim loại tiếp cận

W014 Cảnh báo; Xe nâng hàng và các phương tiện vận tải công nghiệp Biển

P015 Cấm với vào

W015 Cảnh báo; Có vật nặng trên cao

-

-

-

W016 Cảnh báo; vật liệu độc hại

Trang 40

vệ đường hô hấp

P017 Cấm đẩy

W017 Cảnh báo; Bề mặt nóng

P018 Cấm ngồi

W018 Cảnh báo;

Khởi động tự động

P019 Cấm bước lên

bề mặt

W019 Cảnh báo; Bị kẹp

P020 Cấm sử dụng thang máy khi

có cháy

W020 Cảnh báo; Có chướng ngại vật trên đầu

Ngày đăng: 27/01/2023, 12:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm