1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình An toàn làm việc thiết bị nâng (Nghề: Bảo hộ lao động - Trình độ: Trung cấp) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí (năm 2019)

80 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình An toàn làm việc thiết bị nâng
Tác giả Th.S Hoàng Văn Mạnh, K.S Nguyễn Đình Chung
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Bảo hộ lao động
Thể loại Giáo trình mô đun
Năm xuất bản 2019
Thành phố Bà Rịa – Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung giáo trình đề cập một cách hệ thống các kiến thức cơ bản về An toàn thiết bị nâng tại nơi làm việc, ứng dụng trong ngành công nghiệp dầu khí và trong thực tiễn sản xuất của các ngành công nghiệp khác. Cụ thể bao gồm các bài sau: Quy định của pháp luật về an toàn thiết bị nâng; Tiêu chuẩn về thiết bị nâng; Cơ bản về thiết bị nâng; Quy trình làm việc an toàn thiết bị nâng, Mời các bạn cùng tham khảo nội dung giáo trình dưới đây.

Trang 1

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 659/QĐ-CĐDK ngày 10 tháng 06 năm 2019

của Trường Cao Đẳng Dầu Khí)

Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2019

(Lưu hành nội bộ)

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Để phục vụ cho công tác giảng dạy của giảng viên cũng như việc học tập của sinh viên, học sinh trình độ Cao đẳng – Trung cấp nghề Bảo hộ Lao động, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu của các tác giả trong và ngoài nước biên soạn nên giáo trình “An toàn làm việc thiết bị nâng”

Nội dung giáo trình đề cập một cách hệ thống các kiến thức cơ bản về An toàn thiết bị nâng tại nơi làm việc, ứng dụng trong ngành công nghiệp dầu khí và trong thực tiễn sản xuất của các ngành công nghiệp khác Cụ thể bao gồm các bài sau:

• Bài 1: Quy định của pháp luật về an toàn thiết bị nâng

• Bài 2: Tiêu chuẩn về thiết bị nâng

• Bài 3: Cơ bản về thiết bị nâng

• Bài 4: Quy trình làm việc an toàn thiết bị nâng

Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo và trích dẫn từ nhiều nguồn tài liệu được liệt kê tại mục Danh mục tài liệu tham khảo Chúng tôi chân thành cảm ơn các tác giả của các tài liệu mà chúng tôi tham khảo

Bên cạnh đó, giáo trình cũng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định Nhóm tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp, phản hồi từ quý đồng nghiệp, các bạn và người đọc

Trân trọng cảm ơn./

Bà Rịa – Vũng Tàu, tháng 06 năm 2019

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên Th.S Hoàng Văn Mạnh

2 K.S Nguyễn Đình Chung

Trang 4

MỤC LỤC

3 Bài 1: Quy định của pháp luật về an toàn thiết bị nâng 7

6 Bài 4: Quy trình làm việc an toàn thiết bị nâng 72

Trang 5

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

1 Tên mô đun: AN TOÀN LÀM VIỆC THIẾT BỊ NÂNG

2 Mã mô đun: ATMT19MĐ20

3 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

3.1 Vị trí: Giáo trình dành cho người học trình độ Cao đẳng tại Trường Cao đẳng Dầu

khí

3.2 Tính chất: Giáo trình cung cấp kiến thức, kỹ năng và năng lực tự chủ và trách nhiệm

cho người học liên quan đến an toàn làm việc với thiết bị nâng Qua đó, người học đang học tập tại trường sẽ: (1) có bộ giáo trình phù hợp với bài trình đào tạo của trường; (2) dễ dàng tiếp thu cũng như vận dụng các kiến thức và kỹ năng được học vào môi trường học tập và thực tế thuộc lĩnh vực an toàn thiết bị nâng

3.3 Ý nghĩa và vai trò của mô đun: An toàn làm việc với thiết bị nâng là mô đun quan

trọng trong bài trình đào tạo nghề bảo hộ lao động hệ cao đẳng, trung cấp Nội dung chủ yếu của mô đun nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng cho người học về quy trình an toàn thiết bị nâng theo tiêu chuẩn quốc tế của ngành công nghiệp dầu khí và các ngành công nghiệp khác

4 Mục tiêu của mô đun:

4.1 Về kiến thức:

A1 Trình bày được yêu cầu của pháp luật về an toàn thiết bị nâng

A2 Liệt kê và phân loại được các loại thiết bị nâng

A3 Trình bày được quy trình làm việc an toàn với thiết bị nâng

4.2 Về kỹ năng:

B1 Nhận diện được mối nguy và đánh giá rủi ro của hoạt động thiết bị nâng

B2 Xây dựng được kế hoạch nâng hàng

B3 Xây dựng được quy trình làm việc an toàn với thiết bị nâng và phổ biến trong đội nhóm làm việc

4.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

C1 Xây dựng tác phong làm việc công nghiệp

C2 Tuân thủ nội quy, quy định về an toàn tại nơi làm việc

5 Nội dung của mô đun

Trang 6

II Các môn học, mô đun

ATMT19MĐ15 An toàn phòng chống cháy

Trang 7

Mã MH/MĐ Tên môn học, mô đun Số tín

ATMT19MĐ23 An toàn làm việc không gian

ATMT19MĐ24 Ứng phó khẩn cấp và sơ tán

5.2 Chương trình chi tiết

Stt Tên các bài trong mô đun

Thời gian (giờ) Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

1 Quy định của pháp luật về an toàn thiết

bị nâng

2 Quy định, tiêu chuẩn về thiết bị nâng 15 8 6 1

4 Quy trình làm việc an toàn với thiết bị

Trang 8

6.2 Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn

6.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình học tập

6.4 Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về quy trình đánh giá rủi ro trong

hệ thống quản lý an toàn của các đơn vị

7 Nội dung và phương pháp đánh giá:

7.1 Nội dung:

- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40%

+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)

+ Điểm thi kết thúc môn học 60%

Chuẩn đầu ra đánh giá

Số cột

Thời điểm kiểm tra

Thường xuyên Viết/

Trang 9

8 Hướng dẫn thực hiện môn học

8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng Dầu khí

8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập môn học

8.2.1 Đối với người dạy

* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu vấn

đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập tình huống, câu hỏi thảo luận…

* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra

* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra

* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm

tìm hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm

8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:

- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được cung

cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu )

- Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết Nếu người học vắng >30% số tiết

lý thuyết phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau

- Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 8-10 người học sẽ được cung cấp chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một

Trang 10

số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn

bộ chủ đề thảo luận của nhóm

- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ

- Tham dự thi kết thúc môn học

- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học

9 Tài liệu tham khảo:

[1] Trường Cao đẳng Dầu khí – Trung tâm Đào tạo ATMT, 2021 Tài liệu giảng dạy Vận hành cần trục biển (lưu hành nội bộ)

[2] Trường Cao đẳng Dầu khí – Trung tâm Đào tạo ATMT, 2021 Tài liệu giảng dạy Móc cáp treo hàng (lưu hành nội bộ)

[3] OPITO, 2021 Offshore crane operator standard

[4] OPITO, 2021 Rigger and banksman standards

[5] OGP, 2021 Lifting and hoisting safety recommended practice

[6] HSE UK, 2021 Lifting operation and lifting equipment regulations (LOLER)

[7] OSHA, 2021 Job hazards analysis

[8] TCVN 4244:2005 Tiêu chuẩn thiết bị nâng – Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật [9] TCVN 6968:2007 Quy phạm thiết bị nâng trên các công trình biển

[10] Một số trang web:

http://antoanlaodong.gov.vn/thong_ke_du_lieu/getdata/so-lieu-thong-ke/index.html

Trang 11

BÀI 1 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN THIẾT BỊ NÂNG

❖ GIỚI THIỆU BÀI 1

Bài 1 cung cấp thông tin về quy định an toàn thiết bị nâng tại nơi làm việc, các quy định của văn bản pháp quy và tiêu chuẩn về thiết bị nâng, để người học có kiến thức nền tảng tiếp cận nội dung của các bài học tiếp theo

❖ MỤC TIÊU BÀI 1

Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:

➢ Về kiến thức:

- Liệt kê được các văn bản pháp quy về an toàn thiết bị nâng

- Trình bày được các yêu cầu về an toàn thiết bị nâng

➢ Về kỹ năng:

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Có ý thức tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thiết bị nâng tại nơi làm việc

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 1 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Bài trình môn học, giáo trình, tài liệu tham

khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

Trang 12

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Phương pháp:

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có

❖ NỘI DUNG BÀI 1

1 THỐNG KÊ VÀ NGUYÊN NHÂN TAI NẠN LAO ĐỘNG THIẾT BỊ NÂNG

Theo thông báo từ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (BLĐTBXH), tình hình tai nạn lao động năm 2017 của các tỉnh/thành có số liệu cụ thể như sau:

Năm 2017 trên toàn quốc đã xảy ra 8.956 vụ tai nạn lao động (TNLĐ) làm 9.173 người bị nạn (bao gồm cả khu vực có quan hệ lao động và khu vực người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động) trong đó:

− Số vụ TNLĐ chết người: 898 vụ

− Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên: 101 vụ

− Số người chết: 928 người

− Số người bị thương nặng: 1.915 người

− Nạn nhân là lao động nữ: 2.727 người

Những địa phương có số người chết vì TNLĐ nhiều nhất trong năm 2017 bao gồm cả khu vực có quan hệ lao động và khu vực người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động như tại bảng sau:

chết

Số vụ chết người Số vụ

Số người

bị nạn

Số người bị thương nặng

Trang 13

10 Thanh Hóa 25 23 34 39 14 Các địa phương trên có số tổng số người chết vì tai nạn lao động là 479 người chiếm 51,6% tổng số người chết vì TNLĐ trên toàn quốc

So sánh tình hình TNLĐ năm 2017 với năm 2016 được thể hiện qua bảng sau:

1 Vụ tai nạn ngạt khí xảy ra vào lúc 10h40 ngày 12/01/2017 tại Công ty Cổ phần Foodtech (liên doanh với Thái Lan), Chi nhánh Phú Yên làm 05 công nhân chết dưới hầm chứa nước hấp cá

2 Vụ tai nạn đứt cáp cẩu xảy ra vào 15h00 ngày 19/6/2017 tại công trường xây dựng cầu Việt Trì- Ba Vì, thuộc địa phận xã Phú Cường, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội làm 02 người chết

3 Vụ tai nạn rơi thang máy vào khoảng 12h00 ngày 22/8/2017 tại Chung cư Newlife Tower đang thi công xây dựng tại phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh do Công ty cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu Hà Nội làm chủ đầu tư, làm 3 người chết

4 Vụ tai nạn sập giàn giáo vào khoảng 15h30 ngày 10/9/2017 tại thôn Ngoan A, xã Xuân Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang làm 3 người chết, 6 người bị thương

5 Vụ tai nạn nổ tàu lai dắt vào khoảng 16h00 ngày 12/11/2017, tại Công ty đóng tàu Phà Rừng (thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng) làm 4 người chết

6 Vụ Tai nạn sập giàn giáo vào khoảng 16h30 phút ngày 21/11/2017, tại số nhà 20, Lô B5, khu phố 11, Phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, làm 02 người chết

Các yếu tố chấn thương chủ yếu làm chết người nhiều nhất (Phân tích từ 137 biên bản TNLĐ chết người)

− Ngã từ trên cao chiếm 27,7% tổng số vụ và 30,7% tổng số người chết;

− Điện giật chiếm 13,1% tổng số vụ và 12,5% tổng số người chết;

Trang 14

− Tai nạn giao thông chiếm 13,1 % tổng số vụ và 12,4 % tổng số người chết;

− Vật rơi, đổ sập chiếm 12,4% tổng số vụ và 12,4% tổng số người chết;

− Máy, thiết bị cán, kẹp, cuốn chiếm 6,2 % tổng số vụ và 5,8 % tổng số người chết;

− Vật văng bắn chiếm 4,6% tổng số vụ và 4,4% tổng số người chết

Các nguyên nhân chủ yếu để xảy ra tai nạn lao động chết người (Phân tích từ 137 biên bản TNLĐ chết người)

* Nguyên nhân do người sử dụng lao động chiếm 45,41%, cụ thể:

− Người sử dụng lao động không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn chiếm 14,6 % tổng số vụ;

− Người sử dụng lao động không huấn luyện an toàn lao động hoặc huấn luyện an toàn lao động chưa đầy đủ cho người lao động chiếm 12,31 % tổng số vụ;

− Thiết bị không đảm bảo an toàn lao động chiếm 10 % tổng số vụ;

− Do tổ chức lao động và điều kiện lao động chiếm 6,2 % tổng số vụ;

− Do người sử dụng lao động không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động chiếm 2,30 %

*Nguyên nhân người lao động chiếm 20 %, cụ thể:

− Người lao động bị nạn vi phạm quy trình quy chuẩn an toàn lao động chiếm 16,9

3 Nghị quyết của Quốc hội

Văn bản dưới luật

1 Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội

2 Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

3 Nghị định của Chính phủ

4 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Tổng Kiểm toán Nhà nước

5 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân, thông tư của Chánh án tòa án nhân dân tối cao

Trang 15

6 Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

7 Nghị quyết liên tịch giữa ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội

8 Thông tư liên tịch giữa Chánh án tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện

kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

9 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

2.2 VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ AN TOÀN THIẾT BỊ NÂNG

Một số văn bản tham khảo quy định về an toàn lao động với thiết bị nâng bao gồm:

Luật An toàn vệ sinh lao động 2015

Thông tư 19/2017/TT-BLDTBXH ngày 03/07/2017 quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Thông tư 10/2017/TT-BGTVT ngày 04/04/2017 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về thiết bị nâng trên các công trình biển

Thông tư 04/2017/TT-BXD ngày 30/03/2017 quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công công trình xây dựng

Thông tư 53/2016/TT-BLDTBXH ngày 28/12/2016 ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

Thông tư 51/2016/TT-BLDBXH ngày 28/12/2016 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về an toàn lao động đối với cần trục

Thông tư 05/2012/TT-BLDTBXH ngày 30/03/2012 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng

Thông tư 07/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06/03/2014 ban hành 27 quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

2.3 QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CẦN TRỤC (THÔNG TƯ 51/2016/TT-BLDBXH)

1 Quy định chung

1.1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn lao động đối với các loại cần trục phục

vụ việc vận chuyển sản phẩm, hàng hóa

Quy chuẩn này áp dụng đối với các loại cần trục tự hành phân loại theo TCVN 2:2010 (ISO 4301-2:2009) Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 2: Cần trục

8590-tự hành

Quy chuẩn này không áp dụng đối với các cần trục vận hành bằng tay, cần trục lắp trên tàu thủy chở hàng, cần trục tháp

Trang 16

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng với:

1.2.1 Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp, sử dụng, sửa chữa cần trục 1.2.2 Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan

1.3 Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa của các tiêu chuẩn sau:

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7549-1:2005 (ISO 1248-1:1997) Cần trục - Sử dụng an toàn

- Phần 1: Yêu cầu chung;

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5208-1:2008 (ISO 10972-1:1998) Cần trục - Yêu cầu đối với cơ cấu công tác - Phần 1: Yêu cầu chung

- Công năng sử dụng của từng cơ cấu;

- Độ chính xác của cơ cấu;

- Mức độ rung động, tiếng ồn so với giới hạn cho phép;

- Thuận tiện trong lắp đặt, vận hành, sửa chữa hoặc bảo dưỡng;

- Các thiết bị giới hạn truyền động và các thiết bị chỉ báo, cảnh báo;

- Hướng dẫn của nhà cung cấp thiết bị;

- Tính lắp lẫn của các bộ phận;

- Điều kiện môi trường và các rủi ro;

- Các điều kiện đảm bảo an toàn cho người làm việc với cần trục

2.1.2 Yêu cầu độ bền các bộ phận

Khi chọn các bộ phận của cơ cấu phải kiểm tra điều kiện chất tải áp dụng cho bộ phận

đó như giá trị tải lớn nhất, phổ tải, số chu kỳ tải trọng phải được chọn tương ứng với các đặc tính kỹ thuật danh định của bộ phận

2.2 Yêu cầu đối với nguồn động lực

Nguồn động lực của cơ cấu phải là động cơ điện, thủy lực, khí nén hoặc động cơ đốt trong

Cơ cấu cần trục phải có đủ công suất và mô men để kiểm soát chuyển động Trọng lực, lực quán tính, lực gió trong trạng thái làm việc, lực ma sát và hiệu suất cơ cấu phải được đưa vào tính toán

2.3 Yêu cầu đối với khớp nối

2.3.1 Yêu cầu chung

Trang 17

Việc lựa chọn dạng khớp nối phải dựa trên cơ sở thiết kế chung của cơ cấu, mục đích sử dụng và các tính năng kỹ thuật yêu cầu nhằm tránh rung động và các phản lực không mong muốn Việc lựa chọn phải tuân thủ theo chỉ dẫn của nhà sản xuất

2.3.2 Yêu cầu đối với khớp trục

Khi khớp trục kiểu chêm (ví dụ ly hợp 1 chiều kiểu con lăn hay thiết bị dừng kiểu con lăn) được sử dụng trong cần trục thì chúng phải hợp thành một chốt khóa cơ khí để tránh

hư hỏng, hoặc khớp phải thiết kế để truyền được mô men bằng 2 lần mô men lớn nhất của trục lắp khớp trong hệ thống truyền động

Khớp ma sát khô phải được bảo vệ để chống nước mưa và các chất lỏng như dầu và chất bôi trơn lọt vào

Khớp phải được gá đặt trên trục sao cho có thể điều chỉnh khi cần thiết để bù lại sự hao mòn

Mô men lớn nhất cho phép của khớp phải lấy tối thiểu bằng mô men xung lực xuất hiện trong suốt quá trình vận hành tại bất kỳ nhiệt độ làm việc nào, có tính đến tần số xung động và độ mòn cho phép

2.4 Yêu cầu đối với phanh

Phanh phải hãm được bất kỳ chuyển động của cần trục

Phanh dừng khẩn cấp phải là loại phanh dừng tự động trong trường hợp hỏng nguồn động lực Phanh dừng khẩn cấp phải đảm bảo giá trị gia tốc, phanh tương thích với các thông

số thiết kế cho chế độ đầy tải

2.4.1 Phanh của cơ cấu nâng

Hệ thống phanh phải được thiết kế để giữ được tải bằng 1,6 lần tải nâng Khi thử tải động phanh phải giữ được tải mà không mất hiệu quả phanh và không bị quá nhiệt cho phép Khi cần hạ khẩn cấp, phanh của cơ cấu nâng phải có khả năng nhả phanh bằng tay sao cho việc kiểm soát tải trọng được duy trì trong suốt quá trình hạ tải Việc hạ tải khẩn cấp phải được tiến hành dễ dàng theo hướng dẫn sử dụng đã tính đến khả năng thoát nhiệt của phanh

Phanh của cơ cấu nâng phải có mô men phanh danh nghĩa ít nhất lớn gấp 1,5 lần mô men

do tải trọng gây ra trên trục đặt phanh

Cần trục dùng để vận chuyển kim loại nóng chảy hoặc vật liệu nguy hiểm tương đương phải được trang bị phòng ngừa sự rơi tải do một bộ phận nào đó trong hệ thống truyền lực của cơ cấu bị hỏng Yêu cầu này được đáp ứng bởi một trong các phương án sau:

- Sử dụng hệ thống dự phòng;

- Phanh dừng khẩn cấp trên tang cuốn cáp có sự liên động với truyền động cáp dự trữ;

- Khi nâng tổng tải trọng trên 16 tấn thì cần trục phải được thiết kế ít nhất với nhóm chế

độ làm việc lớn hơn hai cấp so với chế độ làm việc yêu cầu trong điều kiện làm việc bình thường, và lấy M5 làm nhóm chế độ làm việc nhỏ nhất (Chế độ làm việc được xác định theo mục 4.3 TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986) cần trục - phân loại theo chế độ làm việc - Phần 1: Yêu cầu chung)

2.4.2 Phanh của cơ cấu di chuyển và cơ cấu quay

Trang 18

Phanh của cơ cấu di chuyển và cơ cấu quay phải có khả năng hãm chuyển động của cần trục trong điều kiện tải trọng bất lợi nhất

2.5 Thiết bị cho trạng thái không làm việc

Khi cơ cấu không sử dụng, vị trí của nó phải được giữ bởi các thiết bị như phanh hoặc thiết bị khóa Thiết bị này phải đảm bảo tránh được sự vận hành chuyển động ngẫu nhiên ngoài ý muốn Thiết bị nên là loại tự động khi nguồn động lực cung cấp cho cần trục bị ngắt hoặc cần trục được đưa vào trạng thái không làm việc

Việc lắp đặt thiết bị khóa phải đảm bảo tránh được các sơ suất khi lắp đặt và tháo chốt khóa

2.6 Yêu cầu đối với hệ thống thủy lực và khí nén

2.6.1 Hệ thống thủy lực và việc bố trí các phần tử điều khiển của hệ thống phải đảm bảo trong phạm vi kiểm soát của người điều khiển, trừ khi điều đó là cần thiết cho sự hoạt động của thiết bị an toàn hoặc khóa liên động

2.6.2 Mạch thủy lực, mạch khí nén phải tính đến các đặc điểm an toàn sau:

- Van an toàn phải được lắp trong mạch thủy lực hoặc mạch khí nén có áp lực để giới hạn

2.6.7 Cơ cấu nâng treo trên cao phải được trang bị cơ cấu hãm kiểu bánh cóc hoặc cơ cấu hãm khác để ngăn chặn tang quay theo chiều hạ, giữ tải không bị trôi xuống và được kiểm soát từ trạm điều khiển

2.6.8 Thùng dầu

Thùng dầu phải duy trì được mức dầu thủy lực dự trữ an toàn trong suốt quá trình vận hành; có khả năng chứa toàn bộ dầu thủy lực chảy về thùng dầu từ hệ thống với các xi lanh ở vị trí đóng và đáp ứng đủ lượng dầu để giúp làm mát dầu thủy lực, đảm bảo nhiệt

độ dầu giới hạn trong khoảng quy định của nhà cung cấp

2.6.9 Bộ lọc

Hệ thống phải được trang bị bộ lọc để lọc sạch chất bẩn khỏi dầu thủy lực hoặc nguồn

Trang 19

cung cấp

Bộ lọc phải được lựa chọn và lắp đặt sao cho có thể thay đổi môi trường lọc mà không làm ảnh hưởng đến hệ thống đường ống và tiêu hao chất lỏng từ thùng dầu Nếu phanh được mở nhờ thủy lực thì bộ lọc không được đặt trên đường dầu hồi của mạch điều khiển phanh

Bộ lọc phải được lựa chọn và lắp đặt sao cho có thể thay đổi môi trường lọc mà không làm ảnh hưởng đến hệ thống đường ống dẫn khí nén

2.6.10 Lắp đặt

Hệ thống phải được lắp đặt để hạn chế đến mức thấp nhất tác động ảnh hưởng từ bên ngoài (như điều kiện khí quyển, sự can thiệp trái phép và tác động cơ học), tránh gây hư hại cho hệ thống, ứng suất dư trong đường ống do lắp đặt phải được triệt tiêu và kết cấu gối đỡ đường ống phải có độ mềm dẻo, cho phép lắp đặt tất cả các đường ống cứng Tất cả các biện pháp bảo dưỡng kỹ thuật phải được áp dụng để ngăn chặn chất bẩn lọt vào hệ thống trong quá trình lắp ráp và lắp đặt các cụm, và hệ thống phải được làm sạch

kỹ trước khi kiểm tra

Loại dầu thủy lực đặc biệt dùng trong hệ thống phải có nhãn rõ ràng và được cố định tại điểm đo mức dầu của thùng dầu hoặc ghi trong hướng dẫn sử dụng Các loại dầu thủy lực khác không được sử dụng (kể cả dùng riêng rẽ hoặc pha lẫn với loại dầu quy định cho hệ thống)

2.6.11 Việc thử thủy lực đối với hệ thống thủy lực phải đảm bảo các yêu cầu an toàn sau: 2.6.11.1 Trước khi tiến hành thử nghiệm hệ thống thủy lực phải kiểm tra sự phù hợp của các số liệu kỹ thuật của các phần tử trong hệ thống thủy lực, cũng như các mối nối của ống dẫn và phụ tùng nối ống theo các tài liệu kỹ thuật do nhà sản xuất cung cấp

2.6.11.2 Thử nghiệm hệ thống thủy lực phải được tiến hành với chất lỏng công tác theo hướng dẫn trong lý lịch máy Nhiệt độ chất lỏng công tác phải phù hợp với nhiệt độ cho phép khi sử dụng và được đo vị trí rót chất lỏng công tác vào thùng chứa hoặc tại vị trí khác theo tài liệu hướng dẫn sử dụng máy Phải kiểm tra trạng thái và lượng chất lỏng trong thùng chứa

2.6.11.3 Khi thử an toàn hoạt động của thiết bị thủy lực phải kiểm tra:

2.6.11.3.1 Sự làm việc của bộ phận điều khiển;

2.6.11.3.2 Sự làm việc của tất cả các van an toàn;

2.6.11.3.3 Thiết bị đề phòng rơi tải trong trường hợp hỏng ống dẫn;

2.6.11.3.4 Sự làm việc của các thiết bị báo hiệu và dụng cụ kiểm tra;

2.6.11.3.5 Sự điều chỉnh của các thiết bị hạn chế áp lực;

2.6.11.3.6 Việc bảo vệ ống dẫn khỏi bị hỏng cơ học;

2.6.11.3.7 Khả năng tiếp cận thuận tiện và an toàn tới các phần tử được điều chỉnh hoặc thay thế;

2.6.11.3.8 Việc bảo vệ các phần tử điều chỉnh áp lực của hệ thống thủy lực, tránh sự can thiệp của những người không có thẩm quyền;

2.6.11.3.9 Khả năng nâng hạ của hệ thống thủy lực

Trang 20

2.7 Yêu cầu đối với truyền động bánh răng

2.7.1 Yêu cầu về độ bền

Ứng suất sinh ra trong bất kỳ điều kiện làm việc nào không được vượt quá giá trị cho phép theo hướng dẫn của nhà sản xuất

2.7.2 Bánh răng

Các bánh răng phải được sản xuất từ vật liệu có đặc tính phù hợp với mục đích sử dụng

và tuổi thọ của bánh răng

Kích thước của bánh răng phải được tính toán xuất phát từ giá trị mô men danh nghĩa, độ bền vật liệu và nhóm truyền động bánh răng

Dạng liên kết không được sinh ra bất kỳ ứng suất không cho phép nào trên bánh răng Tính không thuận nghịch (tính không đảo chiều) phải tránh đối với truyền động bánh răng có mô men quán tính của phần bị dẫn lớn hơn mô men quán tính của phần dẫn động 2.7.3 Bao che bánh răng

Bánh răng phải được che chắn để tránh nguy hiểm trong suốt quá trình vận hành bình thường hoặc quá trình bảo dưỡng

Khi truyền động bánh răng được đặt trong vỏ hộp bánh răng thì các bánh răng được bôi trơn bằng dầu, mỡ với các gioăng phớt chắn dầu, mỡ thích hợp

Kết cấu đỡ vỏ hộp bánh răng phải đảm bảo giữ hộp ở vị trí an toàn chắc chắn và không bị dịch chuyển khi làm việc

Kết cấu vỏ hộp bánh răng phải đủ cứng vững để đảm bảo độ thẳng của các trục đỡ bánh răng và khoảng cách tâm các trục luôn được duy trì trong mọi điều kiện làm việc

Vỏ hộp bánh răng phải được trang bị đầy đủ lỗ tháo dầu, ống thông hơi, bộ phận chỉ báo mức dầu và có thể dễ dàng tiếp cận chúng

Vỏ hộp bánh răng phải có tai treo để nâng hạ hộp khi vận chuyển, lắp đặt

Đối với tất cả các vỏ hộp bánh răng, phải đảm bảo việc bôi trơn tất cả các bánh răng và ổ trục một cách thích hợp

2.7.4 Ổ trục và gối đỡ trục

Ổ trục và kết cấu gối đỡ ổ trục phải được thiết kế sao cho các hư hỏng của ổ trục không dẫn đến rơi bất kỳ bộ phận chính nào của cần trục hoặc tải trọng

2.8 Yêu cầu đối với truyền động cáp

Khi thiết kế truyền động cáp, phải tính đến sự phân bố tải trọng không đều có thể xảy ra giữa các nhánh cáp, nếu điều đó không được loại trừ trong quá trình thiết kế

Bộ cân bằng cáp phải bố trí trong sơ đồ mắc cáp để cho phép cáp dịch chuyển trên bộ cân bằng cáp mà không có độ trượt giữa cáp và bộ cân bằng

2.8.1 Tang cuốn cáp

Tang cuốn cáp phải được sản xuất từ vật liệu có đặc tính phù hợp với mục đích sử dụng

và tuổi thọ của tang

Nếu với một lớp cáp, tang không thể cuốn được toàn bộ chiều dài cáp thì phải đặc biệt

Trang 21

chú ý đến biện pháp để đảm bảo cho cáp cuốn chính xác từ lớp này đến lớp kế tiếp (dẫn cáp, nếu cần thiết) trong mọi điều kiện làm việc

Tang có xẻ rãnh cáp phải được thiết kế sao cho khi nhả hết cáp (Vị trí giới hạn ngoài cùng) thì trên tang còn lại ít nhất 2 vòng cáp trước vị trí cố định đầu cáp trên tang Tại vị trí giới hạn trong cùng của tang cuốn một lớp cáp (Khi cuốn hết cáp lên tang), chiều dài phần tang xẻ rãnh phải còn lại ít nhất một vòng cáp chưa cuốn

Chiều dầy của thành tang phải được xác định bằng tính toán hoặc bằng thử nghiệm Nếu không tính toán hoặc thử nghiệm thì lượng dư hao mòn phải được tính thêm vào chiều dầy thành tang Giá trị lượng dư hao mòn được xác định có tính đến các nhân tố như độ cứng của vật liệu, môi trường và điều kiện sử dụng

Tang cuốn cáp phải được thiết kế sao cho cáp không chạy ra khỏi đầu tang

Đối với tang cuốn một lớp cáp phải sử dụng vành tang, bộ dẫn cáp với công tắc giới hạn hành trình để tránh cáp bị dồn cục trên tang

Tang cuốn nhiều lớp cáp phải có vành tang tại vị trí mà cáp bắt đầu cuốn lớp tiếp theo Vành tang và các bề mặt giới hạn hành trình cuốn cáp khác phải bằng phẳng và phải cao hơn bề mặt của lớp cáp ngoài cùng ít nhất là 1,5 lần đường kính cáp

Rãnh cáp trên tang là một cung tròn có bán kính không được nhỏ hơn 0,525 lần đường kính danh nghĩa của cáp Dung sai của đường kính cáp phải được xét đến khi xác định bán kính rãnh cáp

Chiều sâu rãnh cáp không được nhỏ hơn 0,33 lần đường kính danh nghĩa của cáp

Rãnh cáp phải có bề mặt trơn nhẵn và không có khuyết tật để tránh làm hỏng cáp, các cạnh sắc phải được vê tròn

Cố định đầu cáp trên tang, cùng với 2 vòng cáp giảm tải nhờ ma sát, phải có khả năng chịu được lực kéo không nhỏ hơn 2,5 lần lực kéo danh nghĩa của cáp Trong phép tính

ma sát giữa cáp và tang không được lớn hơn 0,1

Nếu dùng kẹp cáp để cố định đầu cáp trên tang thì số lượng kẹp cáp phải là hai hoặc nhiều hơn Việc cố định đầu cáp trên tang không được làm giảm lực kéo đứt cáp quá 20%

Cố định đầu cáp phải đảm bảo an toàn và dễ dàng tiếp cận Nếu có hai hoặc nhiều hơn đường cáp cuốn trên tang thì chúng phải có khả năng điều chỉnh được chiều dài cáp tại vị trí cố định đầu cáp

2.8.2 Puly

Mặt cắt ngang của rãnh puly có bán kính cong ở đáy rãnh phải phù hợp với kích cỡ của cáp Hai thành bên rãnh puly phải trong khoảng từ 0,525 đến 0,630 lần đường kính danh nghĩa của cáp Hai thành bên rãnh puly, tiếp tuyến với đường cong đáy rãnh và đối xứng nhau qua đường tâm của rãnh, tạo thành góc nghiêng trong khoảng từ 30° đến 60° Góc xiên lệch lớn nhất cho phép giữa đường tâm cáp và đường tâm rãnh puly phải được xem xét lựa chọn theo góc nghiêng giữa hai thành bên rãnh puly

Chiều sâu rãnh puly không được nhỏ hơn 1,5 lần đường kính danh nghĩa của cáp Bề mặt rãnh puly phải đảm bảo không có khuyết tật để tránh làm hỏng cáp Các cạnh sắc phải được vê tròn

Trang 22

2.9 Trục

Trục phải được thiết kế để chịu được tất cả các ứng suất do uốn và xoắn hoặc tổ hợp cả hai Ứng suất cho phép phải được lấy cho trường hợp ứng xuất thay đổi theo chu kỳ đối xứng và ứng suất tăng thêm do các yếu tố như rãnh then, chốt, thay đổi tiết diện,

2.10 Yêu cầu đối với thiết bị mang tải

Thiết bị mang tải có kích thước được tính toán theo tải trọng danh nghĩa lớn nhất Việc thiết kế, sản xuất và vật liệu của thiết bị mang tải phải đảm bảo sao cho tránh được gãy và nứt do mỏi và dòn

Móc treo phải được trang bị lẫy an toàn, lẫy này phải tự đóng lại và bắc ngang qua miệng móc treo để giữ cho cáp, xích treo tải, không bị tuột khỏi móc ở trạng thái trùng

Cụm móc treo phải có trọng lượng đủ lớn để đảm bảo nó có thể hạ xuống trong tất cả các điều kiện làm việc đã thiết kế

Cụm móc treo phải có nhãn mác cố định trên móc và ghi rõ tải trọng nâng danh nghĩa 2.11 Sản xuất, sửa chữa và bảo dưỡng

Cơ cấu công tác được sản xuất đảm bảo theo các yêu cầu về dung sai lắp ghép Các chi tiết kẹp chặt cường độ cao (như then, chốt, móc, ) phải được xiết chặt đúng mức Đồ gá thích hợp phải được sử dụng trong quá trình sản xuất để đảm bảo định tâm các bộ phận theo các yêu cầu kỹ thuật cụ thể trong bản vẽ

Những người đảm nhận các công việc trong sản xuất, sửa chữa và bảo dưỡng phải có chuyên môn phù hợp tương ứng với từng công việc cụ thể

Phải đảm bảo việc bôi trơn thích hợp cho các bộ phận truyền động của cơ cấu và các ổ trục Các điểm bôi trơn phải tiếp cận được ngoại trừ các điểm bôi trơn tập trung

2.12 Yêu cầu an toàn trong tháo, lắp cần trục

2.12.1 Công việc tháo, lắp cần trục phải đảm bảo theo các yêu cầu quy định tại mục 9 TCVN 7549-1:2005 và phải được tiến hành theo quy trình công nghệ lắp ráp, tháo dỡ của nhà sản xuất hoặc đơn vị lắp đặt

Đơn vị tháo, lắp phải phổ biến cho những người tham gia tháo, lắp quy trình công nghệ tháo, lắp và các biện pháp an toàn phải được thực hiện trong quá trình tháo, lắp cần trục 2.12.2 Trong thời gian tiến hành tháo, lắp cần trục, phải xác định vùng nguy hiểm Vùng nguy hiểm phải có biển báo cấm và biện pháp ngăn người không có trách nhiệm đi vào khu vực đó

2.12.3 Công việc tháo, lắp cần trục ở trên cao, ở ngoài trời phải tạm ngừng khi mưa to, giông, bão hoặc có gió từ cấp 5 trở lên

2.12.4 Những người tiến hành công việc tháo, lắp cần trục ở độ cao trên 2m phải có sức khỏe phù hợp theo quy định của cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận đủ sức khỏe và phải sử dụng dây an toàn

2.12.5 Trong quá trình tháo, lắp cần trục, không cho phép:

- Để tải treo ở móc khi cần trục ngừng hoạt động;

- Sử dụng lan can hoặc thiết bị phòng ngừa khác để làm điểm tựa cho kích hoặc treo pa lăng;

Trang 23

- Vứt bất kỳ một vật gì từ trên cao xuống;

2.12.6 Khi đặt cần trục, phải khảo sát tính toán khả năng chịu lực của địa điểm đặt, địa hình, địa vật và hoạt động xung quanh để bố trí thiết bị làm việc an toàn

2.12.7 Vị trí đặt cần trục cần phải

2.12.7.1 Đảm bảo theo các yêu cầu quy định tại mục 8 TCVN 7549-1:2005

2.12.7.2 Đảm bảo được thử tải tĩnh, khi nâng tải không được kéo lê tải và có thể nâng tải cao hơn chướng ngại vật trên đường di chuyển ít nhất là 500mm

2.12.7.3 Đảm bảo khi làm việc, khoảng cách từ phần quay của cần trục ở bất kỳ vị trí nào đến các kết cấu công trình, thiết bị, vật tư xung quanh không được nhỏ hơn 700mm

2.12.7.4 Đảm bảo khoảng cách an toàn khi đặt cần trục hoạt động trong vùng bảo vệ của đường dây tải điện trên không theo quy định và phải được cơ quan quản lý đường dây cho phép

2.12.8 Trường hợp phạm vi làm việc quá chật hẹp, các bộ phận của cần trục và tải di chuyển ra ngoài phạm vi làm việc trong quá trình hoạt động, thì phải lập phương án lắp đặt, làm việc an toàn và được phép của cơ quan chức năng có thẩm quyền

2.12.9 Nếu tại cùng một khu vực đặt từ hai cần trục trở lên, phải có biện pháp kỹ thuật loại trừ khả năng chúng va chạm vào nhau trong quá trình sử dụng

2.12.10 Các cần trục tự hành không được phép đặt trên mặt bằng có độ dốc lớn hơn độ dốc cho phép theo quy định của nhà sản xuất, và không được phép đặt trên đất vừa lấp lên chưa được đầm chặt

2.13 Yêu cầu đối với cabin

Các cabin của cần trục phải đảm bảo theo các yêu cầu quy định tại TCVN 5205-1:2013 (ISO 8566-1:2010) Cần trục - Cabin và trạm điều khiển - Phần 1: Yêu cầu chung Ngoài ra:

2.13.1 Đối với cần trục tự hành thì các cabin còn phải tuân thủ theo các quy định tại TCVN 5205-2:2008 (ISO 8566-2:1995) Cần trục - Cabin Phần 2: Cần trục tự hành

2.13.2 Đối với cần trục tháp thì các cabin còn phải tuân thủ theo các quy định tại TCVN 5205-3:2013 (ISO 8566-3:1910) Cần trục - Cabin và Trạm điều khiển - Phần 3: Cần trục tháp

3 Quy định về quản lý

3.1 Hồ sơ kỹ thuật của cần trục bao gồm:

3.1.1 Bản thuyết minh chung phải thể hiện được: Tên và địa chỉ của nhà sản xuất, kiểu mẫu, mã hiệu, năm sản xuất, tải trọng nâng cho phép, công suất làm việc của động cơ, nguyên lý hoạt động và các đặc trưng kỹ thuật chính của hệ thống (thiết bị điều khiển, thiết bị an toàn, cơ cấu hạn chế quá tải, cơ cấu nâng), các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với cần trục

3.1.2 Bản vẽ sơ đồ nguyên lý hoạt động

3.1.3 Bản vẽ lắp các cụm cơ cấu của cần trục

3.1.4 Bản vẽ tổng thể của cần trục có ghi các kích thước và thông số chính

Trang 24

3.1.5 Quy trình kiểm tra và thử tải, quy trình xử lý, khắc phục sự cố

3.1.6 Hướng dẫn sử dụng và lắp đặt

3.1.7 Chế độ kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng định kỳ

3.1.8 Các chế độ làm việc của cần trục và các thiết bị an toàn

3.2 Cần trục sản xuất trong nước

Tổ chức, cá nhân sản xuất cần trục phải bảo đảm các yêu cầu về quản lý chất lượng sau: 3.2.1 Có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật theo quy định tại mục 3.1 của Quy chuẩn này

3.2.2 Phải được chứng nhận hợp quy phù hợp với các quy định tại mục 4.1.1 của Quy chuẩn này

3.2.3 Phải đăng ký và công bố hợp quy theo quy định

3.2.4 Phải gắn dấu hợp quy trước khi đưa ra cung cấp trên thị trường

3.3 Cần trục nhập khẩu

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu cần trục phải bảo đảm các yêu cầu về quản lý chất lượng sau:

3.3.1 Có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật theo quy định tại mục 3.1 của Quy chuẩn này

3.3.2 Phải được chứng nhận hợp quy theo quy định tại mục 4.1.2 của Quy chuẩn này 3.3.3 Được miễn kiểm tra nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu mà theo thỏa thuận song phương, đa phương giữa cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước xuất khẩu cần trục quy định không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu

3.4 Cần trục cung cấp trên thị trường

3.4.1 Chỉ thực hiện việc mua bán, chuyển nhượng cần trục đã được chứng nhận hợp quy, gắn dấu hợp quy theo quy định

3.4.2 Người bán hoặc người chuyển nhượng cần trục phải chịu trách nhiệm về chất lượng của cần trục đã được công bố và phải cung cấp đầy đủ các hồ sơ kỹ thuật theo quy định tại mục 3.1 của Quy chuẩn này

3.4.3 Đối với những cần trục không rõ xuất xứ, không còn đầy đủ hồ sơ kỹ thuật theo quy định thì người bán hoặc người chuyển nhượng phải tiến hành lập lại hồ sơ kỹ thuật

và chịu hoàn toàn trách nhiệm về hồ sơ đã lập trước khi bán hoặc sang nhượng

3.5 Quản lý sử dụng an toàn cần trục

3.5.1 Cần trục phải được sử dụng, bảo trì và bảo dưỡng theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất

3.5.2 Những yêu cầu an toàn khi sử dụng cần trục:

3.5.2.1 Chỉ sử dụng cần trục có tình trạng kỹ thuật tốt và chưa hết hạn kiểm định kỹ thuật

an toàn Trong quá trình sử dụng nếu phát hiện cần trục không đảm bảo an toàn, đơn vị

sử dụng có thể đưa ra yêu cầu kiểm định trước thời hạn

3.5.2.2 Chỉ được phép sử dụng cần trục theo đúng tính năng, tác dụng và đặc tính kỹ thuật của thiết bị do tổ chức, cá nhân sản xuất quy định Không cho phép nâng tải có khối

Trang 25

lượng vượt quá tải trọng của cần trục

3.5.2.3 Chỉ được phép chuyển tải bằng cần trục qua nhà xưởng, nhà ở hoặc chỗ có người khi có biện pháp đảm bảo an toàn riêng biệt loại trừ được khả năng gây sự cố và tai nạn lao động

3.5.2.4 Trong quá trình sử dụng cần trục, không cho phép:

- Người lên, xuống cần trục khi cần trục đang hoạt động;

- Người ở trong bán kính quay của phần quay của cần trục;

- Nâng, hạ và chuyển tải khi có người đứng ở trên tải;

- Nâng tải trong tình trạng tải chưa ổn định hoặc chỉ móc một bên của móc kép;

- Nâng tải vùi dưới đất, bị các vật khác đè lên, bị liên kết bằng bu lông hoặc bê tông với các vật khác;

- Nâng tải lớn hơn trọng tải tương ứng với tầm với và vị trí của chân chống phụ của cần trục;

- Cẩu với, kéo lê tải;

- Vừa dùng người đẩy hoặc kéo tải vừa cho cơ cấu nâng hạ tải

- Dùng cần trục để nâng hạ người;

- Người ở phía dưới tải đang được nâng;

- Tiến hành nâng tải khi cáp bị kẹt hoặc cáp bật ra khỏi rãnh puly

3.5.2.5 Khi cần trục công xôn di động đang làm việc, các lối lên và ra đường ray phải được rào chắn

3.5.2.6 Cấm người trên hành lang của cần trục công xôn di động khi chúng đang hoạt động Chỉ cho phép tiến hành các công việc vệ sinh, tra dầu mỡ, sửa chữa trên cần trục công xôn khi đã thực hiện các biện pháp đảm bảo làm việc an toàn (phòng ngừa rơi ngã, điện giật, )

3.5.2.7 Đơn vị sử dụng phải quy định và tổ chức thực hiện hệ thống trao đổi tín hiệu giữa người buộc móc tải với người điều khiển cần trục Tín hiệu sử dụng phải được quy định

cụ thể và không thể lẫn được với các tín hiệu khác ở xung quanh

3.5.2.8 Khi người sử dụng cần trục không nhìn thấy tải trong suốt quá trình nâng hạ và di chuyển tải, phải bố trí người đánh tín hiệu

3.5.2.9 Khi nâng, chuyển tải ở gần các công trình, thiết bị và chướng ngại vật, phải đảm bảo an toàn cho các công trình, thiết bị và những người ở gần chúng

3.5.2.10 Các cần trục làm việc ngoài trời, không cho phép treo pa nô, áp phích, khẩu hiệu hoặc che chắn làm tăng diện tích cản gió của chúng

3.5.2.11 Chỉ được phép hạ tải xuống vị trí đã định, nơi loại trừ được khả năng rơi, đổ hoặc trượt Chỉ được phép tháo bỏ dây treo các kết cấu, bộ phận lắp ráp khỏi móc, khi các kết cấu và bộ phận đó đã được cố định chắc chắn và ổn định

3.5.2.12 Trước khi hạ tải xuống hào, hố, giếng phải hạ móc không tải xuống vị trí thấp nhất để kiểm tra số vòng cáp còn lại trên tang Nếu số vòng cáp còn lại trên tang lớn hơn 1,5 vòng, thì mới được phép nâng, hạ tải

Trang 26

3.5.2.13 Phải ngừng hoạt động của cần trục khi:

- Phát hiện các vết nứt ở những chỗ quan trọng của kết cấu kim loại;

- Phát hiện biến dạng dư của kết cấu kim loại;

- Phát hiện phanh của bất kỳ một cơ cấu nào bị hỏng;

- Phát hiện móc, cáp, ròng rọc, tang bị mòn quá giá trị cho phép, bị rạn nứt hoặc hư hỏng khác;

3.5.2.14 Khi bốc, xếp tải lên các phương tiện vận chuyển, sàn di động phải đảm bảo độ

ổn định của phương tiện vận chuyển, sàn di động

3.5.2.15 Người buộc móc tải chỉ được phép đến gần tải khi đã hạ đến độ cao không lớn hơn 1m tính từ mặt sàn chỗ người móc tải đứng

3.5.2.16 Cần trục phải được bảo dưỡng định kỳ Phải sửa chữa, thay thế các chi tiết, bộ phận đã bị hư hỏng, mòn quá quy định cho phép

3.5.2.17 Khi sửa chữa, thay thế các chi tiết bộ phận của cần trục, phải có các biện pháp đảm bảo an toàn

Sau khi thay thế, sửa chữa các bộ phận, chi tiết quan trọng như kết cấu kim loại, cáp, móc, phanh, phải tiến hành kiểm tra có thử tải cần trục trước khi đưa vào sử dụng

3.5.2.18 Các cần trục trước khi đưa vào sử dụng phải được gắn tem kiểm định và ghi nhãn theo quy định

3.5.2.19 Mỗi cần trục phải có sổ theo dõi bảo dưỡng, sửa chữa theo quy định của nhà sản xuất

3.5.2.20 Cần trục phải được sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, bảo trì, bảo dưỡng theo chỉ dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất

3.5.2.21 Yêu cầu đối với những người làm việc với cần trục

3.5.2.21.1 Người lái cần trục phải đảm bảo theo các yêu cầu tối thiểu tại mục 5.3.2 TCVN 7549-1:2005

3.5.2.21.2 Người xếp dỡ tải phải đảm bảo theo các yêu cầu tối thiểu tại mục 5.4 TCVN 7549-1:2005

3.5.2.21.3 Người báo hiệu phải đảm bảo theo các yêu cầu tối thiểu tại mục 5.5 TCVN 7549-1:2005

3.5.2.21.4 Người lắp ráp cần trục phải đảm bảo theo các yêu cầu tối thiểu tại mục 5.6 TCVN 7549-1:2005

3.5.2.22 Đơn vị sử dụng cần trục phải có trách nhiệm kiểm tra định kỳ cần trục theo quy định tại Phụ lục A TCVN 7549-1:2005

3.5.2.23 Người lao động làm việc trực tiếp với cần trục phải được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định

3.5.2.24 Người chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp, người vận hành cần trục và những người làm việc với cần trục phải được đào tạo về chuyên môn phù hợp với quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của Luật An toàn vệ sinh lao động và văn bản hướng dẫn

Trang 27

3.5.3 Cần trục khi đưa vào sử dụng phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và đầy đủ hồ sơ theo quy định tại mục 3.1 quy chuẩn này

3.5.4 Khi đưa vào sử dụng hoặc không còn sử dụng, thải bỏ cần trục, tổ chức, cá nhân phải khai báo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương nơi sử dụng cần trục

4 Chứng nhận hợp quy và kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục

4.1 Chứng nhận hợp quy đối với cần trục

4.1.1 Việc chứng nhận hợp quy đối với cần trục sản xuất trong nước được thực hiện theo phương thức 5: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất nếu chúng được sản xuất hàng loạt; đối với cần trục sản xuất đơn chiếc, việc chứng nhận hợp quy được thực hiện theo phương thức 8: thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm hàng hóa (được quy định tại phụ lục II của Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn

kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

4.1.2 Việc chứng nhận hợp quy đối với cần trục nhập khẩu được thực hiện theo phương thức 7: thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa nếu chúng được nhập khẩu hàng loạt; nếu nhập khẩu đơn chiếc thì việc chứng nhận hợp quy được thực hiện theo phương thức 8: thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm hàng hóa (được quy định tại phụ lục II của Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

4.1.3 Việc chứng nhận hợp quy được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận sự phù hợp do

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ định

4.2 Kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục

4.2.1 Cần trục trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm định lần đầu, kiểm định định

kỳ trong quá trình sử dụng, hoặc kiểm định bất thường theo quy trình kiểm định do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và được gắn tem kiểm định theo quy định Việc kiểm định kỹ thuật an toàn cần trục phải do tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định

4.2.2 Chu kỳ kiểm định định kỳ đối với cần trục:

4.2.2.1 Chu kỳ kiểm định là 02 năm một lần đối với các cần trục làm việc trong điều kiện làm việc bình thường

4.2.2.2 Chu kỳ kiểm định là 01 năm một lần đối với các cần trục đã sử dụng trên 10 năm 4.2.2.3 Thời hạn kiểm định có thể rút ngắn nếu nhà chế tạo hoặc đơn vị sử dụng yêu cầu 4.2.2.4 Tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có thể rút ngắn thời hạn kiểm định nhưng phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định về các vấn đề kỹ thuật đảm bảo an toàn của cần trục trong quá trình sử dụng

5 Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm

5.1 Việc thanh tra và xử lý vi phạm các quy định của Quy chuẩn này do thanh tra nhà

Trang 28

nước về lao động và thanh tra an toàn, vệ sinh lao động thực hiện

5.2 Việc kiểm tra chất lượng sản xuất, nhập khẩu, cung cấp và sử dụng cần trục được thực hiện theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Quy chuẩn này

6 Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân

6.1 Các tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ sản xuất, nhập khẩu, cung cấp và sử dụng cần trục có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn này

6.2 Quy chuẩn này là căn cứ để các cơ quan kiểm tra chất lượng cần trục tiến hành việc kiểm tra và cũng là căn cứ để các Tổ chức đánh giá sự phù hợp tiến hành chứng nhận hợp quy

2.4 QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ NÂNG (THÔNG TƯ 05/2012/TT-BLDTBXH)

1 Quy định chung

1.1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này áp dụng đối với các loại thiết bị nâng thông dụng sau:

1.1.1 Cần trục kiểu cần: cần trục ô tô, cần trục bánh hơi, cần trục bánh xích, cần trục tháp, cần trục chân đế, cần trục đường sắt, cần trục công xôn, cần trục máy xúc

1.1.3.4 Pa lăng tay, tời tay;

1.1.3.5 Máy nâng xây dựng có dùng cáp

1.1.4 Các loại bộ phận mang tải

Trang 29

1.1.5 Quy chuẩn này không áp dụng cho những thiết bị nâng sau:

Quy chuẩn này áp dụng với:

1.2.1 Các tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông, lắp đặt và sử dụng thiết bị nâng (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp);

1.2.2 Các cơ quan và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan

1.3 Giải thích từ ngữ

1.3.1 Trong Quy chuẩn này, sử dụng các định nghĩa của Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia: TCVN 4244:2005 Thiết bị nâng- thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật

1.3.2 Hồ sơ kỹ thuật gốc của thiết bị nâng bao gồm:

1.3.2.1 Bản thuyết minh chung; bản tính chọn thiết bị điện, thủy lực hoặc khí nén; bản tính độ bền và độ ổn định của thiết bị nâng hoặc lý lịch của chúng;

1.3.2.2 Bản vẽ tổng thể thiết bị nâng có ghi các kích thước và thông số chính;

1.3.2.3 Bản vẽ sơ đồ nguyên lí hoạt động và các đặc trưng kỹ thuật chính của hệ thống truyền động điện, thủy lực hoặc khí nén, thiết bị điều khiển và bố trí các thiết bị an toàn; 1.3.2.4 Bản vẽ các kết cấu kim loại;

1.3.2.5 Bản vẽ lắp các cụm kết cấu của thiết bị nâng, sơ đồ mắc cáp;

1.3.2.6 Quy trình chế tạo các bộ phận đặc biệt;

1.3.2.7 Quy trình kiểm tra và thử tải;

1.3.2.8 Hướng dẫn lắp ráp và vận hành an toàn

2 Quy định về kỹ thuật

2.1 Các thiết bị nâng thuộc đối tượng và phạm vi nêu trên phải đảm bảo các đặc tính kỹ thuật tối thiểu theo yêu cầu kỹ thuật của TCVN 4244:2005 Thiết bị nâng - thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật

2.2 Trong trường hợp TCVN nói trên có sự thay đổi, bổ sung thì thực hiện theo những quy định mới nhất

Trang 30

3 Quy định về quản lý an toàn lao động trong chế tạo, nhập khẩu, lưu thông, lắp đặt và sử dụng thiết bị nâng

3.1 Điều kiện đảm bảo an toàn đối với thiết bị nâng chế tạo trong nước

Các thiết bị nâng thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này phải có:

3.1.3 Gắn dấu hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường;

3.1.4 Chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

3.2 Điều kiện đảm bảo an toàn đối với thiết bị nâng nhập khẩu

3.2.1 Thiết bị nâng nhập khẩu phải có đủ hồ sơ kỹ thuật gốc và được công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo quy định bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định của Việt Nam hoặc tổ chức chứng nhận nước ngoài được thừa nhận theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa

Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế mà cơ quan có thẩm quyền của Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết

3.2.2 Trong trường hợp các thiết bị nâng nhập khẩu mà theo thỏa thuận song phương, đa phương giữa cơ quan có thẩm quyền của Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước xuất khẩu thiết bị nâng quy định không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu thì các thiết bị nâng này được miễn kiểm tra nhập khẩu

3.2.3 Đối với các chủng loại thiết bị nâng thỏa mãn quy định tại mục 3.2.1, nếu qua 3 lần kiểm tra liên tục đạt chất lượng nhập khẩu sẽ được miễn kiểm tra nhập khẩu Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội sẽ thông báo cụ thể với cơ quan Hải quan và trên các phương tiện thông tin đại chúng

Tuy nhiên, nếu phát hiện thiết bị nâng có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng nhập khẩu hoặc có phản ánh của người tiêu dùng, việc kiểm tra chất lượng thiết bị nâng sẽ được chuyển sang chế độ kiểm tra chất lượng nhập khẩu thông thường

3.2.4 Thiết bị nâng nhập khẩu không đáp ứng quy định tại mục 3.2.1 nêu trên thì khi nhập khẩu phải được tổ chức giám định được chỉ định hoặc được thừa nhận theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế

mà cơ quan có thẩm quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết giám định tại cửa khẩu nhập

3.2.5 Thiết bị nâng nhập khẩu phải được kiểm tra chất lượng theo trình tự, thủ tục quy định và bị xử lý nếu có vi phạm theo luật định

Trang 31

3.3 Điều kiện đảm bảo an toàn đối với thiết bị nâng lưu thông trên thị trường

Thiết bị nâng lưu thông trên thị trường phải được người bán hàng thực hiện các yêu cầu sau:

3.3.1 Ngoài việc tuân thủ các quy định của TCVN 4244-2005, còn phải tuân thủ các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng trong quá trình bảo quản, lưu thông thiết bị nâng; 3.3.2 Chịu sự kiểm tra chất lượng theo những nội dung, trình tự, thủ tục quy định và bị

xử lý nếu có vi phạm theo luật định

3.4 Thiết bị nâng có đủ điều kiện lắp đặt

Thiết bị nâng chỉ được lắp đặt khi có đủ các điều kiện sau:

3.5 Yêu cầu đối với đơn vị lắp đặt thiết bị nâng

3.5.1 Đơn vị lắp đặt, hiệu chỉnh, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị nâng phải có đủ các điều kiện sau:

3.5.1.1 Có tư cách pháp nhân, được cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực này;

3.5.1.2 Có đủ cán bộ kỹ thuật đã được đào tạo kỹ thuật chuyên ngành Có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, được huấn luyện và cấp thẻ an toàn theo quy định;

3.5.1.3 Có đủ điều kiện kỹ thuật, khả năng công nghệ cho công việc lắp đặt, hiệu chỉnh

3.5.1.5.2 Hướng dẫn vận hành, sử dụng an toàn thiết bị nâng;

3.5.1.5.3 Hướng dẫn chế độ bảo dưỡng, kiểm tra thường xuyên và định kỳ;

3.5.1.5.4 Phân công trách nhiệm và quy định chu kỳ hiệu chỉnh, bảo dưỡng, sửa chữa, khắc phục sự cố giữa đơn vị lắp đặt, bảo dưỡng với đơn vị sử dụng thiết bị nâng;

3.5.1.6 Đơn vị lắp đặt và sửa chữa có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với đơn vị sử

Trang 32

dụng thiết bị nâng thực hiện việc kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu theo đúng quy định của Bộ Lao động - Thương và Xã hội

3.6 Quản lý sử dụng an toàn thiết bị nâng

3.6.1 Những yêu cầu an toàn khi sử dụng thiết bị nâng:

3.6.1.1 Chỉ sử dụng thiết bị nâng có tình trạng kỹ thuật tốt, đã được kiểm định kỹ thuật

an toàn đạt yêu cầu Không sử dụng thiết bị nâng đã bị hư hỏng các chi tiết, bộ phận quan trọng;

3.6.1.2 Bố trí thiết bị nâng làm việc theo đúng đặc tính kỹ thuật và trọng tải mà nhà chế tạo đã quy định (hoặc trọng tải do đơn vị quản lý sử dụng mới quy định lại sau khi cải tạo, sửa chữa );

3.6.1.3 Đảm bảo đủ ánh sáng và các yêu cầu an toàn khác cho chỗ nâng hạ, di chuyển tải;

3.6.1.4 Bố trí đủ người làm việc cho mỗi thiết bị nâng Tùy theo điều kiện làm việc cụ thể nhưng không được ít hơn 2 người;

3.6.1.5 Phải có các biện pháp an toàn để đảm bảo an toàn cho người, vật tư, thiết bị và công trình trong khu vực hoạt động của thiết bị nâng

3.6.1.6 Tổ chức khắc phục kịp thời các hư hỏng đã được phát hiện;

3.6.1.7 Mỗi thiết bị nâng phải có sổ theo dõi bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ, thay thế các

bộ phận đủ nội dung hạng mục công việc theo quy định của nhà chế tạo;

3.6.1.8 Mỗi thiết bị nâng phải có một sổ giao ca để ghi kết quả kiểm tra đầu ca và tình trạng thiết bị nâng trong suốt quá trình làm việc

3.6.2 Người chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật và quản lý vận hành thiết bị nâng phải được huấn luyện cơ bản về nghiệp vụ mà mình đảm nhận; được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động lần đầu trước khi giao việc, huấn luyện định kỳ hàng năm và được cấp giấy chứng nhận huấn luyện an toàn theo quy định; hiểu được tính năng kỹ thuật của thiết bị nâng mà mình phụ trách; biết các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn liên quan đến thiết bị nâng

3.6.3 Khi sử dụng thiết bị nâng trong bất kỳ trường hợp nào cũng phải có người báo tín hiệu, số lượng công nhân báo tín hiệu phụ thuộc vào điều kiện làm việc cụ thể Trong trường hợp công nhân điều khiển thiết bị nâng nhìn thấy tải trong suốt quá trình móc, nâng, chuyển và hạ tải thì chức năng báo tín hiệu có thể do công nhân móc tải thực hiện 3.6.4 Công nhân điều khiển thiết bị nâng và công nhân buộc móc tải phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Từ 18 tuổi trở lên;

- Có đủ sức khỏe;

Trang 33

- Được đào tạo về chuyên môn và được huấn luyện, cấp thẻ an toàn theo đúng quy định 3.6.5 Việc bố trí công nhân điều khiển thiết bị nâng phải có quyết định bằng văn bản của người sử dụng lao động

3.6.6 Khi công nhân điều khiển thiết bị nâng chuyển sang làm việc ở thiết bị nâng loại khác, phải được đào tạo lại phù hợp để điều khiển thiết bị mới Công nhân điều khiển thiết bị nâng nghỉ việc theo nghề hơn 1 năm thì trước khi bố trí làm việc trở lại phải được kiểm tra lại kiến thức và thực tập một thời gian để phục hồi thói quen cần thiết

4 Kiểm định kỹ thuật an toàn và đăng ký sử dụng thiết bị nâng

4.1 Thiết bị nâng trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng, và kiểm định bất thường theo quy trình kiểm định do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Việc kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng phải do tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Cục An toàn lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ định theo trình tự luật định

4.2 Trong quá trình kiểm định, các tổ chức kiểm định và đơn vị quản lý sử dụng thiết bị nâng phải tuân thủ chặt chẽ các quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

4.3 Các thiết bị nâng sau khi kiểm định đạt yêu cầu phải được dán tem theo quy định

5 Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm

5.1 Thanh tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện Quy chuẩn này do thanh tra nhà nước về lao động thực hiện

5.2 Việc kiểm tra chất lượng sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu thông và sử dụng thiết

bị nâng được thực hiện theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

6 Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân

6.1 Các tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ chế tạo, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu thông, sửa chữa lắp đặt, quản lý và sử dụng thiết bị nâng có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn này

6.2 Quy chuẩn này là căn cứ để các cơ quan kiểm tra chất lượng thiết bị nâng tiến hành việc kiểm tra và cũng là căn cứ để các tổ chức đánh giá sự phù hợp tiến hành chứng nhận hợp quy

Trang 34

7.3 Quy chuẩn này có hiệu lực sau 6 tháng, kể từ ngày ký

7.4 Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm kịp thời phản ánh với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét giải quyết./.

❖ TÓM TẮT BÀI 1

Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:

- Hệ thống văn bản pháp quy về an toàn thiết bị nâng

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1

Câu hỏi 1 Liệt kê các loại văn bản pháp quy của Việt Nam

Câu hỏi 2 Trình bày yêu cầu về an toàn thiết bị nâng đối với cần trục theo quy định của

Thông tư 51/2016/TT-BLĐTBXH

Câu hỏi 3 Trình bày yêu cầu về an toàn lao động đối với thiết bị nâng theo quy định của

Thông tư 05/2012/TT-BLĐTBXH

Trang 35

BÀI 2 TIÊU CHUẨN VỀ AN TOÀN THIẾT BỊ NÂNG

❖ GIỚI THIỆU BÀI 2

Bài 2 giới thiệu các khái niệm, thuật ngữ về tiêu chuẩn an toàn thiết bị nâng để người học có kiến thức quy trình làm việc an toàn ở bài tiếp theo

❖ MỤC TIÊU BÀI 2

Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:

➢ Về kiến thức:

- Liệt kê được tiêu chuẩn an toàn thiết bị nâng trong bờ và ngoài biển

- Trình bày được các loại thiết bị nâng theo TCVN 4244 và TCVN 6968

➢ Về kỹ năng:

-

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Ý thức được tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn của an toàn thiết bị nâng

- Tuân thủ nội quy, quy định an toàn tại nơi làm việc

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 2 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI GIẢNG BÀI 2

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 2 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

Trang 36

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Bài trình môn học, giáo trình, tài liệu tham

khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Phương pháp:

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng/ thuyết trình)

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 1 điểm kiểm tra (hình thức: thi trắc nghiệm/tự luận)

❖ NỘI DUNG BÀI 2

1 TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ THIẾT BỊ NÂNG

Một số tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) tham khảo về thiết bị nâng bao gồm:

TCVN 4244: Tiêu chuẩn về thiết bị nâng, thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật

TCVN 6968: Quy phạm về thiết bị nâng trên các công trình biển

1.1 TCVN 4244

1.1 Qui định chung

1.1.1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các thiết bị nâng sau:

1 Cần trục kiểu cần: Cần trục ô tô, cần trục bánh hơi, cần trục bánh xích, cần trục tháp, cần trục đường sắt, cần trục chân đế, …;

2 Cầu trục và cổng trục các loại

3 Máy nâng:

- Xe tời chạy theo ray trên cao;

Trang 37

- Palăng điện, tời điện;

- Palăng tay, tời tay;

- Máy nâng xây dựng;

4 Các loại bộ phận mang tải

1.1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị nâng được lắp đặt trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa và trên các công trình biển

1.1.3 Việc thực hiện đầy đủ các yêu cầu của Tiêu chuẩn này là điều kiện để cấp phát

và duy trì hiệu lực các giấy chứng nhận đã cấp

1.2 Tài liệu viện dẫn

TCVN 5179:90 – Máy nâng hạ - Yêu cầu thử nghiệm thiết bị thủy lực về an toàn;

ISO 4309:2004 – Cranes – Wire rope: care, maintenance, instrallation, examination and discard;

ISO 2408:2004 – Steel wire ropes for general purposes – Minium requirements;

ISO 148:1983 – Charpy impact test (V – notch);

IEC 144 – A liquid bath under ambient air pressure is used to determine the effectiveness of the seal component parts;

IEC 34 - 5 - Rotating electrical machines parts degree of protection (IP code) classification;

IEC 341 - Electrical Specifications - AC motors;

IEC TC 81 - Lightning protection

1.3 Các định nghĩa

1 Kiểm định

Việc kiểm tra, thử nghiệm, phân tích của cơ quan kiểm định nhằm đánh giá tình trạng

an toàn của các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo qui định tại các tiêu chuẩn, qui phạm Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động

2 Thiết bị nâng

Thiết bị dùng để nâng, di chuyển và hạ hàng

Trang 38

3 Tải trọng làm việc an toàn (SWL)

Khối lượng hàng lớn nhất được phép nâng kể cả các bộ phận dùng để nâng hàng như: gầu ngoạm, móc, cáp, xà, khung cẩu, v v ở mã hàng được nâng

4 Tải trọng tĩnh

Khối lượng bản thân của các bộ phận cấu thành tác động lên bộ phận đang xét, ngoại trừ tải trọng làm việc

5 Tải trọng cho phép đối với các chi tiết tháo được, cáp và xích

Lực kéo cho phép được tính toán dựa trên tải trọng thử đối với các chi tiết tháo được và tải trọng làm đứt đối với dây xích và cáp, tải trọng đó tương đương với trị số của lực kéo lớn nhất xác định khi tính toán thiết bị nâng

6 Kết cấu kim loại

Các kết cấu thuộc thân cần, cột, giá đỡ bệ máy, cầu trục, cổng trục và các kết cấu khác chịu tải trọng tác dụng vào thiết bị nâng

9 Chi tiết không tháo được

Các tai bắt cáp nâng hàng, cáp giằng và cáp nâng cần; chạc đuôi cần; đai đầu cột và cần

và các chi tiết khác thường được liên kết cố định vào các kết cấu của thiết bị nâng

10 Chi tiết tháo được

Puly, móc cẩu, quai móc, mắt xoay, tăng đơ, cáp, xích và các chi tiết khác liên kết tháo được với các kết cấu của thiết bị nâng

11 Thiết bị cảnh báo và bảo vệ an toàn

1 Thiết bị cảnh báo tự động phát tín hiệu dùng để báo hiệu các trạng thái làm việc giới hạn có nguy cơ phát sinh sự cố

2 Thiết bị bảo vệ tự động, tạm dừng hoạt động của các máy để tránh khỏi tình trạng nguy cấp

Trang 39

Loại phanh chỉ mở khi được cấp năng lượng

15 Phanh điều khiển

Loại phanh khi đóng hoặc mở được thực hiện bởi người điều khiển cần trục tác động lên cơ cấu điều khiển của phanh, không phụ thuộc vào bộ phận truyền động của máy

1.4.1 Hồ sơ kỹ thuật đối với các thiết bị nâng chế tạo hoặc trang bị lại dưới sự giám sát

kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền bao gồm:

1 Bản thuyết minh chung; bản tính chọn thiết bị điện, thủy lực hoặc khí nén; bản tính

độ bền và độ ổn định của thiết bị nâng hoặc lý lịch của chúng

2 Bản vẽ tổng thể thiết bị nâng có ghi các kích thước và thông số chính

3 Bản vẽ sơ đồ nguyên lí hoạt động và các đặc trưng kỹ thuật chính của hệ thống truyền động điện, thủy lực hoặc khí nén, thiết bị điều khiển và bố trí các thiết bị an toàn

4 Bản vẽ các kết cấu kim loại

5 Bản vẽ lắp các cụm cơ cấu của thiết bị nâng, sơ đồ mắc cáp

6 Quy trình chế tạo các bộ phận đặc biệt;

Trang 40

7 Qui trình kiểm tra và thử tải

8 Hướng dẫn lắp ráp và vận hành an toàn

1.4.2 Khi sử dụng các kết cấu kim loại, các chi tiết, các cơ cấu và thiết bị được chế tạo theo tiêu chuẩn hóa cũng như việc áp dụng các quy trình công nghệ nhiệt luyện và các tính toán theo tiêu chuẩn hoặc các điều kiện kỹ thuật khác được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, thì không yêu cầu phải duyệt riêng

1.4.3 Khi sửa đổi các thiết bị nâng trong trường hợp hoán cải hoặc sửa chữa, hồ sơ kỹ thuật trình duyệt phải phù hợp với những thay đổi đó theo yêu cầu của Tiêu chuẩn này

1.4.4 Khi kiểm tra lần đầu các thiết bị nâng chế tạo theo bản thiết kế không được cơ quan có thẩm quyền duyệt và trong các trường hợp riêng biệt khác thì khối lượng các

hồ sơ kỹ thuật cần thiết nêu ở 1.4.1 có thể được giảm bớt nếu được cơ quan có thẩm

quyền chấp thuận

1.5 Yêu cầu chung về an toàn kỹ thuật

1.5.1 Đóng dấu và gắn nhãn hàng hóa của nhà chế tạo

Các thiết bị nâng phải được đóng dấu và gắn nhãn hàng hóa như sau:

Ngày đăng: 27/01/2023, 12:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trường Cao đẳng Dầu khí – Trung tâm Đào tạo ATMT, 2021. Tài liệu giảng dạy Vận hành cần trục biển (lưu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giảng dạy Vận hành cần trục biển (lưu hành nội bộ)
Tác giả: Trường Cao đẳng Dầu khí – Trung tâm Đào tạo ATMT
Năm: 2021
[2] Trường Cao đẳng Dầu khí – Trung tâm Đào tạo ATMT, 2021. Tài liệu giảng dạy Móc cáp treo hàng (lưu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giảng dạy Móc cáp treo hàng (lưu hành nội bộ)
Tác giả: Trường Cao đẳng Dầu khí – Trung tâm Đào tạo ATMT
Năm: 2021
[3] OPITO, 2021. Offshore crane operator standard Sách, tạp chí
Tiêu đề: Offshore crane operator standard
Tác giả: OPITO
Năm: 2021
[4] OPITO, 2021. Rigger and banksman standards Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rigger and banksman standards
Tác giả: OPITO
Năm: 2021
[5] OGP, 2021. Lifting and hoisting safety recommended practice Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lifting and hoisting safety recommended practice
Tác giả: OGP
Năm: 2021
[6] HSE UK, 2021. Lifting operation and lifting equipment regulations (LOLER) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lifting operation and lifting equipment regulations (LOLER)
Tác giả: HSE UK
Năm: 2021
[8] TCVN 4244:2005. Tiêu chuẩn thiết bị nâng – Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật Khác
[9] TCVN 6968:2007. Quy phạm thiết bị nâng trên các công trình biển. [10] Một số trang web Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w