1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Gia công trên máy phay 1 (Nghề: Cắt gọt kim loại - Trình độ: Trung cấp) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí (năm 2020)

77 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Gia công trên máy phay 1 (Nghề: Cắt gọt kim loại - Trình độ: Trung cấp)
Tác giả ThS. Đỗ Văn Thọ, ThS. Trần Kim Khánh, ThS. Lê Anh Dũng
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Cắt gọt kim loại
Thể loại Giáo trình modul
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bà Rịa-Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: AN TOÀN LAO ĐỘNG - VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY PHAY . 15 1.1. Cấu tạo máy phay vạn năng (15)
    • 1.2. Kiểm tra hệ thống các cơ cấu trên máy phay (18)
    • 1.3. Quy trình vận hành máy phay (19)
    • 1.4. Vận hành máy phay (20)
  • BÀI 2: CÁC LOẠI DAO PHAY VÀ CÁCH GÁ LẮP DAO PHAY (22)
    • 2.1. Các loại dao phay (23)
    • 2.2. Nhận dạng, gá lắp và điều chỉnh dao (27)
    • 2.3. Các biện pháp an toàn khi sử dụng dao (29)
  • BÀI 3: PHAY MẶT PHẲNG SONG SONG, VUÔNG GÓC (30)
    • 3.1. Chế độ cắt khi phay (31)
    • 3.2. Yêu cầu kỹ thuật khi phay mặt phẳng (33)
    • 3.3. Quy trình phay mặt phẳng song song, vuông góc (33)
    • 3.4. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng (34)
    • 3.5. Phay mặt phẳng (35)
  • BÀI 4: PHAY MẶT PHẲNG NGHIÊNG (41)
    • 4.1. Yêu cầu kỹ thuật khi phay mặt phẳng nghiêng (42)
    • 4.2. Quy trình phay mặt phẳng nghiêng (42)
    • 4.3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng (43)
    • 4.4. Phay mặt phẳng nghiêng (43)
  • BÀI 5: PHAY MẶT PHẲNG BẬC (49)
    • 5.1. Yêu cầu kỹ thuật khi phay mặt phẳng bậc (50)
    • 5.2. Quy trình phay mặt phẳng bậc (50)
    • 5.3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng (54)
    • 5.4. Phay mặt phẳng bậc (54)
  • BÀI 6: PHAY RÃNH VUÔNG (57)
    • 6.1. Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh vuông (58)
    • 6.2. Quy trình phay rãnh vuông (58)
    • 6.3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa (59)
    • 6.4. Phay rãnh vuông (59)
  • BÀI 7: ĐẦU PHÂN ĐỘ (64)
    • 7.1. công dụng, cấu tạo của đầu phân độ vạn năng (65)
    • 7.2. sơ đồ động đầu phân độ vạn năng (67)
    • 7.3. Phân độ đơn giản (67)
    • 7.4. gá lắp điều chỉnh đầu phân độ trên máy phay (68)
  • BÀI 8: PHAY BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG (70)
    • 8.1. Yêu cầu kỹ thuật khi phay BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG (71)
    • 8.2. Quy trình phay bánh răng trụ răng thẳng (72)
    • 8.3. TRÌNH TỰ GIA CÔNG BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG (73)
    • 8.4. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng (76)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (77)

Nội dung

Giáo trình Gia công trên máy phay 1 với mục tiêu giúp các bạn có thể trình bày được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động và cách thức bảo dưỡng máy phay vạn năng; Trình bày được các loại dao phay, nhận dạng cách gá lắp và điều chỉnh dao đúng biện pháp an toàn lao động; Trình bày đúng yêu cầu kỹ thuật quy trình phay mặt phẳng song song, vuông góc, các dạng sai hỏng, nguyên nhân và phương pháp khắc phục sai hỏng khi phay mặt phẳng song song, vuông góc. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung giáo trình dưới đây.

Trang 1

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 186/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020

của Trường Cao Đẳng Dầu Khí)

Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2020

(Lưu hành nội bộ)

Trang 3

Trang 3/77

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình “Gia công trên máy phay 1” được biên soạn nhằm làm tài liệu giảng dạy và học tập chính thức cho sinh viên học nghề Cắt Gọt Kim Loại hệ đào tạo trung cấp của Trường Cao Đẳng Dầu Khí

Mô đun “Gia công trên máy tiện 1” là mô đun chuyên môn nghề trong danh mục các môn học/môđun đào tạo bắt buộc thuộc chương trình đào tạo hệ trung cấp nghề, nghề Cắt Gọt Kim Loại trong chương trình đào tạo

Để lĩnh hội có hiệu quả các kiến thức của môn học này, sinh viện cần được trang

bị đầy đủ các kiến thức khoa học tự nhiên ở bậc học phổ thông, kiến thức các môn học

cơ sở ngành cơ khí trước đó, bao gồm vẽ kĩ thuật, vật liệu cơ khí và công nghệ kim loại, cơ học lý thuyết, sức bền vật liệu, Dung sai

Nội dung giáo trình

Giáo trình được biên soạn với sự tham khảo nhiều tài liệu, sách, giáo trình của cùng môn học cũng như các môn liên quan khác dành cho các hệ đào tạo đại học, cao đẳng, đào tạo nghề và trung học chuyên nghiệp trong nước Các tài liệu tiêu chuẩn, tài liệu tra cứu, v.v… của Việt Nam Trong quá trình biên soạn, người biên soạn đã nhận được sự hỗ trợ về nhiều mặt và xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu nhà Trường, các đồng nghiệp, và hơn hết là các tác giả, đồng tác giả của các tài liệu tham khảo

Giáo trình được biên soạn lần đầu nên không tránh khỏi những thiếu sót hoặc những điểm chưa phù hợp với đối tượng học sinh cũng như với chương trình đào tạo nghề Người biên soạn rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp cũng như quý độc giả để xây dựng giáo trình hoàn thiện hơn Mọi ý kiến góp ý xin vui lòng gửi về- Trường Cao Đẳng Nghề Dầu Khí – số 43 đường 30/4, phường 9, TP Vũng Tàu, điện thoại: +84643838157

Xin chân thành cảm ơn !

Bà Rịa Vũng Tàu, ngày 25 tháng 03 năm 2020

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên ThS Đỗ Văn Thọ

2 ThS Trần Kim Khánh

3 ThS Lê Anh Dũng

Trang 4

Trang 4/77

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 3

MỤC LỤC 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 6

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 8

BÀI 1: AN TOÀN LAO ĐỘNG - VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY PHAY 15 1.1 Cấu tạo máy phay vạn năng 16

1.2 Kiểm tra hệ thống các cơ cấu trên máy phay 18

1.3 Quy trình vận hành máy phay 19

1.4 Vận hành máy phay 20

BÀI 2: CÁC LOẠI DAO PHAY VÀ CÁCH GÁ LẮP DAO PHAY 22

2.1 Các loại dao phay 23

2.2 Nhận dạng, gá lắp và điều chỉnh dao 27

2.3 Các biện pháp an toàn khi sử dụng dao 29

BÀI 3: PHAY MẶT PHẲNG SONG SONG, VUÔNG GÓC 30

3.1 Chế độ cắt khi phay 31

3.2 Yêu cầu kỹ thuật khi phay mặt phẳng 33

3.3 Quy trình phay mặt phẳng song song, vuông góc 33

3.4 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng 34

3.5 Phay mặt phẳng 35

BÀI 4: PHAY MẶT PHẲNG NGHIÊNG 41

4.1 Yêu cầu kỹ thuật khi phay mặt phẳng nghiêng 42

4.2 Quy trình phay mặt phẳng nghiêng 42

4.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng 43

4.4 Phay mặt phẳng nghiêng 43

BÀI 5: PHAY MẶT PHẲNG BẬC 49

5.1 Yêu cầu kỹ thuật khi phay mặt phẳng bậc 50

5.2 Quy trình phay mặt phẳng bậc 50

5.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng 54

5.4 Phay mặt phẳng bậc 54

BÀI 6: PHAY RÃNH VUÔNG 57

6.1 Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh vuông 58

6.2 Quy trình phay rãnh vuông 58

6.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa 59

6.4 Phay rãnh vuông 59

Trang 5

Trang 5/77

BÀI 7: ĐẦU PHÂN ĐỘ 64

7.1 công dụng, cấu tạo của đầu phân độ vạn năng 65

7.2 sơ đồ động đầu phân độ vạn năng 67

7.3 Phân độ đơn giản 67

7.4 gá lắp điều chỉnh đầu phân độ trên máy phay 68

BÀI 8: PHAY BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG 70

8.1 Yêu cầu kỹ thuật khi phay BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG 71

8.2 Quy trình phay bánh răng trụ răng thẳng 72

8.3 TRÌNH TỰ GIA CÔNG BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG 73

8.4 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 6

Trang 6/77

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Cấu tạo máy phay trục đứng 17

Hình 1.2 Cấu tạo máy phay vạn năng trục ngang 18

Hình 2.1 Dao phay trụ răng thẳng 23

Hình 2.2 Dao phay trụ răng xoắn 24

Hình 2.3 Dao phay tổ hợp 24

Hình 2.4 Dao phay trụ răng thưa và răng nhặt 24

Hình 2.5 Dao phay mặt đầu 25

Hình 2.6 Dao phay ngón 25

Hình 2.7 Dao phay đĩa 26

Hình 2.8 Dao phay Modul 26

Hình 2.9 Dao phay Modul 27

Hình 2.10 Lắp trục dao lên máy phay ngang 27

Hình 2.11 Lắp trục dao lên máy phay ngang 28

Hình 2.12 Lắp trục dao lên máy phay ngang 28

Hình 2.13 Lắp trục dao lên máy phay đứng 28

Hình 2.14 Lắp trục dao lên máy phay đứng 29

Hình 3.1 Phay mặt phẳng ngang 31

Hình 3.2 Phay thuận và phay nghịch 33

Hình 3.3 Yêu cầu kỹ thuật về độ song song 33

Hình 3.4 Phương pháp phay thuận 36

Hình 3.5 Phương pháp phay nghịch 36

Hình 3.6 Phay mặt phẳng bằng máy phay trục ngang 37

Hình 3.7 Phay mặt phẳng bằng máy phay trục đứng 38

Hình 3.8 Gá đặt phôi trên Êtô 39

Hình 3.9 Kiểm tra bằng đồng hồ so 40

Hình 4.1 Mặt phẳng nghiêng được vạch dấu 43

Hình 4.2 Gá nghiêng phôi bằng góc chêm 44

Hình 4.3 Gá theo thước góc, dưỡng góc 44

Hình 4.4 Gá bằng êtô xoay vạn năng 45

Hình 4.5 Phay trên êtô xoay vạn năng 45

Hình 4.6 Đồ gá xoay vạn năng 45

Hình 4.7 Dùng dao phay góc 46

Hình 4.8 Kết cấu đầu máy phay đứng 46

Hình 4.9 Phay mặt phẳng nghiêng bằng mặt trụ của dao 47

Hình 4.10 Phay mặt phẳng nghiêng bằng dao phay mặt đầu 47

Hình 5.1 Phay mặt bậc bằng dao phay trụ 50

Hình 5.2 Phay mặt bậc bằng dao phay mặt đầu 51

Hình 5.3 Trình tự phay mặt bậc 52

Hình 5.4 Phay mặt bậc bằng dao phay ngón 52

Hình 5.5 Một số loại dao phay ngón thường dùng 52

Hình 5.6 Phay bẳng dao phay ngón 53

Hình 5.7 Phay bẳng dao phay đĩa 53

Hình 5.8 Sai hỏng khi phay mặt bậc 54

Hình 6.1 Thông số rãnh vuông 58

Hình 6.2 Rà gá dao chạm vào phôi 60

Trang 7

Trang 7/77

Hình 6.3 Phay thô rãnh vuông 60

Hình 6.4 Phay tinh rãnh vuông 61

Hình 6.5 Kiểm tra rãnh bằng calip 61

Hình 6.6 Kiểm tra rãnh bằng thước panme 61

Hình 6.7 Kiểm tra rãnh bằng panme đo sâu 62

Hình 6.8 Kiểm tra rãnh bằng calip 62

Hình 6.9 Kiểm tra rãnh bằng căn mẫu 62

Hình 7.1 Đầu phân độ vạn năng 65

Hình 7.2 Cấu tạo đầu phân độ vạn năng 66

Hình 7.3 Sơ đồ động đầu phân độ vạn năng 67

Hình 7.4 Đĩa chia gián tiếp 68

Hình 8.1 Các thông số hình học của bánh răng 72

Hình 8.2 Phay bánh răng trụ răng thẳng 72

Hình 8.3 Gá lắp đầu phân độ 74

Hình 8.4 Gá lắp dao 74

Hình 8.5 Điều chỉnh kéo chia 74

Hình 8.6 Điều chỉnh lượng chạy dao 75

Trang 8

Trang 8/77

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

1 Tên môn học: GIA CÔNG TRÊN MÁY PHAY 1

2 Mã mô đun: CG19MĐ04

3 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

3.1 Vị trí: Là mô đun thuộc chuyên môn nghề của chương trình đào tạo Môn

đun này được dạy trước các mô đun: BDSC động cơ, BDSC máy nén, BDSC bơm van và sau các môn học như: Vẽ Kỹ Thuật, Dung Sai, Vật Liệu Cơ Khí

3.2 Tính chất: Thực tập gia công phay là mô đun kỹ năng nghề của chương trình đào

tạo cao đẳng nghề Cắt Gọt Kim Loại

3.3 Ý nghĩa và vai trò của mô đun:

Mô đun này trang bị những kiến thức cơ bản về cấu tạo của các loại máy phay và dụng cụ đo kiểm, dụng cụ cắt, đồ gá dùng trong nghề cắt gọt kim loại, kĩ năng sử dụng các dụng cụ, trang thiết bị để chế tạo và sửa chữa các chi tiết máy

4 Mục tiêu của mô đun:

A4 Trình bày đúng yêu cầu kỹ thuật quy trình phay mặt phẳng nghiêng, các dạng sai hỏng, nguyên nhân và phương pháp khắc phục sai hỏng khi phay mặt phẳng nghiêng; A5 Trình bày đúng yêu cầu kỹ thuật quy trình phay mặt phẳng bậc, các dạng sai hỏng, nguyên nhân và phương pháp khắc phục sai hỏng khi phay mặt phẳng bậc;

A6 Trình bày đúng yêu cầu kỹ thuật quy trình phay rãnh vuông, các dạng sai hỏng, nguyên nhân và phương pháp khắc phục sai hỏng khi phay rãnh vuông;

A7 Trình bày được công dụng, cấu tạo và sơ đồ động của đầu phân độ vạn năng, đầu phân độ đơn giản và phân độ vi sai;

A8 Trình bày được các phương pháp gia công bánh răng, các thông số cơ bản của bánh răng trụ răng thẳng;

A9 Trình bày đúng yêu cầu kỹ thuật quy trình phay bánh răng trụ răng thẳng, các dạng sai hỏng, nguyên nhân và phương pháp khắc phục sai hỏng khi phay bánh răng trụ răng thẳng

4.2 Về kỹ năng:

B1 Thực hiện đúng các yêu cầu về an toàn lao động, vận hành và bảo dưỡng máy phay vạn năng;

Trang 9

B10 Lập được quy trình và phay được bánh răng trụ răng thẳng trên máy phay vạn năng đúng yêu cầu kỹ thuật;

B11 Kiểm tra được các bề mặt chi tiết khi gia công trên máy phay vạn năng

Thời gian đào tạo (giờ)

Trong đó

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

Trang 10

Trang 10/77

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Trong đó

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

LT TH

An ninh

CG19MĐ01 Gia công nguội cơ bản 3 75 14 58 1 2

CG19MH03 Cơ sở công nghệ gia công

Trang 11

Trang 11/77

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Trong đó

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

TT Nội dung tổng quát

Thời gian (giờ)

Tổng

số thuyết Lý

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

LT TH

1

Bài 1: An toàn lao động, Vận

hành và bảo dưỡng máy

phay

3 Bài 3: Phay mặt phẳng song

4 Bài 4: Phay mặt phẳng

8 Bài 8: Phay bánh răng trụ răng

6 Điều kiện thực hiện mô đun:

Trang 12

Trang 12/77

6.1 Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn

6.2 Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn

6.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình học tập,

6.4 Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về công tác xây dựng phương án

gia công, sản xuất tại xí nghiệp

7 Nội dung và phương pháp đánh giá:

7.1 Nội dung:

- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

7.2 Phương pháp:

Người học được đánh giá tích lũy mô đun như sau:

7.2.1 Cách đánh giá

- Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư

số 09/2017/TT-LĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh

và Xã hội

- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng dầu khí như sau:

+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40%

+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)

Chuẩn đầu ra đánh giá

Số cột

Thời điểm kiểm tra

Thường xuyên Viết/

Trang 13

Trang 13/77

trình/Câu hỏi Báo cáo/trả

lời câu hỏi

C1, C2

Định kỳ

Viết/

Thuyết trình/Trắc nghiệm

Tự luận/

Trắc nghiệm/

Báo cáo/Thực hành

A4, B4, C3 1 Sau 45 giờ

Kết thúc môn

học

Viết/thuyết trình/Trắc nghiệm

Tự luận và trắc

nghiệm/Thực hành

A1, A2, A3, A4, A5,

B1, B2, B3, B4, B5,

8 Hướng dẫn thực hiện mô đun

8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng, trung cấp nghề sửa chữa thiết

bị chế biến dầu khí

8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập mô đun

8.2.1 Đối với người dạy

* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu

vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập tình huống, câu hỏi thảo luận

* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra

* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra

* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm

tìm hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm

8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:

- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài

liệu )

- Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết Nếu người học vắng >30% số tiết lý thuyết phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau

Trang 14

Trang 14/77

- Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 4-6 người học sẽ được cung cấp chủ

đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về

1 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm

- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ

- Tham dự thi kết thúc mô đun

- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học

9 TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Phạm Quang Lê, Kỹ thuật phay, NXB Công nhân kỹ thuật – 1980

2 A.Barơbasốp, Kỹ thuật phay, NXB Mir Matxcơva– 1984

3 Trần Thế San, Hoàng Trí, Nguyễn Thế Hùng Thực hành cơ khí Tiện, Phay-Bào-Mài NXB Đà Nẵng-2000

4 Phạm Quang Lê, Hỏi đáp về Kỹ thuật Phay, NXB Khoa học và kỹ

thuật-1971

Trang 15

Trang 15/77

BÀI 1:

AN TOÀN LAO ĐỘNG - VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY PHAY

❖ GIỚI THIỆU BÀI 1

Bài 1 Giới thiệu nội quy xưởng thực tập, cấu tạo, nguyên lý hoạt động máy phay vạn năng, hướng dẫn vận hành, sử dụng máy phay từ đó người học có được kiến thức, nền tảng và dễ sử dụng máy tiện vào công việc chế tạo các chi tiết máy

❖ MỤC TIÊU BÀI

Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:

➢ Về kiến thức:

- Trình bày được nội quy an toàn lao động và nội quy tại xưởng thực hành

- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận trên máy phay

- Trình bày được quy trình bảo dưỡng máy phay vạn năng

➢ Về kỹ năng:

- Thực hiện đúng nội quy an toàn lao động và nội quy tại xưởng thực hành

- Vận hành được máy phay vạn năng và đảm bảo an toàn kỹ thuật trong quá trình vận hành

- Thực hiện được bảo dưỡng nhỏ đối với máy phay vạn năng đúng yêu cầu kỹ thuật

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập, làm việc độc lập

- Làm việc theo mức độ thành thạo, độc lập, và có thể hướng dẫn người khác;

- Chủ động và sáng tạo trong công việc

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 1 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy phay và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu

tham khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1

- Nội dung:

Trang 16

Trang 16/77

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: Không có bài kiểm

NỘI DUNG BÀI 1

1.1

CẤU TẠO MÁY PHAY VẠN NĂNG

❖ Cấu tạo

Dù là máy phay ngang hay đứng thì chúng đều được tạo thành bỡi các bộ phận chính sau:

Đế máy: Dùng nâng đỡ các bộ phận khác của máy bao gồm cả thân máy đồng

thời là nơi chứa các dung dịch trơn nguội

Thân máy: Được lắp trên đế máy đồng thời là nơi gá lắp và nâng đỡ toàn bộ các

bộ phận khác của máy Đây là bộ phận cơ bản của máy, ở dạng máy này thân máy có kết cấu liền với bệ máy Nó được đúc bằng gang dạng hộp, dưới bệ máy rỗng dùng để chứa dung dịch trơn nguội

Trong thân đứng chứa động cơ và hệ thống truyền động cho trục chính (hộp tốc độ), phía trên có rãnh trượt ghép với nắp trên để cho nắp trên trượt tới lui khi gá trục dao dài Phía trước thân máy có sống trượt để ghép với dầm công-xôn và cho phép dầm công-xôn trượt lên xuống nhẹ nhàng, trong thân máy cũng chứa hệ thống điện điều khiển của máy

Bàn máy: là bộ phận dùng để gá chi tiết khi gia công, nó có dạng chữ nhật đúc

bằng gang, bên dưới có rãnh trượt để ghép với mộng trượt của bàn dao dọc và hệ thống vít đai ốc để tạo chuyển động chạy dao ngang, phía trên có các rãnh chữ T dùng

để giữ đầu vít hoặc đai ốc T khi kẹp chi tiết hay đồ gá

Thực hiện chuyển động chạy dao thẳng đứng (Sđ) đồng thời là nơi gá lắp và dẫn hướng cho bàn dao ngang (sn) Bàn dao dọc(Sd) nằm trên bàn dao ngang, trên bàn dao dọc là băng máy có rãnh chữ T để gá đặt và kẹp chặt phôi gia công

Hộp tốc độ: Tạo ra các cấp tốc độ cho chuyển động chính (n)

Hộp bước tiến: Tạo ra các bước chuyển động khác nhau của bàn máy khi chạy

tự động

Trang 17

Trang 17/77

Cần ngang (máy phay ngang): Dùng để lắp giá đỡ đỡ trục chính Tùy thuộc vào

số lượng dao và yêu cầu thực tế của chi tiết gia công mà ta lắp một hoặc nhiều giá đỡ phù hợp

Trục chính: Mang dụng cụ cắt và truyền chuyển động quay cho nó.Trục chính

có thể nằm ngang hoặc thẳng đứng tuỳ loại máy

Bệ công-xôn: Là chi tiết có dạng hộp được đúc bằng gang, có rãnh trượt thẳng

đứng để ghép với sống trượt của thân máy phía trên có sống trượt dọc trượt nhẹ nhàng trên đó Bên trong bệ công-xôn chứa hộp chạy dao, hệ thống vít đai ốc để tạo chuyển

động dọc và đứng cùng với các tay quay, cần gạt

Ngoài các bộ phận chính trên máy phay còn có nhiều bộ phận phụ khác như các

cơ cấu điều khiển bằng cơ khí, điện, thủy lực…

Hình 1.1 Cấu tạo máy phay trục đứng

Trang 18

Trang 18/77

Hình 1.2 Cấu tạo máy phay vạn năng trục ngang

1.2

KIỂM TRA HỆ THỐNG CÁC CƠ CẤU TRÊN MÁY PHAY

Nguy cơ mất an toàn

Các bộ phận và cơ cấu sản xuất: Cơ cấu chuyển động, trục, khớp nối truyền động,

Nguy hiểm nổ: Nổ hóa học và nổ vật lý

Va quệt: Các đầu vít trên bàn phay, đầu phân độ và những mấu lồi gây vướng làm chấn thương

Bị thương do khi tháo lắp dao phay không sử dụng gá kẹp chuyên dùng, do đưa sản phẩmvào khi máy đang chạy

Cơ cấu phanh hãm bánh đà của máy phay bị tuôn gây mất an toàn

Trang 19

Trang 19/77

• Điều kiện kỹ thuật an toàn

Điều 1: Thực hiện các quy định an toàn lao động khi sử dụng máy công cụ

Điều 2: Phải điều chỉnh bàn máy ra khỏi khu vực dao phay mới được lắp hoặc tháo vật gia công

Điều 3: Ở các máy phay có cơ cấu bánh đà phải có phanh hãm tốt và vững chắc Điều 4: Tháo, lắp dao phay hết sức cẩn thận, phải dùng đồ gá, hoặc dụng cụ chuyên dùng đề phòng đứt tay

Điều 5: Các đầu vít trên bàn phay, đầu phân độ và những chỗ có thể vướng phải được che chắn tốt

Điều 6: Trong thời gian dao phay đang chuyển động, cấm không được đưa tay vào vùng cắt gọt nguy hiểm Khi dao đang chạy không được đưa tay vào vùng dao hoạt động

Điều 7: Muốn điều chỉnh tốc độ lưỡi dao, phải cho máy ngừng hẳn Cấm không được thay đổi tốc độ khi máy đang phay

Điều 8: Phanh hãm của máy phay phải bảo đảm vững chắc và tác dụng nhanh chóng khi vận hành Cơ cấu phanh hãm bánh đà của máy phay phải hoạt động tốt, nhạy và bảo đảm an toàn

1.3

QUY TRÌNH VẬN HÀNH MÁY PHAY

Khi v ậ n h à n h m á y phay chúng ta lần lượt thực hiện các bước như sau: Bước 1: Kiểm tra kích thước của phôi

Bước 2: Chọn mặt chuẩn công nghệ và gá phôi lên máy

Bước 3: Căn cứ chiều rộng phay để chọn dao và lắp dao lên trục gá dao

Bước 4: Chọn chiều sâu cắt căn cứ vào lượng dư từng mặt cần gia công và mặt không gia công của chi tiết

Bước 5: Chọn lượng chạy dao

Bước 6: Chọn tốc độ cắt căn cứ vào vật liệu gia công, vật liệu dao, chiều sâu cắt, chiều rộng phay

Bước 7: Mở máy cho trục chính quay (chọn chiều quay trục chính, chọn phay thuận, nghịch-chọn hướng tiến bàn)

Bước 8: Chọn dao tiếp xúc với phôi

Bước 9: Lùi bàn máy dọc cho dao thoát ra ngoài phôi, ngừng trục chính

Bước 10: Nâng bàn máy theo chiều sâu cắt đã chọn

Trang 20

Trang 20/77

Bước 11: Điều chỉnh các cử chặn ở phương tiến dao, các phương còn lại không dịch chuyển thì khóa các vít hãm bàn máy để tăng độ cứng vững của hệ thống công nghệ lên

Bước 12: Mở máy cho trục chính quay, điều khiển bàn máy bằng tay cho phôi tiến sát đến dao phay rồi mở chạy dao tự động Tiến hành từ bước 4 đến bước này cho đến hết lớp kim loại cần cắt.(chú ý trong mỗi lần cắt cần kiểm tra kích thước của chi tiết gia công để tránh các sai hỏng có thể xẩy ra trong quá trình gia công)

Hệ thống điều khiển chung, hệ thống tưới nguội, bôi trơn, chiếu sáng

Khi sử dụng máy và tắt máy đều phải theo quy trình

Kiểm tra vô dầu bôi trơn các vị trí cần thiết, ví dụ như các sóng trượt, đầu dao… Kiểm tra các cơ cấu ly hợp phải ở vị trí số không, có nghĩa là không ăn khớp

Mở cho máy chạy không (chỉ mở động cơ điện) nếu động cơ chính có âm thanh thất thường phải tắt máy báo cho thợ bảo trì đến kiểm tra

Kiểm tra chiều quay của dao, mở cho máy chạy ở số vòng quay thấp nhất, nếu bình thường sẽ chỉnh lại đúng tốc độ cần thiết

Gạt cần ly hợp cho bàn máy chạy tự động theo phương dọc, phương ngang và phương đứng Nếu bình thường thì gạt trở về vị trí số không

Không thay đổi tốc độ trục chính, lượng tiến dao khi máy đang hoạt động

❖ TÓM TẮT BÀI 1

Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:

1 Cấu tạo máy phay

2 Vận hành máy phay không tải

3 Bảo dưỡng máy phay

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1

Câu hỏi 1 Trình bày cấu tạo, công dụng các bộ vận máy phay?

Câu hỏi 2 Trình bày quy trình vận hành máy phay vạn năng

Trang 21

Trang 21/77

Trang 22

Trang 22/77

BÀI 2: CÁC LOẠI DAO PHAY VÀ CÁCH GÁ LẮP DAO PHAY

❖ GIỚI THIỆU BÀI 2

Bài 2 Giới thiệu các loại dao phay, hướng dẫn cách lựa chọn và tháo, lắp dao phay

❖ MỤC TIÊU BÀI 2

Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:

➢ Về kiến thức:

- Trình bày đầy đủ cấu tạo, công dụng của một số dao phay thông dụng

- Nhận dạng, lựa chọn, sử dụng phù hợp các loại dao phay vào công việc cụ thể

và phương pháp gá lắp dao phay trên máy đúng quy trình, nội quy

➢ Về kỹ năng:

- Vận hành thành thạo máy phay, bào đúng quy trình, quy phạm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy

- Lập được quy trình gia công hợp lý và hiệu quả cao

- Sắp xếp nơi làm việc gọn gàng, ngăn nắp áp dụng đúng các biện pháp an toàn

- Gia công được các chi tiết máy chính xác trên máy tiện, phay, nguội

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Có ý thức và trách nhiệm với bản thân, các đồng nghiệp với cộng đồng

- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiến thức nghề nghiệp

- Áp dụng được kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tế sản xuất

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận

và bài tập bài 2 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy phay và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu

tham khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2

- Nội dung:

Trang 23

Trang 23/77

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: Không có bài kiểm

NỘI DUNG BÀI 2

2.1

CÁC LOẠI DAO PHAY

Dao phay là một tổ hợp nhiều lưỡi cắt cùng làm việc Dao phay có nhiều loại: Dao phay mặt đầu, dao phay trụ, dao phay đĩa, dao phay ngón, dao phay định hình

Dao phay trụ răng thẳng

Đăc điểm lưỡi cắt của dao không liên tục dẫn đến va đập và làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng bề mặt Chính vì vậy dao phay trụ răng thẳng thường chỉ được sử dụng cho Phay thô

Hình 2.1 Dao phay trụ răng thẳng

❖ Dao phay trụ răng xoắn

Với đặc điểm là lưỡi cắt nghiêng xoắn thì lực cắt êm hơn và rung động nhỏ hơn,

vì thế độ chính xác cao hơn nên được sử dụng cho gia công tinh tuy nhiên nhược điểm của dao phay răng trụ răng xoắn là lực cắt khi phay thì ngoài các thành phần giống như dao phay trụ răng thẳng thì còn có lực dọc trục và lực dọc trục này thương làm ảnh hưởng đến ổ bi gây hiện tượng kẹt bi Và giải pháp là sử dụng 2 dao trụ răng xoắn đối nhau sẽ khử được lực dọc trục

Trang 24

Trang 24/77

Hình 2.2 Dao phay trụ răng xoắn

Hình 2.3 Dao phay tổ hợp

Hình 2.4 Dao phay trụ răng thưa và răng nhặt

Dao phay mặt đầu

Dao phay mặt đầu thường có 2 loại là Dao phay mặt đầu liền khối, tức là dao có cấu tạo liền khối bằng thép gió và Dao phay mặt đầu ghép mảnh với răng dao được ghép với các mảnh hợp lim cứng Ngày nay thì thương sử dụng dao phay mặt đầu ghép mảnh hợp kim cứng vì cho năng xuất rất cao và khi bị hỏng me lưỡi cắt thì chỉ cần thay mảnh dao mới, tiết kiệm được vật liệu và thời gian mài dao

Trang 25

Trang 25/77

Hình 2.5 Dao phay mặt đầu

Ưu điểm:

Độ cứng vững cao hơn các lạo dao khác vì đường kính dao lơn, trục gá dao ngắn

và nhiều lưỡi cắt cùng tham gia cắt và gia công đồng thời nhiều bề mặt

Việc gắn mảnh dao, mỗi mảnh dao thường có nhiều lưỡi cắt (từ 2-6 lưỡi), dễ thay thế và mài lại khi mài mòn

Nhược điểm: Rung động lớn, phải tính toán gá đặt làm sao để nâng cao độ cứng vững

Dao phay ngón được sử dụng để gia công các rãnh các viền xung quanh phôi tạo

độ mịn bóng cho bề mặt gia công

Hình 2.6 Dao phay ngón

➢ Dao phay đĩa

Dùng để gia công mặt phẳng, bậc và rãnh Dao phay đĩa được phân ra hai loại: dao phay liền và dao phay răng chắp

Trang 26

Trang 26/77

Dao phay đĩa liền lại chia ra: dao phay rãnh, dao phay rãnh hớt lưng, dao phay ba mặt răng thẳng, dao phay ba mặt có răng nhỏ và răng trung bình khác hướng nhau Dao phay đĩa răng chắp được chế tạo ba mặt răng

Dao phay rãnh dạng đĩa chỉ có răng trên phần trụ dùng để phay các rãnh nông Loại chính của dao phay đĩa là loại dao ba mặt: loại này có răng trên phần trụ và cả hai mặt đầu Nó được dùng để gia công bậc và các rãnh sâu hơn; khi gia công bằng loại dao này, mặt bên của các rãnh hoặc bậc đạt độ bóng cao Để cải thiện điều kiện cắt, người ta làm dap phay đĩa ba mặt có răng nghiêng với các răng lần lượt ngược chiều nhau Vì thế loại dao này được gọi là dao ba mặt có rãnh khác chiều nhau

Dao phay đĩa chắp bằng hợp kim cứng có hai loại: dao ba mặt và dao hai mặt Dao phay đĩa ba mặt dùng để phay rãnh còn dao phay đĩa hai mặt dùng để phay bậc và phay mặt phẳng

Hình 2.7 Dao phay đĩa

Dao phay Modul

Dao phay modun là dụng cụ cắt gọt trong gia công cơ khí chính xác tại các nhà máy, phân xưởng gia công

Dao phay modun gồm nhiều loại khác nhau từ M1 đến M16 và loại modun thường hoặc mạ phủ titanium màu vàng

Dao phay Module gồm nhiều ứng dụng cho máy phay răng, phay xích, phay trục

➢ Dao phay định hình

Trang 27

Trang 27/77

Hình 2.9 Dao phay Modul

2.2

NHẬN DẠNG, GÁ LẮP VÀ ĐIỀU CHỈNH DAO

Gá lắp dao phay trụ:

Hình 2.10 Lắp trục dao lên máy phay ngang

1 Đai ốc xiết trục dao

2 Đai ốc xiết giá đở

Trang 28

Trang 28/77

Hình 2.11 Lắp trục dao lên máy phay ngang

Hình 2.12 Lắp trục dao lên máy phay ngang

Lắp dao phay mặt đầu trên máy phay đứng

Hình 2.13 Lắp trục dao lên máy phay đứng

Trang 29

Trang 29/77

Hình 2.14 Lắp trục dao lên máy phay đứng

2.3

CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN KHI SỬ DỤNG DAO

Tránh va đập

Chọn dao phù hợp với vật liệu gia công

Đảm bảo chế độ làm nguội trong quá trình gia công

❖ TÓM TẮT BÀI 2

Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:

1 Cấu tạo dao phay

2 Cách chọn dao và gá lắp dao vào máy phay

3 An toàn khi sử dụng dao phay

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 2

Câu hỏi 1 Trình bày cấu tạo và cách lựa chọn dao phay?

Câu hỏi 2 Lập quy trình vận hành máy phay

Trang 30

Trang 30/77

BÀI 3: PHAY MẶT PHẲNG SONG SONG, VUÔNG GÓC

❖ GIỚI THIỆU BÀI 3

Bài 3 Giới thiệu các phương pháp gá lắp, phương pháp phay mặt phẳng, hướng dẫn cách cài đặt chế độ cắt khi phay

❖ MỤC TIÊU BÀI 3

Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:

➢ Về kiến thức:

- Trình bày đầy đủ cấu tạo, công dụng của một số dao phay thông dụng

- Nhận dạng, lựa chọn, sử dụng phù hợp các loại dao phay vào công việc cụ thể

và phương pháp gá lắp dao phay trên máy đúng quy trình, nội quy

➢ Về kỹ năng:

- Phay được các dạng mặt phẳng song song

- Kiểm tra được kết quả sau khi phay

- Sắp xếp nơi làm việc gọn gàng, ngăn nắp áp dụng đúng các biện pháp an toàn

- Mài được các loại dao tiện, mũi khoan đúng theo yêu cầu kỹ thuật

- Gia công được các chi tiết máy chính xác trên máy tiện, phay, nguội

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Có ý thức và trách nhiệm với bản thân, các đồng nghiệp với cộng đồng

- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiến thức nghề nghiệp

- Áp dụng được kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tế sản xuất

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 3

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận

và bài tập bài 3 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 3) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 3 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 3

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy phay và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu

tham khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 3

- Nội dung:

Trang 31

Trang 31/77

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: Không có bài kiểm

NỘI DUNG BÀI 3

3.1

CHẾ ĐỘ CẮT KHI PHAY

Phay là một phương pháp gia công cắt gọt có phoi Phương pháp phay có hai chuyển động tạo hình

Chuyển động tạo hình thứ nhất (chính) : dao phay quay tròn

Chuyển động tạo hình thứ hai (chạy dao) : chi tiết chuyển động tịnh tiến theo 3 phương

Chuyển động tịnh tiến có thể độc lập từng phương hoặc kết hợp với nhau

V =

Trang 32

Trang 32/77

n: Vận tốc vòng (vòng/phút)

Những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ cắt:

Vật liệu làm dao phay

Đường kính dao phay

Vật liệu gia công

Chiều sâu cắt

Số lưỡi cắt của dao phay

Môi trường gia công (có tưới dung dịch hay không, dung dịch có làm lạnh hay không, dung dịch được tưới thông thường hay dạng sương mù …)

Lượng chạy dao:

FP = Fr Z n Trong đó:

Fp: Lượng tiến dao trên một phút (mm/phút)

Fr: Lượng tiến dao cho một lưỡi cắt (mm)

Z: Số lưỡi cắt

n: Vận tốc vòng (vòng/phút)

Những yếu tố ảnh hưởng đến lượng chạy dao:

Vật liệu làm dao

Độ đảo của dao

Góc nghiêng chính của dao phay

Độ cứng vững của máy phay, trục dao phay, đồ gá

Chiều sâu cắt được lựa chọn theo các yếu tố sau:

Lượng dư gia công trên phôi

Công suất máy

Độ cứng vững của phôi

Độ nhám bề mặt cần đạt được

Trang 33

Trang 33/77

Thông thường phay qua 2 lần là hợp lý (một lần phay thô và một lần phay tinh) Nếu độ nhám đòi hỏi thấp thì phải phay qua một lần nữa (phay bán tinh)

Chiều phay:

Có hai chiều phay: chiều phay thuận và chiều phay nghịch

Hình 3.2 Phay thuận và phay nghịch

3.2

YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI PHAY MẶT PHẲNG

Hình 3.3 Yêu cầu kỹ thuật về độ song song Sai số hình học

Độ không phẳng

Độ không thẳng

Độ nhẵn bề mặt

Độ chính xác kích thước gia công

3.3

QUY TRÌNH PHAY MẶT PHẲNG SONG SONG, VUÔNG GÓC

1 Gá, rà ê tô Đồng hồ so, Ê tô,

Clê, mỏ lết

Má ê tô phải song song hướng chạy dao

Trang 34

Trang 34/77

2 Gá dao phay

Dao phay mặt đầu, mẫu hợp kim, Clê, mỏ lết

Gá dao đúng chiều

3 Chuẩn bị bản vẽ, phôi,

dụng cụ đo

Bản vẽ, thép CT3, thước kẹp

4 Gá phôi

Máy phay đứng, dao phay ngón, thước cặp, đồng

Tháo, kiểm tra chi tiết

- Kiểm tra kích thước

- Kiểm tra độ phẳng

- Kiểm tra độ nhám

Đo đúng cách, đọc

chính xác

3.4

DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP ĐỀ PHÒNG

Sai số về kích thước do sai số dịch chuyển của bàn máy theo phương cần thiết, sai số hiệu chỉnh chiều sâu cắt làm cho kích thước đạt được không đúng Do quá trình

đo kiểm

Sai số về hình dáng hình học bề mặt (độ phẳng, độ thẳng không đạt) xuất hiện khi gia công những chi tiết với chiều sâu cắt lớn, đặt biệt là khi lượng dư gia công không đều, hoặc là do hệ thống công nghệ kém cứng vững

Độ nhẵn bóng bề mặt thấp nguyên nhân do mài dao không tốt, dao bị đảo, dao bị mòn, chọn chế độ cắt không phù hợp, dung dịch làm nguội không hợp lý

Kích thước sai:

Quay không đúng vạch khắc (du xích) trên tay quay

Độ rơ của vít bàn máy làm cho dao bị hút sâu vào phôi

Đo kiểm không đúng

Trang 35

Không lựa chọn dao cắt lớn hơn mức cần thiết

Kiểm tra máy có hoạt động bình thường không, kiểm tra dầu bôi trơn

Kiểm tra chiều quay của máy có phù hợp với dao hay không

Sử dụng chiều phay nghịch

Không thay đổi tốc độ trục chính và lượng chạy dao khi đang gia công

Sử dụng đồ gá phù hợp để chi tiết được kẹp chặt và không bị rung khi gia công

Sử dụng dung dịch trơn nguội

Tất cả công việc chuẩn bị phải được hoàn thành trước khi trục chính quay

Có hai phương pháp phay dựa theo chiều quay của dao và hướng tịnh tiến của phôi

Phay thuận

Là phương pháp phay mà chiều quay của dao và hướng tịnh tiến của phôi tại điểm tiếp xúc là thuận chiều

Trang 36

Phay nghịch

Là phương pháp phay mà chiều quay của dao và hướng tịnh tiến của phôi tại điểm tiếp xúc là ngược chiều

Hình 3.5 Phương pháp phay nghịch

Trang 37

Nhược điểm:

Tại thời điểm lưỡi cắt tiếp xúc với phôi thì a = 0 nên xảy ra sự trượt giữa lưỡi cắt

và bề mặt gia công Do đó độ bóng gia công giảm và lưỡi cắt chóng mòn

Thành phần lực cắt thẳng đứng Pđ có xu hướng nâng phôi lên, gây ra rung động

và làm cho cơ cấu kẹp phức tạp hơn

Sử dụng: Do những đặc điểm trên, phương pháp phay nghịch thường dùng khi gia công thô

Các biện pháp phay:

Dùng dao phay trụ (răng thẳng hoặc răng nghiêng)

Dùng các phương pháp phay thuận và phay nghịch để tiến hành phay mặt phẳng Khi cắt thô bề mặt phôi có vỏ cứng thì dùng phay nghịch Khi căt tinh với lượng phay nhỏ hoặc cắt kim loại mềm thì dùng phay thuận có hiệu quả hơn

Hình 3.6 Phay mặt phẳng bằng máy phay trục ngang Dùng dao phay mặt đầu: dùng có hiệu quả trong sản xuất lớn

Trang 38

Dao phay: dao phay trụ hoặc dao phay mặt đầu

Chiều phay: phay nghịch

Các công việc chuẩn bị:

Kiểm tra kích thước phôi để xác định lượng dư gia công

Chọn mặt chuẩn và gá phôi lên máy

Ngày đăng: 27/01/2023, 11:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Cơ Sở Công Nghệ CTM- Đặng Văn Nghìn; Lê Minh Ngọc - ĐHBK tp HCM – NXB Khoa học và kỹ thuật -Năm xuất bản 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ Sở Công Nghệ CTM
Tác giả: Đặng Văn Nghìn, Lê Minh Ngọc
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1992
2- Công nghệ CTM- Nguyễn Ngọc Đào; Hồ Viết Bình- ĐHSPKT tpHCM – NXB Khoa học và kỹ thuật - Năm xuất bản 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ CTM
Tác giả: Nguyễn Ngọc Đào, Hồ Viết Bình
Nhà XB: ĐHSPKT tpHCM – NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2000
3- Máy cắt kim loại - GS Nguyễn Ngọc Cẩn - Cục Xuất Bản Bộ Thông tin Năm xuất bản 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy cắt kim loại
Tác giả: Nguyễn Ngọc Cẩn
Nhà XB: Cục Xuất Bản Bộ Thông tin
Năm: 1991
7- Vẽ kỹ thuật cơ khí- PGS. Trần Hữu Quế - NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẽ kỹ thuật cơ khí
Tác giả: Trần Hữu Quế
Nhà XB: NXB Giáo Dục
4- Dung sai lắp ghép - Hoàng Xuân Nguyên – NXB Giáo Dục Năm xuất bản 1984 5- Kỹ thuật Tiện - Nguyễn Quang Châu dịch- NXB Giáo Dục Năm xuất bản 1994 6- Kỹ thuật Tiện - Dương Văn Linh;Trần Thế San; Nguyễn Ngọc Đào - Trường ĐHSPKT tpHCM Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm