1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Dung sai (Nghề: Cắt gọt kim loại - Trình độ: Trung cấp) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí (năm 2020)

93 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Dung Sai (Nghề: Cắt Gọt Kim Loại - Trình độ: Trung cấp)
Tác giả Đào Thị Phương Hoa, Đỗ Văn Thọ, Lê Anh Dũng
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Cắt gọt kim loại
Thể loại Giáo trình môn học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bà Rịa Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 4,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Dung sai cung cấp cho người đọc những kiến thức như Các khái niệm cơ bản về dung sai và lắp ghép; Hệ thống dung sai lắp ghép bề mặt trơn; Dung sai hình dạng, vị trí và nhám bề mặt; Dung sai kích thức và lắp ghép của các mối ghép thông dụng; Các khái niệm cơ bản trong đo lường; Dụng cụ đo thông dụng trong cơ khí. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung giáo trình dưới đây.

Trang 1

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ



GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: DUNG SAI NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 186/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020

của Trường Cao Đẳng Dầu Khí)

Bà Rịa Vũng Tàu, năm 2020

(Lưu hành nội bộ)

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Để đáp ứng yêu cầu của khoa học kỹ thuật nói chung và ngành cơ khí nói riêng, đồng thời giúp cho học sinh nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí trình độ cao đẳng nghề thực hiện đọc và nhận biết được các ký hiệu về dung sai trên các bản vẽ thuật, phương pháp đo các kích thước của chi tiết đồng thời ứng dụng vào trong thực tế sản xuất để đọc các bản vẽ, các mối lắp ghép và đo kích thước các chi tiết trong gia công cơ khí Với các yêu cầu nêu trên, tập thể giáo viên tổ bộ môn cơ khí đã tiến hành biên soạn giáo trình Dung sai lắp ghép và Đo lường kỹ thuật để phục vụ giảng dạy cho học sinh nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí trình độ TC

Nội dung của giáo trình gồm:

Chương 1: Các khái niệm cơ bản về dung sai và lắp ghép

Chương 2: Hệ thống dung sai lắp ghép bề mặt trơn

Chương 3: Dung sai hình dạng, vị trí và nhám bề mặt

Chương 4: Dung sai kích thức và lắp ghép của các mối ghép thông dụng

Chương 5: Các khái niệm cơ bản trong đo lường

Chương 6: Dụng cụ đo thông dụng trong cơ khí

Nội dung của giáo trình được biên soạn trên cơ sở tổng hợp kiến thức của một số giáo trình về dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật, đồng thời kết hợp các yêu cầu của nghề và các ví dụ, bài tập cụ thể để phù hợp với nghề mà Trường đang giảng dạy nhằm đáp ứng yêu cầu của ngành dầu khí nói riêng và của khoa học kỹ thuật nói chung

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình tổ chức biên soạn, tuy nhiên giáo trình biên soạn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót nhỏ, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp nhiều ý kiến chân thành của quý thầy cô đồng nghiệp cùng các độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

BRVT, ngày 25 tháng 09 năm 2020

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: Đào Thị Phương Hoa

2 Đỗ Văn Thọ

3 Lê Anh Dũng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 3

MỤC LỤC 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 6

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DUNG SAI LẮP GHÉP 12

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRƠN 25

CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRƠN 33

CHƯƠNG 4: DUNG SAI KÍCH THƯỚC VÀ LẮP GHÉP CỦA CÁC MỐI GHÉP THÔNG DỤNG 42

CHƯƠNG 5: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG ĐO LƯỜNG 51

CHƯƠNG 6 : DỤNG CỤ ĐO THÔNG DỤNG TRONG CƠ KHÍ 57

PHỤ LỤC 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1 2 Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn hạn 15

Hình 1 2 Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn 15

Hình 1 3 Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn và sai lệch giới hạn 16

Hình 1 8 biểu diễn sơ đồ lắp ghép 23

Hình 2 2 hệ thống trục cơ bản 29

Hình 3 1 Sai lệch độ phẳng 35

Hình 3 2 Sai lệch độ thẳng 36

Hình 3 6 Profin bề mặt chi tiết 38

Hình 3 8 Cách ghi ký hiệu độ nhám trên chi tiết 40

Hình 4 1 Mối ghép ổ lăn 43

Hình 4 2 Cấu tạo ổ lăn 43

Hình 4 4 Then bằng, then bán nguyệt và mối ghép then bằng 46

Hình 4 7 Mối ghép ren 48

Hình 4 8 Các thông số cơ bản của ren hệ mét 49

Hình 6 1 Cấu tạo thước cặp 59

Hình 6 2 Cách đọc thước cặp 59

Hình 6 3 Một số loại thước cặp thông dụng 60

Hình 6 4 Panme đo ngoài 61

Hình 6 11 Căn mẫu 67

Trang 6

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC

1 Tên môn học: Dung sai

2 Mã môn học: CK19MH05

3 Vị trí, tính chất, ý nghĩa của môn học:

3.1 Vị trí: Môn học “ Dung Sai” được bố trí học sau các môn học chung và học trước

khi học các mô đun đào tạo nghề

3.2 Tính chất: Giáo trình Dung Sai là môn học kỹ thuật cơ sở của chương trình đào tạo

cao đẳng nghề liên quan đến cơ khí sửa chữa, Vận hành thiết bị khoan khai thác, cơ khí

chế tạo và Hàn

3.3 Ý nghĩa và vai trò của môn học: Môn học này trang bị những kiến thức cơ bản về

tiêu chuẩn dung sai lắp ghép theo TCVN, dung sai các chi tiết điển hình Môn học còn trang bị những kiến thức về đo lường trong cơ khí, cách sử dụng và bảo quản các thiết

A2 Hiểu được các kiểu lắp ghép phù hợp yêu cầu làm việc của mối ghép

A3 Trình bày đúng cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách sử dụng dụng cụ đo thường dùng trong chế tạo máy

4.2 Về kỹ năng:

B1 Tính toán được các sai lệch, dung sai của chi tiết, mối ghép

B2 Ghi được ký hiệu các sai lệch, dung sai và nhám bề mặt lên bản vẽ chi tiết và bản

vẽ lắp

B3 Đo đúng các kích thước trên chi tiết bằng dụng cụ đo phù hợp

4.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

C1 Rèn luyện tính cần cù, chăm chỉ trong công việc

C2 Có tính kỷ luật lao động cao, ý thức chấp hành các nội qui về an toàn lao động

5 Nội dung của môn học:

5.1 Chương trình khung

Trang 7

Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Trong đó

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

II Các môn học, mô đun

chuyên môn ngành, nghề 59 1425 395 971 30 29 II.1 Môn học, mô đun cơ sở 17 315 181 117 14 3

42 1110 214 854 16 26

CG19MĐ01 Gia công nguội cơ bản 3 75 14 58 1 2 CG19MH03 Cơ sở công nghệ gia công

CG19MĐ02 Gia công trên máy tiện 1 5 150 6 139 0 5

Trang 8

Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Trong đó

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

TT Nội dung tổng quát

Thời gian (giờ)

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

LT TH

1 Chương 1: Các khái niệm cơ

bản về dung sai lắp ghép 10 10

1.1 Khái niệm cơ bản về đổi lẫn

chức năng trong cơ khí

1.2 Khái niệm về kích thước, sai

lệch giới hạn và dung sai

1.3 Khái niệm về lắp ghép

1.4 Vẽ biểu đồ phân bố miền dung

sai

Trang 9

Số

TT Nội dung tổng quát

Thời gian (giờ)

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Chương 4: Dung sai kích

thước và lắp ghép của các mối

ghép thông dụng

4.1 Dung sai lắp ghép ổ lăn

4.2 Dung sai lắp ghép then và then

hoa

4.3 Dung sai lắp ghép ren

5 Chương 5: Các khái niệm cơ

5.1 Đơn vị đo, hệ thống đơn vị đo

5.2 Kiểm tra, phương pháp kiểm tra

6 Chương 6: Dụng cụ đo thông

6.2 Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn

6.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình học tập,

6.4 Các điều kiện khác:

7 Nội dung và phương pháp đánh giá:

7.1 Nội dung:

Trang 10

- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)

Hình thức kiểm tra

Chuẩn đầu ra đánh giá

Số cột

Thời điểm kiểm tra

Thường

xuyên

Viết/

Thuyết trình/Câu hỏi

Tự luận/

Trắc nghiệm/

Báo cáo/trả lời câu hỏi

A1, A2, A3, B1, B2, B3, C1, C2

1 Sau 15 giờ

Định kỳ

Viết/

Thuyết trình/Trắc nghiệm

Tự luận/

Trắc nghiệm/

Báo cáo/Thực hành

Tự luận và trắc

nghiệm/Thực hành

A1, A2, A3, A4, A5,

B1, B2, B3, B4, B5,

C1, C2, C3,

1 Sau 45 giờ

7.2.3 Cách tính điểm

- Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc môn học được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân

Trang 11

- Điểm môn học là tổng điểm của tất cả điểm đánh giá thành phần của môn học nhân với trọng số tương ứng Điểm môn học theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ

số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo tín chỉ

8 Hướng dẫn thực hiện môn học

8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng trung cấp các nghề về CK 8.2.1 Đối với người dạy

* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu

vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập tình huống, câu hỏi thảo luận

* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra

* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra

* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm

tìm hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm

8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:

- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được

cung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu)

- Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết Nếu người học vắng >30% số tiết lý thuyết phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau

- Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 4-6 người học sẽ được cung cấp chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm

- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ

- Tham dự thi kết thúc mô đun

- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học

9 TÀI LIỆU THAM KHẢO:

[1] Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội, Giáo trình đo lường kỹ thuật, Nhà xuất bản Hà

Nội

[2] PGS TS Nguyễn Văn Yến , Dung sai lắp ghép, NXB Giáo dục

[3] Bộ giáo dục và đào tạo, Giáo trình dung sai lắp ghép & kỹ thuật đo lường, NXB

giáo dục Việt Nam

[4] PGS TS Ninh Đức Tốn , Giáo trình dung sai lắp ghép & kỹ thuật đo lường, NXB

Giáo Dục

[5] PGS Hà Văn Vui, Dung sai & lắp ghép, NXB Khoa Học Kỹ Thuật.

Trang 12

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DUNG SAI LẮP GHÉP

❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 1

Chương 1 là chương giới thiệu về dug sai lắp ghép, các nhóm lắp ghép từ đó giúp người học dễ dàng tiếp cận nội dung môn học ở những chương tiếp theo

❖ MỤC TIÊU CHƯƠNG 1

Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:

➢ Về kiến thức:

- Trình bày được khái niệm cơ bản về kích thước

- Trình bày được sai lệch giới hạn và dung sai trong gia công cơ khí

➢ Về kỹ năng:

- Phân biệt được các nhóm lắp ghép trong cơ khí

- Biểu diễn được sơ đồ phân bố miền dung sai của lắp ghép

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Ý thức được tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn của lắp ghép trong nghành cơ

khí, áp dụng vào thực tế sản xuất, chế tạo chi tiét máy

- Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 1

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập chương 1 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 1

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu

tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 1

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

Trang 13

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Phương pháp:

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có

❖ NỘI DUNG CHƯƠNG 1

1.1 Khái niệm về tính đổi lẫn chức năng trong cơ khí

1.1.1 Bản chất của tính đổi lẫn chức năng

- Máy do nhiều bộ phận hợp thành, mỗi bộ phận do nhiều chi tiết lắp ghép lại với nhau Trong chế tạo cũng như trong sửa chữa máy, người ta mong muốn các chi tiết cùng loại có khả năng đổi lẫn được cho nhau, nghĩa là khi cần thay thế nhau , không cần lựa chọn và sửa chữa gì thêm mà vẫn đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật của mối ghép

- Tính chất đó của chi tiết gọi là tính đổi lẫn

Vậy tính đổi lẫn của một loại chi tiết là khả năng thay thế cho nhau, không cần lựa chọn sửa chữa gì thêm mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm đã qui định

- Người ta phân biệt tính đổi lẫn hoàn toàn và đổi lẫn không hoàn toàn Cụ thể trong một loạt chi tiết cùng loại nếu các chi tiết đều có thể đổi lẫn được cho nhau thì loạt chi tiết đó đạt được tính đổi lẫn hoàn toàn Nếu một trong số các chi tiết ấy không đổi lẫn cho nhau được thì loạt chi tiết đó chỉ đạt được tính đổi lẫn không hoàn toàn

- Các chi tiết có tính đổi lẫn phải giống nhau về hình dạng, kích thước hoặc chỉ được khác nhau trong một phạm vi cho phép Phạm vi cho phép đó gọi là dung sai Như vậy dung sai là yếu tố quyết định tính đổi lẫn, tùy theo độ lớn của dung sai qui định mà chi tiết đạt được tính đổi lẫn hoàn toàn hay đổi lẫn không hoàn toàn

- Đổi lẫn hoàn toàn đòi hỏi các chi tiết phải có độ chính xác cao do đó giá thành sản phẩm cao Đối với các chi tiết tiêu chuẩn, các chi tiết dự trữ thay thế, thường được chế tạo có tính đổi lẫn hoàn toàn

Trang 14

- Đổi lẫn không hoàn toàn cho phép các chi tiết chế tạo với dung sai lớn hơn, thường thực hiện với các công việc lắp ráp trong nội bộ phân xưởng hoặc nhà máy

1.1.2 Vai trò của tính đổi lẫn chức năng

Tính đổi lẫn của chi tiết có ý nghĩa rất lớn trong thực tiễn sản xuất Cụ thể:

- Trong thiết kế: Làm giảm nhẹ công việc của người thiết kế, giảm thời gian chuẩn bị sản xuất của nhà máy

- Trong chế tạo: Tính đổi lẫn của chi tiết là tiền đề về kỹ thuật cho việc hợp tác sản xuất giữa các nhà máy Làm đơn giản hóa và tạo điều kiện cho viêc tự động hóa qui trình lắp ráp

- Trong sử dụng: Hạn chế giờ chết của máy do việc chờ chế tạo chi tiết bị hỏng để thay thế, do đó làm tăng hiệu suất của máy

1.1.3 Khái niệm về kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai

1.1.4 Kích thước danh nghĩa

- Kích thước danh nghĩa là kích thước được xác định dựa vào chức năng của chi tiết sau khi đã tính toán về độ bền, độ cứng vững và lựa chọn phù hợp với kích thước tiêu chuẩn

- Ví dụ: Một trục sau khi tính toán độ bền có kích thước là 24,65 Ta lựa chọn phù hợp với kích thước tiêu chuẩn là 25 Vậy 25 là kích thước danh nghĩa của chi tiết

- Kích thước danh nghĩa được dùng để xác định kích thước giới hạn và tính sai lệch

- Kích thước danh nghĩa của lỗ ký hiệu là D, của trục ký hiệu là d

Trang 15

Trang 15/93

1.1.5 Kích thước thực

- Kích thước thực là kích thước đo được trực tiếp trên chi tiết bằng những dụng cụ đo và phương pháp đo chính xác nhất mà kỹ thuật đo có thể đạt được

- Ký hiệu: Dt là kích thước thực của chi tiết lỗ

dt là kích thước thực của chi tiết trục

- Trong quá trình gia công không bao giờ đạt được kích thước hoàn toàn đúng với kích thước tính toán thiết kế Độ sai số kích thước thực với kích thước thiết

kế phụ thuộc vào nhiều yếu tố : máy, dụng cụ cắt, đồ gá, dụng cụ đo, tay nghề công nhân

1.1.6 Kích thước giới hạn

- Khi gia công bất kỳ một kích thước nào của chi tiết nào đó ta cần qui thành một phạm vi cho phép sai số chế tạo của kích thước đó Phạm vi cho phép được giới hạn bởi hai kích thước qui định gọi là kích thước giới hạn

- Kích thước giới hạn là hai kích thước lớn nhất và nhỏ nhất mà kích thước thực của các chi tiết đạt yêu cầu nằm trong phạm vi đó

- Ký hiệu:

Dmax : kích thước giới hạn lớn nhất của chi tiết lỗ

Dmin : kích thước giới hạn nhỏ nhất của chi tiết lỗ

dmax : kích thước giới hạn lớn nhất của chi tiết trục

dmin : kích thước giới hạn nhỏ nhất của chi tiết trục

- Như vậy chi tiết đạt yêu cầu khi kích thước của nó thỏa mãn điều kiện sau:

Hình 1 3 Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn

và sai lệch giới hạn.Hình 1 4 Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn hạn

Trang 16

- Sai lệch giới hạn trên là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa Sai lệch giới hạn trên ký hiệu là es hoặc ES

- Trong đó: Sai lệch giới hạn trên của chi tiết trục: es = dmax – d

Sai lệch giới hạn trên của chi tiết lỗ: ES = Dmax – D

- Sai lệch giới hạn dưới là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa Sai lệch giới hạn dưới ký hiệu là ei hoặc EI Trong đó:

Sai lệch giới hạn dưới của chi tiết trục: ei = dmin – d

Sai lệch giới hạn dưới của chi tiết lỗ: EI = Dmin – D

- Chú ý: Do kích thước giới hạn có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng kích thước danh nghĩa, nên sai lệch giới hạn có thể dương, âm, hoặc bằng 0

+ Sai lệch giới hạn có giá trị dương ( > 0 )khi kích thước giới hạn lớn hơn kích thước danh nghĩa

+ Sai lệch giới hạn bằng không ( = 0 ) khi kích thước giới hạn bằng kích thước danh nghĩa

+ Sai lệch giới hạn có giá trị âm ( < 0 )khi kích thước giới hạn nhỏ hơn kích thước danh nghĩa

- Từ các công thức ở trên ta có thể tính được dung sai của chi tiết như sau: Dung sai của chi tiết trục: Td = dmax - dmin (1)

mà: es = dmax – d suy ra dmax = d + es

ei = dmin – d suy ra dmin = d + ei

thay vào (1) ta có: Td = (d + es) – (d + ei) = d + es – d – ei = es – ei

vậy Td = es – ei

Tương tự ta cũng có dung sai của chi tiết lỗ TD = ES – EI

Hình 1 6 Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn và sai lệch giới hạn

Hình 1 7 Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn và sai lệch giới hạn

Trang 17

“Dung sai của kích thước chi tiết là hiệu giữa kích thước giới hạn lớn nhất

và kích thước giới hạn nhỏ nhất hoặc là hiệu đại số giữa sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới.”

50+−Như vậy nghĩa là

+ Kích thước danh nghĩa của chi tiết là 50mm

+ Sai lệch giới hạn trên là + 0,055

+ Sai lệch giới hạn dưới là - 0,015

1.1.8 Dung sai

- Khi gia công, kích thước thực được phép sai khác so với kích thước danh nghĩa trong phạm vi giữa hai kích thước giới hạn Phạm vi sai cho phép đó của chi tiết gọi là dung sai

- Dung sai của kích thước chi tiết là hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất

và kích thước giới hạn nhỏ nhất

- Ký hiệu là T và được tính theo công thức sau:

TD = Dmax - Dmin

Td = dmax - dmin

Trang 18

- Chú ý: Kích thước giới hạn lớn nhất bao giờ cũng lớn hơn kích thước giới hạn nhỏ nhất, vì vậy dung sai bao giờ cũng có giá trị dương (T > 0) Trị số dung sai lớn thì độ chính xác của chi tiết thấp và ngược lại

Nếu người thợ gia công chi tiết đó đo được kích thước 50,00mm thì chi tiết đó đạt yêu cầu không?

Ở đây Dt =50,00 < Dmin = 50,030 vậy chi tiết không đạt yêu cầu

Qua 2 ví dụ trên ta thấy:

- Chi tiết đạt yêu cầu về kích thước khi kích thước thực của nó nằm trong phạm vi 2 kích thước giới hạn

- Chi tiết đạt yêu cầu gọi là thành phẩm, chi tiết không đạt yêu cầu gọi là thứ phẩm nếu còn sửa chữa được ( dt > dmax hoặc Dt < Dmin); gọi là phế phẩm nếu không sửa chữa được (dt < dmin hoặc Dt > Dmax)

1.1.9 Khái niệm về lắp ghép

Khái niệm về lắp ghép

Trang 19

- Thường các chi tiết đứng riêng biệt thì không có công dụng gì, chỉ khi phối hợp với nhau chúng mới có công dụng Sự phối hợp các chi tiết với nhau tạo thành những mối ghép

- Trong các mối ghép có những bề mặt và những kích thước mà dựa theo chúng để lắp ghép các chi tiết với nhau Những bề mặt và kích thước đó gọi là bề mặt lắp ghép và kích thước lắp ghép

- Các mặt lắp ghép có thể là mặt trụ, có thể là mặt phẳng và bao giờ cũng gồm mặt của chi tiết bao ngoài và mặt của chi tiết bị bao Chi tiết bao ngoài gọi

là chi tiết lỗ, chi tiết bị bao gọi là chi tiết trục

- Mỗi lắp ghép bao giờ cũng chung một kích thước danh nghĩa cho cả 2 chi tiết và gọi là kích thước danh nghĩa của lắp ghép

- Đặc tính của lắp ghép được xác định bởi hiệu số của kích thước bao và kích thước bị bao trong lắp ghép Nếu hiệu số đó có giá trị dương thì lắp ghép có độ

hở Nếu hiệu số đó có giá trị âm thì lắp ghép có độ dôi

Tiêu chuẩn TCVN 2244-77 phân chia ra 3 nhóm lắp ghép là lắp ghép có độ

hở, lắp ghép có độ dôi và lắp ghép trung gian

1.1.10 Nhóm lắp lỏng

- Trong lắp ghép này kích thước của lỗ luôn lớn hơn kích thước của trục Độ

hở trong lắp ghép đặc trưng cho sự tự do dịch chuyển tương đối giữa 2 chi tiết trong lắp ghép Nếu độ hở càng lớn thì khả năng tự do dịch chuyển tương đối càng nhiều và ngược lại

- Độ hở trong lắp ghép bàng hiệu số giữa kích thước thực của lỗ và kích thước thực của trục Ký hiệu là S S = Dt - dt

- Các kích thước thực của chi tiết dao động trong phạm vi dung sai, nên độ

hở cũng sẽ dao động trong một phạm vi nhất định

Nếu lắp chi tiết lỗ có kích thước giới hạn lớn nhất với chi tiết trục có kích thước giới hạn nhỏ nhất thì mối ghép có độ hở lớn nhất Smax

Trang 20

Vậy “Độ hở lớn nhất là hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ và kích thước giới hạn nhỏ nhất của trục hoặc là hiệu đại số giữa sai lệch giới hạn trên của

lỗ và sai lệch giới hạn dưới của trục.”

Smax = Dmax – dmin = ES – ei Ngược lại nếu lắp chi tiết lỗ có kích thước giới hạn nhỏ nhất với chi tiết trục

có kích thước giới hạn lớn nhất thì mối ghép có độ hở nhỏ nhất Smin

Vậy “Độ hở nhỏ nhất là hiệu số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ và kích thước giới hạn lớn nhất của trục hoặc là hiệu đại số giữa sai lệch giới hạn dưới của lỗ và sai lệch giới hạn trên của trục.”

Smin = Dmin – dmax = EI – es

Độ hở trung bình Stb là trung bình cộng giữa độ hở lớn nhất và độ hở nhỏ nhất

- Để đánh giá độ chính xác của mối ghép, người ta dùng khái niệm dung sai của lắp ghép Nó là dung sai độ hở trong lắp ghép có độ hở hoặc dung sai độ dôi trong lắp ghép có độ dôi

“Dung sai độ hở Ts là hiệu số giữa

độ hở lớn nhất và độ hở nhỏ nhất

hoặc bằng tổng dung sai của lỗ và

dung sai của trục.”

Ts = Smax - Smin = TD + Td

1.1.11 Nhóm lắp chặt

- Trong lắp ghép này kích thước của lỗ luôn nhỏ hơn kích thước của trục Độ dôi trong lắp ghép đặc trưng cho sự cố định giữa 2 chi tiết trong lắp ghép Nếu

độ dôi càng lớn thì sự cố định giữa 2 chi tiết càng bền chặt và ngược lại

- Độ dôi trong lắp ghép bằng hiệu số giữa kích thước thực của trục và kích thước thực của lỗ Ký hiệu là N

N = dt - Dt

2

min

max S S

=

Hình 1.5 nhóm lắp ghép có độ hở

Trang 21

- Các kích thước thực của chi tiết dao động trong phạm vi dung sai, nên độ dôi cũng sẽ dao động trong một phạm vi nhất định

Nếu lắp chi tiết trục có kích thước giới hạn lớn nhất với chi tiết lỗ có kích thước giới hạn nhỏ nhất thì mối ghép có độ dôi lớn nhất Nmax

Vậy “Độ dôi lớn nhất là hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất của trục

và kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ hoặc là hiệu đại số giữa sai lệch giới hạn trên của trục và sai lệch giới hạn dưới của lỗ.”

Nmax = dmax – Dmin = es – EI Ngược lại nếu lắp chi tiết trục có kích thước giới hạn nhỏ nhất với chi tiết

lỗ có kích thước giới hạn lớn nhất thì mối ghép có độ dôi nhỏ nhất Nmin

Vậy “Độ dôi nhỏ nhất là hiệu số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất của trục

và kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ hoặc là hiệu đại số giữa sai lệch giới hạn dưới của trục và sai lệch giới hạn trên của lỗ.”

Nmin = dmin – Dmax = ei – ES

Độ dôi trung bình Ntb là trung bình cộng giữa độ dôi lớn nhất và độ dôi nhỏ nhất

- Tương tự như lắp ghép có độ hở, dung sai của lắp ghép có độ dôi TN

“Dung sai độ dôi TN là hiệu số giữa độ dôi lớn nhất và độ dôi nhỏ nhất hoặc bằng tổng dung sai của lỗ và dung sai của trục.”

TN = Nmax - Nmin = TD + Td

1.1.12 Nhóm lắp trung gian

Lắp ghép trung gian là loại lắp ghép quá độ giữa lắp ghép có độ hở và lắp ghép có độ dôi Trong lắp ghép này tùy theo kích thước thực của chi tiết lỗ và chi tiết trục mà lắp ghép có độ hở hoặc lắp ghép có độ dôi

Trang 22

Nếu lắp chi tiết lỗ có kích thước giới hạn lớn nhất với chi tiết trục có kích thước giới hạn nhỏ nhất thì mối ghép có độ hở lớn nhất Smax

Vậy “Độ hở lớn nhất trong lắp ghép trung gian là hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ và kích thước giới hạn nhỏ nhất của trục hoặc là hiệu đại

số giữa sai lệch giới hạn trên của lỗ và sai lệch giới hạn dưới của trục.”

Smax = Dmax – dmin = ES – ei

Ngược lại nếu lắp chi tiết lỗ có kích thước giới hạn nhỏ nhất với chi tiết trục

có kích thước giới hạn lớn nhất thì mối ghép có độ dôi lớn nhất Nmax

Vậy “Độ dôi lớn nhất trong lắp ghép trung gian là hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất của trục và kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ hoặc là hiệu đại

số giữa sai lệch giới hạn trên của trục và sai lệch giới hạn dưới của lỗ.”

Nmax = dmax – Dmin = es – EI

- Dung sai lắp ghép của lắp ghép trung gian là dung sai độ hở hoặc dung sai

độ dôi và bàng tổng độ hở lớn nhất và độ dôi lớn nhất hoặc bằng tổng dung sai của lỗ và dung sai của trục

TT = Nmax + Smax = TD + Td

1.2 Vẽ biểu đồ phân bố miền dung sai

Để có một hình ảnh trực quan về sự phân bố miền dung sai của chi tiết lỗ

và trục trong các lắp ghép, người ta biểu diễn miền dung sai của các chi tiết trên một sơ đồ gọi là sơ đồ lắp ghép

Sơ đồ lắp ghép là hình biểu diễn vị trí tương quan giữa miền dung sai của

lỗ và miền dung sai của trục trong các lắp ghép

Trên sơ đồ lắp ghép, trục tung biểu thị giá trị của các sai lệch giới hạn tính bằng µm

Trang 23

Trục hoành biểu thị vị trí đường danh nghĩa Trên trục hoanh sai lệch có giá trị bằng 0, nên còn gọi là đường không

Sai lệch giới hạn được bố trí về 2 phía so với đường không: sai lệch dương

ở phía trên, sai lệch âm ở phía dưới

Miền dung sai được biểu diễn bằng 1 hình chữ nhật có cạnh trên tương ứng với sai lệch giới hạn trên và cạnh dưới tương ứng với sai lệch giới hạn dưới

Ví dụ: Cho 1 lắp ghép trong đó chi tiết trục 0 , 025

50+

= 

d ,chi tiết lỗ 0 , 030

015 , 0

50−

= 

D

Vẽ sơ đồ lắp ghép cho lắp ghép trên:

- Lập hệ trục tọa độ vuông góc, chia trục tung ra những khoảng đều nhau (µm)

- Biểu diễn miền dung sai của trục Chi tiết trục có es = -0,015; ei = -0,030

Vẽ 1 hình chữ nhật có cạnh trên tương ứng với sai lệch giới hạn trên và cạnh dưới tương ứng với sai lệch giới hạn dưới của trục Hình chữ nhật đó biểu thị miền dung sai của trục trên sơ đồ

- Tương tự chi tiết lỗ có ES = 0,025; EI = 0 Vẽ 1 hình chữ nhật có cạnh trên tương ứng với sai lệch giới hạn trên và cạnh dưới tương ứng với sai lệch giới hạn dưới của lỗ Hình chữ nhật đó biểu thị miền dung sai của lỗ trên sơ đồ

- Nhận xét:

Trên sơ đồ lắp ghép miền dung sai của lỗ nằm trên miền dung sai của trục Như vậy lắp ghép đang khảo sát là lắp ghép có độ hở

❖ TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương này, một số nội dung chính được giới thiệu:

I Khái niệm về kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai

1 Kích thước danh nghĩa

Hình 1 9 biểu diễn sơ đồ lắp ghép

Trang 24

III Biểu diễn sơ đồ phân bố miền dung sai của lắp ghép

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 1

Câu hỏi 1 Thế nào là kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai

Câu hỏi 2 Thế nào là ghép lỏng, ghép chặt, ghép trung gian, cho ví dụ

Câu hỏi 3 Sự kết tinh của kim loại là gì? Cho một ví dụ công nghệ ứng dụng nó

Trang 25

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRƠN

❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2

Chương 2 là chương giới thiệu về hệ thống dung sai lắp ghép, các nhóm lắp ghép

từ đó giúp người học dễ dàng tiếp cận nội dung môn học ở những chương tiếp theo

❖ MỤC TIÊU CHƯƠNG 2

Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:

➢ Về kiến thức:

- Trình bày được khái niệm cơ bản về kích thước

- Trình bày được sai lệch giới hạn và dung sai trong gia công cơ khí

➢ Về kỹ năng:

- Phân biệt được các nhóm lắp ghép trong cơ khí

- Biểu diễn được sơ đồ phân bố miền dung sai của lắp ghép

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Ý thức được tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn của lắp ghép trong nghành cơ

khí, áp dụng vào thực tế sản xuất, chế tạo chi tiét máy

- Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 2

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập chương 2 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu

tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

Trang 26

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Phương pháp:

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có

❖ NỘI DUNG CHƯƠNG 2

Việc áp dụng hệ thống dung sai lắp ghép mới này đáp ứng được yêu cầu về

sụ hợp tác giữa nước ta với các nước khác trên thế giới do nó đảm bảo được sự thống nhất về dung sai lắp ghép, thốnh nhất về công nghệ, về dụng cụ, đảm bảo tính đổi lẫn…

Hệ thống được áp dụng cho các bề mặt trơn có kích thước danh nghĩa đến

TCVN 2244 – 77 chia độ chính xác ra làm 20 cấp theo thứ tự độ chính xác giảm dần Chúng được ký hiệu như sau: IT01; IT0; IT1; IT2;………;IT18

Trang 27

- Dung sai theo các cấp từ IT01 đến IT4 được dùng cho các calip, dụng cụ

đo,mẫu chuẩn; từ IT4 đến IT11 dùng cho các kích thước lắp ghép thông dụng; từ

IT12 đến IT17 dùng cho các kích thước không lắp ghép, không quan trọng hoặc

các chi tiết thô

Đơn vị dung sai

Đơn vị dung sai dùng để tính trị số dung sai và phân chia cấp chính xác

Trong hệ thống dung sai TCVN, đơn vị dung sai được ký hiệu là i

Đối với các cấp chính xác từ IT5 đến IT18 đơn vị dung sai được xác định

theo công thức

D tính theo milimet; i tính theo µm

Trị số dung sai của các cấp chính xác từ IT5 đến IT18 xác định theo công thức:

i = 0,453

D + 0,01D

Trang 28

2.1.2 Khoảng kích thước danh nghĩa

- Đối với độ chính xác đã cho nếu tính dung sai cho tất cả các kích thước danh nghĩa cách nhau 1mm thì trên thự tế điều đó không thuận tiện bởi vì các bảng dung sai sẻ rất lớn, mặt khác sự khác nhau giữa các dung sai của 2 đường kính lân cận sẽ không đáng kể

- Để đơn giản cho việc xây dựng hệ thống dung sai, toàn bộ các đường kính danh nghĩa có kích thước danh nghĩa từ 1 đến 500mm được chia thành 13 khoảng

cơ bản và 22 khoảng trung gian

- Các kích thước trong cùng một khoảng sẽ có dung sai và sai lệch giới hạn như nhau nếu cùng lắp ghép và cùng cấp chính xác

- Bảng 2.3 khoảng kích thước danh nghĩa

2.2 HỆ THỐNG LẮP GHÉP

Trang 29

Để đảm bảo sự thống nhất về dung sai lắp ghép, đảm bảo tính đổi lẫn của các chi tiết thì các chi tiết lắp ghép với nhau theo 2 hệ thống là hệ thống lỗ và hệ thống trục

2.2.1 Hệ thống lỗ cơ bản

Là tập hợp các lắp ghép ở đó khi cùng một cấp chính xác và cùng kích thước danh nghĩa, thì các mối ghép chỉ khác nhau ở kích thước giới hạn của trục còn kích thước giới hạn của lỗ không thay đổi

Trong hệ thống lỗ, lỗ là chi tiết cơ sở nên hệ thống lỗ còn gọi là hệ lỗ cơ sở Chi tiết lỗ được ký hiệu là H và có sai lệch giới hạn dưới bằng 0 Như vậy kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ cơ sở luôn bằng kích thước

danh nghĩa EI = 0 do đó Dmin = D

2.2.2 Hệ thống trục cơ bản

- Là tập hợp các lắp ghép ở đó khi cùng một cấp chính xác và cùng kích thước danh nghĩa, thì các mối ghép chỉ khác nhau ở kích thước giới hạn của lỗ còn kích thước giới hạn của trục không thay đổi

- Trong hệ thống trục, trục là chi tiết cơ sở nên hệ thống trục còn gọi là hệ trục cơ sở Chi tiết trục được ký hiệu là h và có sai lệch giới hạn trên bằng 0 Như vậy kích thước giới hạn lớn nhất của trục cơ sở luôn bằng kích thước danh nghĩa

es = 0 do đó dmax = d

Hình 2 1 hệ thống trục cơ bản

Trang 30

Trong thực tế hệ thống lỗ được sử dụng phổ biến hơn so với hệ thống trục Việc gia công lỗ chính xác khó hơn gia công trục chính xác Hơn nữa gia công lỗ thường phải dùng những dụng cụ cắt gọt, đồ gá, phức tạp, tốn kém và mỗi dụng

cụ chỉ gia công những kích thước lỗ nhất định khi chọn kiểu lắp theo hệ thống lỗ thì số kích thước lỗ lại ít hơn so với hệ thống trục, còn để gia công trục với những kích thước khác nhau thì chỉ bằng cùng một dao tiện và bằng cùng một đá mài Vì vậy chọn hệ thống lỗ kinh tế hơn so với hệ thống trục Tuy nhiên không phải lúc nào cũng như vậy, có trường hợp phải dùng hệ thống trục để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật hoặc để hạ giá thành hoặc trong những trường hợp không thể dùng hệ thống

lỗ được

2.2.3 Sai lệch cơ bản

Sai lệch cơ bản là sai lệch (dưới hoặc trên) dùng để xác định vị trí của miền dung sai so với đường không

Trong hệ thống TCVN, sai lệch gần với đường không nhất gọi là sai lệch

cơ bản Có 28 sai lệch cơ bản đối với trục và 28 sai lệch cơ bản đối với lỗ và được

ký hiệu bằng các chữ cái latinh Chữ hoa cho lỗ và chữ thường cho trục

Lỗ cơ bản ký hiệu là H (EI = 0), trục cơ bản ký hiệu là h (es = 0)

Dãy sai lệch cơ bản từ A (a) đến H (h ) dùng để tạo thành các lắp ghép có khe hở; từ J (j) đến N (n ) dùng để tạo thành các lắp ghép trung gian; từ P (p) đến

ZC (zc) để tạo thành các lắp ghép có độ dôi

Hình 2 6 Vị trí các miền dung sai tương ứng với các sai lệch cơ bản của trục và lỗ

Trang 31

Phần lớn các sai lệch cơ bản của trục và lỗ có cùng một chữ ký hiệu sẽ bằng nhau về trị số nhưng ngược dấu Nghĩa là: EI = -es với các sai lệch cơ bản

từ A đến H; ei = -ES với các sai lệch cơ bản từ J đến ZC

- Sự phối hợp giữa chữ chỉ sai lệch cơ bản với số hiệu của cấp chính xác sẽ xác định vị trí và độ lớn của miền dung sai Miền dung sai được ghi ngay sau kích thước danh nghĩa

Ví dụ: Ø50H8; Ø 60g4

- Trị số sai lệch cơ bản đối với phần lớn các miền dung sai không phụ thuộc vào cấp chính xác, các trục J (j) và JS (js) không có sai lệch cơ bản, đối với JS (js) miền dung sai bố trí đối xứng qua đường không

2.2.4 Ký hiệu miền dung sai của kích thước và lắp ghép

Tiêu chuẩn qui định 3 cách ghi sai lệch giới hạn của kích thước dài trên bản vẽ:

- Ghi ký hiệu miền dung sai

- Ghi trị số của các sai lệch giới hạn

- Ghi phối hợp

a Ghi ký hiệu miền dung sai

Sự phối hợp giữa chữ ký hiệu sai lệch cơ bản với số hiệu cấp chính xác tạo thành miền dung sai

Trang 32

7 Ký hiệu miền dung sai của kích thước và lắp ghép

8 Ghi ký hiệu sai lệch và lắp ghép trên bản vẽ

9 Biểu diễn sơ đồ phân bố miền dung sai của lắp ghép

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 2

Câu hỏi 1 Thế nào là khoảng kích thướcdanh nghĩa

Câu hỏi 2 Thế nào là hệ thống trục, hệ thống lỗ cơ bản, cho ví dụ

Câu hỏi 3 Có mấy cách ghi ký hiệu sai lệch và lắp ghép trên bản vẽ

Trang 33

CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRƠN

❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 3

Chương 3 là chương giới thiệu về dung sai lắp ghép các bề mặt trơn, các nhóm lắp ghép từ đó giúp người học dễ dàng tiếp cận nội dung môn học ở những chương tiếp theo

❖ MỤC TIÊU CHƯƠNG 3

Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:

➢ Về kiến thức:

- Trình bày được khái niệm cơ bản về kích thước

- Trình bày được các khái niệm về sai lệch hình dạng và sai lệch vị trí và, nhám bề

mặt

➢ Về kỹ năng:

- Phân biệt được các nhóm lắp ghép trong cơ khí

- Đọc và ghi được ký hiệu sai lệch, dung sai hình dạng và dung sai vị trí trên bản

vẽ

- Biểu diễn được sơ đồ phân bố miền dung sai của lắp ghép

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Ý thức được tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn của lắp ghép trong nghành cơ

khí, áp dụng vào thực tế sản xuất, chế tạo chi tiét máy

- Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 3

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập chương 3 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 3) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 3 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 3

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu

tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

Trang 34

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 3

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Phương pháp:

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có

❖ NỘI DUNG CHƯƠNG 3

3.1 DUNG SAI HÌNH DẠNG VÀ VỊ TRÍ BỀ MẶT

- Độ chính xác gia công là mức độ trùng hợp về các yếu tố hình học của chi

tiết gia công với các yếu tố hình học mà bản vẽ thiết kế yêu cầu

Độ chính xác gia công bao gồm các yếu tố sau:

Độ chính xác của máy, đồ gá và tình trạng của chúng khi bị mòn :

+ Độ chính xác thấp hoặc bị mòn gây ra sai số đối với chi tiết gia công + Đối với đồ gá do không cứng vững, gia công không chính xác hoặc lâu ngày bị mòn cũng gây ra sai số trong quá trình gia công

Độ chính xác của dụng cụ cắt:

Do mũi dao, mũi khoan, mũi tarô,bàn ren,

Độ cứng vững của máy, đồ gá và dao:

Độ cứng vững càng kém thì sai số gia công càng lớn làm hư hỏng dụng cụ cắt, đồ gá

Biến dạng do chi tiết kẹp chặt:

Trang 35

Khi chi tiết được kẹp chặt thì chi tiết bị biến dạng đàn hồi Sau khi gia công tháo chi tiết ra do biến dạng đàn hồi nó trở lại chi tiết ban đầu làm bề mặt gia công bị sai

Biến dạng vì nhiệt và ứng suất bên trong :

Nhiệt làm chi tiết gia công, dụng cụ đo, dụng cụ cắt và các bộ phận của máy đều thay đổi kích thước, hình dáng dẫn đến sai lệch chi tiết

Rung động :

Gây ra sai số gia công và độ nhẵn bề mặt

Do phương pháp đo và dụng cụ đo:

Sai số của người thợ trong quá trình gia công, kiểm tra phôi, thao tác không đúng hoặc không kiểm tra độ chính xác của dụng cụ đo

3.1.1 Sai lệch hình dạng

- Định nghĩa sai số hình dáng

Sai lệch giữa bề mặt thực hoặc profin thực nhận được sau khi gia công so với bề mặt danh nghĩa hoặc profin danh nghĩa đã cho trên bản vẽ goi là sai số hình dáng

Trang 36

- Sai lệch độ thẳng : là khoảng cách lớn nhất từ các điểm trên profin thực đến

đường thẳng áp tương ứng trong giới hạn phần chuẩn L

b Sai số hình dáng mặt trụ

Chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá sai số hình dáng mặt trụ là độ không trụ (còn gọi là dung sai độ trụ)

- Độ không trụ là khoảng cách lớn nhất từ các điểm của bề mặt thực tới mặt

trụ cận tiếp trong giới hạn chiều dài chuẩn

Các chỉ tiêu thành phần được đánh giá theo mặt cắt dọc và mặt cắt ngang

- Theo mặt cắt ngang có sai số về độ tròn Sai số độ tròn có độ ovan và độ

Hình 3 2 Sai lệch độ thẳng

Trang 37

3.1.3 Ghi ký hiệu sai lệch, dung sai hình dạng và vị trí bề mặt

trên bản vẽ

Ký hiệu và trị số cho phép của sai số hình dáng và vị trí được ghi trong một khung chữ nhật Khung này gồm có 2 hoặc 3 ô,được nối bằng đường dóng có mũi tên tới đường biên của bề mặt

- Ô thứ nhất ghi ký hiệu sai lệch

- Ô thứ hai ghi trị số sai lệch tính bằng mm

- Ô thứ ba ghi ký hiệu bằng chữ bề mặt chuẩn hoặc yếu tố liên quan đến sai lệch vị trí

a Ký hiệu sai số hình dáng, vị trí trên bản vẽ

b Một số ví dụ về cách ghi

Trang 38

3.2 NHÁM BỀ MẶT

3.2.1 Bản chất của nhám bề mặt

Bề mặt chi tiết sau khi gia công không bằng phẳng một cách lý tưởng mà

có những nhấp nhô Những nhấp nhô này do vết dao để lại, do rung động trong quá trình cắt gọt, do tính chất nguyên vật liệu.…Như vậy

Độ nhám bề mặt là mức độ cao thấp của các nhấp nhô xét trong phạm vi hẹp của bề mặt gia công Độ nhẵn thấp khi chiều cao nhấp nhô lớn, hoặc ngược lại độ nhẵn cao khi chiều cao nhấp nhô thấp

3.2.2 Chỉ tiêu đánh giá nhám bề mặt

Theo tiêu chuẩn TCVN 2511 – 78 nhám bề mặt được đánh giá theo một trong 2 thông số sau:

Hình 3 3 Profin bề mặt chi tiết

Trang 39

Sai lệch trung bình số học của profin Ra là trị số trung bình của khoảng cách

từ các điểm trên đường nhấp nhô đến trường trung bình 00' Các khoảng cách ấy

là y1 y2 và chỉ lấy giá trị tuyệt đối

Đường trung bình là đường chia đường cong nhám bề mặt thành 2 phần có diện tích bằng nhau

=

= + + +

=

i i n

l

n n

y y

y dx y l

R

1

2 1 0

1

)

( )

4 2 9 3

= + + +

− + + +

vmi pmi

z

y y

h h

h h h

h R

Chiều cao trung bình nhấp nhô theo 10 điểm Rz là giá trị trung bình của 5 khoảng cách từ 5 đỉnh cao nhất tới 5 đáy thấp nhất của nhấp nhô bề mặt tính trong phạm vi chiều dài L

10 6,3 3,2

1,6 0,8 0,4 0,2

0,4

13

14

0,02 0,01

0,1 0,05

0,1 - 0,05 0,05 - 0,025

- Từ cấp 1 đến cấp 3: gia công thô - cưa, khoan, bào

- Từ cấp 4 đến cấp 5: gia công tinh - dũa tinh, tiện tinh, phay tinh

- Từ cấp 6 đến cấp 9: gia công mài và đánh bóng

- Từ cấp 10 đến cấp 12: gia công mài tinh và đánh bóng

Trang 40

- Từ cấp 13 đến cấp 14 : chưa nêu rõ phương pháp gia công

3.2.3 Ghi ký hiệu nhám bề mặt trên bản vẽ chi tiết

- Theo tiêu chuẩn cũ , ký hiệu độ nhám trên bản vẽ bằng dấu (đầu nhọn tiếp xúc với bề mặt cần ghi nhám) và cấp độ nhám ở bên cạnh

- Theo tiêu chuẩn mới, ký hiệu độ nhám trên bản vẽ bằng dấu

Để ghi độ nhám người ta dùng các ký hiệu ở hình 4.6

Nếu là giá trị của Ra thì chỉ ghi giá trị bằng số, Nếu là giá trị của Rz thì phải ghi

ký hiệu Rz trước giá trị bằng số

Bảng 3.9 Nhám bề mặt ứng với dung sai kích thước và hình dạng

Hình 3 4 Cách ghi ký hiệu độ nhám trên chi tiết

Ngày đăng: 27/01/2023, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm