1 MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài Tại Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI năm 2012, trong phần thông báo kết luận Hội nghị về nội dung “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”[.]
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tại Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI năm
2012, trong phần thông báo kết luận Hội nghị về nội dung “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” lại tiếp tục khẳng định: “Phải đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc nhận thức và tư duy về giáo dục và đào tạo; về công tác quản lý giáo dục, về nội dung, phương pháp giáo dục; hình thức và phương pháp đánh giá giáo dục….Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII nhận định: “Việc đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng phương tiện, công cụ hiện đại, đặc biệt là công nghệ thông tin chưa thực sự hiệu quả, vấn đề rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng học tập, kỹ năng giải quyết vấn đề ở một số nhà trường vẫn chưa thực sự được chú trọng”, Đại hội nhấn mạnh đến nhiệm vụ: “Chú trọng giáo dục phẩm chất, năng lực sáng tạo và các giá trị cốt lõi, nhất là giáo dục tinh thần yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, khơi dậy khát vọng phát triển, xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc”.Điều đó đòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp đào tạo và nhất là “quản lý giáo dục” nhằm nâng cao chất lượng đào tạo một cách toàn diện có hiệu quả cao, thiết thực góp phần thực hiện thành công
Trong hệ thống giáo dục quốc dân có nhiều cấp học khác nhau, mỗi cấp học có vị trí, vai trò và tầm quan trọng riêng trong việc từng bước hoàn thiện và phát triển cá nhân GDMN là bậc học đầu tiên có vai trò đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện của trẻ Nhiều công trình nghiên cứu khoa học về sinh lý, tâm lý xã hội đã khẳng định sự phát triển của trẻ từ 0-6 tuổi là giai đoạn mang tính quyết định đến sự phát triển thể lực, nhân cách, năng lực trí tuệ của con người trong tương lai Chăm sóc, nuôi dưỡng (CS, ND) trẻ là nhiệm vụ quan trọng của các trường mầm non bởi mọi trẻ em sinh ra đều có có quyền được CS,
ND để phát triển; nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng và bảo vệ sức khỏe của trẻ được đặt lên hàng đầu, nếu chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ không tốt sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ, t lệ suy dinh dưỡng cao ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ của trẻ Do đó việc nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục dinh dưỡng và phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ là hết sức cần thiết, và vô c ng quan trọng
Quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong trường mầm non là một quan điểm giáo dục tiến bộ về vị trí của trẻ em và vai trò của giáo viên Theo đó các hoạt động dựa trên nhu cầu, hứng thú và khả năng của trẻ, dựa trên những gì trẻ đã biết và có thể làm Mỗi trẻ đều có sự khác biệt về hoàn cảnh, điều kiện gia đình, đặc điểm tâm sinh lý và thể chất, do đó mỗi trẻ là một cá thể riêng biệt cần được quan tâm CS, ND để trẻ được phát triển toàn diện Xác định được ý nghĩa đó, Bộ GD&ĐT đã ban hành văn bản chỉ đạo về quản lý và tổ chức các hoạt động CS,
ND trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm Thực hiện các văn bản chỉ đạo của
Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT thành phố Hà Nội; các trường mầm non quận Hai
Bà Trưng đã triển khai thực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mẫu giáo
Trang 2theo quan diêm lấy trẻ làm trung tâm; tuy nhiên, việc tổ chức các hoạt động CS,
ND trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm đạt hiệu quả chưa cao Các trường còn lúng túng trong việc xây dựng kế hoạch và đánh giá kết quả hoạt động CS,
ND trẻ mẫu giáo, các hoạt động CS, ND chưa hướng tới đặc điểm của cá nhân trẻ; giáo viên, nhân viên còn hạn chế về kỹ năng tổ chức các hoạt động CS, ND theo nhu cầu và sự phát triển của trẻ; các hình thức phối họp tuyên truyền với phụ huynh về các nội dung CS, ND trẻ chưa đạt hiệu quả Với những lý do trên, qua nghiên cứu một số tài liệu, công trình khoa học đã công bố của các nhà
khoa học, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ mẫu giáo theo quan điểm lẩy trẻ làm trung tâm ở các trường mầm non quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn để nghiên cứu
nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ ở trường mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận quản lý hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo
ở các trường mầm non và thực tiễn quản lý hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ của nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo theo điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non
4 Giả thuyết khoa học
Việc nghiên cứu những nguyên tắc giáo dục lấy trẻ làm trung tâm làm cơ
sở đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động hoạt động CS, ND theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm thì sẽ nâng cao được chất lượng CS, ND trẻ của nhà trường, ph hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo theo điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non
- Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo theo điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non quận Hai Bà Trưng, thành phố
Hà Nội
Trang 3- Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1 Giới hạn về chủ thể nghiên cứu
6.2 Giới hạn về khách thể và địa bàn nghiên cứu điều tra:
6.3 Giới hạn về thời gian nghiên cứu:
7 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên, chúng tôi sử dụng phối họp các phương pháp sau:
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu; kết luận, khuyến nghị; danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, uận văn gồm 3 chương gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
Trang 4Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNGTRẺ MẪU GIÁO THEO QUAN ĐIỂM
LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM Ở TRƯỜNG MẨM NON
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo trong trường mầm non
1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong trường mầm non
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.2.Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
Chăm sóc là sự chào đón nhiệt tình, là những hành động cần thiết phải làm để thỏa mãn nhu cầu và mong đợi, yêu cầu của đối tượng được chăm sóc, theo cách mà họ mong muốn Nuôi dưỡng là sự nuôi nấng và chăm sóc sức khỏe để tồn tại và phát triển Vấn đề quan trọng của nuôi dưỡng là phải thỏa mãn yêu cầu dinh dưỡng của cơ thể đang phát triển
1.2.3 Quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
là nhiệm vụ trọng tâm và giữ vai trò vô c ng quan trọng, trong đó cô giáo trước tiên như là người mẹ, người bạn c ng chơi với trẻ và phải biết nắm bắt tâm sinh
lý của từng cá nhân trẻ ngay từ buổi đầu trẻ mới tới trường, c ng quan tâm chăm sóc trẻ ân cần chu đáo từng bữa ăn giấc ngủ, học tập vui chơi c ng trẻ, dạy trẻ những điều hay lẽ phải Chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm nhằm bảo vệ, tăng cường sức khỏe cho trẻ giúp trẻ phát triển hài hòa, cân đối về thể chất, trẻ khỏe mạnh, thông minh, phát triển một cách toàn diện về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm xã hội và thẩm mỹ
1.2.4 Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm là những tác động có mục đích của chủ thể quản lý nhà trườngtới hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nhằm nâng cao chất lượng chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện trẻ mầm non, giúp trẻ chuẩn bị tốt về thể lực, sức khỏe vào lớp 1 Đồng thời đảm bảo an toàn cho trẻ, tạo sự tin tưởng của xã hội, cha mẹ học sinh về nhà trường mầm non, giúp hiệu
Trang 5trưởng huy động được các nguồn lực thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ một cách hiệu quả góp phần thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ trong các nhà trường
1.3 Những nguyên tắc cơ bản của chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
1.3.1 Tìm hiểu về các đặc điểm riêng của cá nhân trẻ trước khi tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
1.3.2 Tạo cơ hội để trẻ mẫu giáo được liên hệ các nội dung về chăm sóc và nuôi dưỡng với cuộc sống của trẻ
1.3.3 Tạo cơ hội cho trẻ được liên hệ kiến thức mới với kiến thức trẻ đã được học
1.3.4 Khuyến khích trẻ tìm những cách khác nhau để giải quyết một vấn đề 1.3.5 Tác động của môi trường sống, hoàn cảnh gia đình của học sinh với kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng học sinh
1.3.6 Nhận thức của giáo viên về điểm tâm sinh lý của mỗi lứa tuổi
1.3.7 Cơ sở xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kết quả chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
1.4 Chương trình giáo dục mầm non và yêu cầu đặt ra đối với việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
1.4.1 Chương trình giáo dục mầm non
Yêu cầu về nội dung giáo dục
Yêu cầu về phương pháp giáo dục
- Yêu cầu về đánh giá sự phát triển của trẻ:
1.4.2 Yêu cầu đặt ra đối với hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
1.4.2.1 Đối với giáo dục nhà trẻ
1.4.2.2 Đối với giáo dục mẫu giáo
1 Tổ chức ăn
- Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn ph hợp với độ tuổi
+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng của 1 trẻ trong một ngày là: 1230
1320 Kcal
+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường của 1 trẻ trong một ngày chiếm 50 - 55% nhu cầu cả ngày: 615 - 726 Kcal
- Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Một bữa chính và một bữa phụ
+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa chính buổi trưa cung cấp
từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày Bữa phụ cung cấp từ 15% đến 25% năng lượng cả ngày
+ Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:
Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần
Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 25% - 35% năng lượng khẩu phần Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 52% - 60% năng lượng khẩu phần
- Nước uống: khoảng 1,6 - 2,0 lít/trẻ/ngày (kể cả nước trong thức ăn)
Trang 6- Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo m a
4 Chăm sóc sức khỏe và an toàn
- Khám sức khỏe định kỳ Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng
và chiều cao theo lứa tuổi Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì
- Phòng tránh các bệnh thường gặp Theo dõi tiêm chủng
- Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp
1.4.3 Vai trò, trách nhiệm, yêu cầu đối với Hiệu trưởng trường mầm non trong hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng sức khỏe cho trẻ
Tiêu chí quản trị chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non quy định tại Khoản 8 Điều 5 Thông tư 25/2018/TT-BGDĐT ban hành Quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non, Hiệu trưởng phải quản trị được các hoạt động trong nhà trường đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển toàn diện trẻ em, ph hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nhu cầu của trẻ em trong nhà trường Trong đó, tại
Tiêu chí 5 là Quản trị hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe của trẻ em
1.5 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non
1.5.1 Mục tiêu chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo
1.5.2 Nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo
1.5.2.1 Hoạt động chăm sóc trẻ mẫu giáo
1.5.2.2 Hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ
1.5.3 Phương pháp, hình thức chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo
1 Phương pháp thực hành - luyện tập
2 Nhóm phương pháp trực quan - minh họa
3 Nhóm phương pháp d ng lời nói
4 Nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ
5 Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá
Hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo có thể tiến hành dưới nhiều hình thức khác nhau như: Bài học trên lớp, trò chơi, tham quan, dạo chơi, lao động hàng ngày và trong cuộc sống hàng ngày Hoạt động GD có thể tiến hành với từng nhóm, từng lớp hay từng cá nhân
1.6 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo hướng lấy trẻ làm trung tâm trong trường mầm non
1.6.1 Xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với từng trẻ mẫu giáo
Trang 7- Phân tích thực trạng hoạt động CS, ND trẻ của nhà trường
- Bám sát căn cứ pháp lý để xây dựng kế hoạch CS, ND trẻ theo giai đoạn, học kì, tháng, tuần, ngày và cho năm học
- Xây dựng nội dung hoạt động CS, ND trẻ theo từng độ tuổi; nhóm tuối
và đặc điểm của trẻ
- Triển khai cụ thể kế hoạch đến các bộ phận, cá nhân
- Chỉ đạo tổ trưởng chuyên môn, GV các lớp mẫu giáo xây dựng kế hoạch
ph hợp với đặc điểm của trẻ theo khối, lớp
- Kế hoạch xây dựng có sự phối hợp của các bộ phận liên quan
- Ban hành kế hoạch thực hiện
Kế hoạch đảm bảo khoa học, thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; kế hoạch được điều chỉnh dựa trên kết quả đánh giá sự phát triển của trẻ
1.6.2 Tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
- Xây dựng các quy định, quy chế về hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
ở nhà trường
- Tổ chức phân công nhiệm vụ và trách nhiệm chăm sóc , nuôi dưỡng trẻ cho đội ngũ GV, NV
- Tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng theo từng nhóm trẻ
- Tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo đặc điểm của từng trẻ
- Tổ chức chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ cho đội ngũ GV
- Tổ chức hội thi, chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho cô và bé ở trường
1.6.3 Chỉ đạo hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
Giáo viên tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ đúng lúc, không làm thay trẻ; bảo đảm tất cả trẻ em đều được quan tâm mọi lúc, mọi nơi và không có trẻ nào bị bỏ lại phía sau; tạo cho trẻ trạng thái thoải mái, an toàn khi tham gia các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; khuyến khích tương tác giữa trẻ với trẻ
Thường xuyên lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe trong thực hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày ph hợp với điều kiện của trường, lớp và địa phươngnhằm hình thành ở trẻ kỹ năng tự phục vụ, tự bảo vệ sức khỏe, có thói quen ăn uống khoa học, lành mạnh; lồng ghép giáo dục dinh dưỡng với giáo dục phát triển vận động; phối hợp chế độ dinh dưỡng và vận động ph hợp đối với trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân - béo phì; lồng ghép nội dung phòng, chống tai nạn thương tích vào chương trình CS, ND trẻ
Khuyến khích những sáng tạo và tận dụng điều kiện sẵn có của địa phương trong tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ tại cơ sở GDMN nhằm thúc đẩy sự phát triển ph hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ
1.6.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo quan điểm
Trang 8lấy trẻ làm trung tâm
Để hoạt động kiểm tra, đánh giá đạt kết quả cao cần phải thực hiện các nội dung sau: Xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động CS, ND trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm dựa vào những tiêu chí chung về kết quả chăm sóc nuôi dưỡng trẻ theo độ tuổi do ngành quy định và những đặc điểm riêng của nhà trường Đối chiếu kết quả đã đạt được với chuẩn, góp ý cách khắc phục những tồn tại, đề ra những biện pháp giải quyết những khó khăn nảy sinh trong quá trình thực hiện hoạt động
1.6.5 Quản lý điều kiện đảm bảo hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
1) Về nguồn nhân lực thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 2) Về nguồn lực tài: Đảm bảo nguồn thu - chi trong quản lý hoạt động
CS, ND trẻ mẫu giáo; huy động sự tham gia đóng góp của cộng đồng nâng cao chất lượng hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
3) Về cơ sở hạ tầng Cơ sở vật chất là một trong những điều kiện thiết yếu
để tiến hành quá trình giáo dục Chú trọng đảm bảo các thiết bị phục vụ bán trú hiện đại, đồng bộ: đồ d ng phục vụ trẻ ăn, ngủ tại trường như xoong, nồi, bát thìa, khăn mặt, chăn, gối, giường nằm, điều hòa…và các nhu cầu sinh hoạt khác, vừa đảm bảo số lượng, yêu cầu vệ sinh, vừa đảm bảo tính ph hợp trong
sử dụng cho trẻ mẫu giáo
1.6.6 Quản lý phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ và cộng đồng trong nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
Phối hợp với cha mẹ để nhận diện rõ đặc điểm, thể chất của từng trẻ Hướng dẫn cha mẹ có thêm kỹ năng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ để có sự liên hệ giữa chăm sóc nuôi dưỡng ở nhà và nhà trường
Tạo điều kiện,thu hút sự tham gia của cha mẹ trẻ vào hoạt động của cơ sở GDMN nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng,chăm sóc và giáo dục trẻ
Phối hợp với gia đình, cộng đồng trong nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em và trẻ có hoàn cảnh khó khăn
Huy động sự tham gia của gia đình và cộng đồngtrong các hoạt động xây dựng môi trường an toàn, phòng chống dịch bệnh cho trẻ trong cơ sở GDMN
1.7 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong trường mầm non
1.7.1 Quan điểm chỉ đạo của các cấp quản lý nhà nước về giáo dục mầm non 1.7.2 Nhận thức và năng lực của Hiệu trưởng trường mầm non trong việc chỉ đạo hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
1.7.3 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của giáo viên, nhân viên
1.7.4 Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị
Trang 91.7.5 Điều kiện kinh tế của các gia đình, địa phương
1.7.6 Sự phối hợp giữa trường mầm non - gia đình - xã hội
Kết luận chương 1
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG TRẺ MẪU GIÁO THEO QUAN ĐIỂM
LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM Ở TRƯỜNG MẦM NON
QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Khái quát về giáo dục mầm non quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
2.1.1 Quy mô trường, lớp
2.1.2 Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo
2.1.3 Đội ngũ giáo viên, nhân viên
2.1.4 Về cơ sở vật chất và trang thiết bị chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng
2.2.1 Mục đích khảo sát
2.2.2 Nội dung khảo sát
2.2.3 Phương pháp khảo sát
2.2.4 Tiêu chí và thang đánh giá
2.2.5 Mẫu và địa bàn khảo sát
2.3 Thực trạng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cha
mẹ học sinh trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo lấy trẻ làm trung tâm trong trường mầm non
Kết quả khảo sát cho thấy: CBQL, GV, NV cơ bản có nhận thức đúng
về vị trí, vai trò của hoạt động hoạt động CS, ND Có 85.3 % CBQL, GV,
NV đều cho rằng đây là hoạt động rất quan trọng; và 12.4 % ý kiến cho rằng quan trọng, có 2.4% ý kiến cho rằng rằng bình thường hay không có ý kiến nào cho rằng không quan trọng
So với CBQL, GV, NV thì CMHS có ý kiến đánh giá thấp hơn 66.0% ý kiến cho rằng rất quan trọng, 18.0% ý kiến cho rằng quan trọng, 12.0% ý kiến đánh giá bình trường và 4.0 % ý kiến đánh giá không quan trọng Điều
đó cho thấy một bộ phận CMHS chưa nhận thức đúng về tầm quan trọng của hoạt động CS, ND trẻ Nguyên nhân là do trình độ dân trí và nhận thức của hailực lượng này khác nhau Bên cạnh đó, CBQL, GV, NV là người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ CS, ND trẻ ở trường nên hơn ai hết họ hiểu rõ nhiệm vụ, trách nhiệm cũng như tầm quan trọng của hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo ở trường mầm non
Trang 10Đội ngũ giáo viên nhà trường đều có trình độ sư phạm mầm non, được đào tạo bài bản nên đa số giáo viên có kiến thức về nội dung các hoạt động CS,
ND trẻ (mức độ tốt và khá chiếm 76.5%), giáo viên hiểu rõ về đặc điểm tâm sinh lí và các giai đoạn phát triển của trẻ mẫu giáo (Tốt 52.9%, khá 20.6%) Điểm trung bình cho các nội dung đưa ra 3.07, ở mức khá, thứ tự đánh giá các nội dung ở mức giảm dần như sau:
1) Kiến thức về nội dung các hoạt động CS, ND trẻ (ĐTB = 3.19, xếp bậc 1/4)
2) Hiểu rõ về đặc điểm tâm sinh lí và các giai đoạn phát triển của trẻ mẫu giáo (ĐTB = 3.16, xếp bậc 2/4)
3 Kiến thức về chăm sóc sức khỏe cho trẻ (ĐTB = 3.03, xếp bậc 4/4)
4 Hiểu biết về nhu cầu năng lượng cho sự phát triển của trẻ (ĐTB = 2.88, xếp bậc 3/4)
Tuy nhiên qua khảo sát và thực tế kiểm tra thì nhiều giáo viên nhất là giáo viên trẻ chưa có kiến thức về chăm sóc sức khỏe cho trẻ (nhận biết trẻ bị
ốm, cách chăm sóc trẻ bị ốm…); giáo viên, nhân viên chưa có kiến thức về nhu cầu năng lượng/ ngày của trẻ, t lệ cân đối giữa các chất dinh dưỡng trong bữa ăn của trẻ ở trường Do đó nhà trường cần có biện pháp bồi dưỡng để nâng cao hơn nữa nhận thức của giáo viên, nhân viên trong chăm sóc sức khỏe
và chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ
Đánh giá của CMHS nhận thức về hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo ở trường mầm non ở mức thấp hơn so với CBQL, GV, điểm TB chung 2.78
2.3.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
Đánh giá của CBQL, GV, NV về thực hiện mục tiêu CS, ND trẻ có điểm trung bình chung 3.24, ở mức thực hiện tốt
2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
Đánh giá của CBQL, GV, NV về kết quả thực hiện hoạt động CS, ND trẻ ở trường mầm non có điểm TB đạt 3.14, trong đó:
Về thực hiện chế độ chăm sóc nội dung được thực hiện tốt nhất: Tập luyện nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt, điểm TB 3.37, xếp bậc 1/9; nội dung Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe, điểm TB = 3.29, xếp bậc 2/9
Nội dung thực hiện chế độ dinh dưỡng được đánh giá thấp hơn Thực hiện giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng và trẻ thừa cân béo phì đạt hiệu quả, điểm TB = 3.00, xếp bậc 8/9 và nội dung “Thực hiện khẩu phần dinh dưỡng cho trẻ cân đối, đảm bảo nhu cầu năng lượng”, điểm TB 2.92, xếp bậc 9/9
Kết quả đánh giá CMHS về thực hiện nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở các trường mầm non được thể
Trang 11hiện ở biểu đồ 2.2 sau:
Biểu đồ 2.2 Ý kiến đánh giá của CMHS về thực hiện nội dung CS, ND
trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
2.3.4 Thực trạng thực hiện phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo lấy trẻ làm trung tâm
Kết quả khảo sát cho thấy CBQL, GV, đánh giá thực hiện về thực hiện phương pháp CS, ND ở trường MN ở mức khá, điểm TB chung 3.16
Kết quả đánh giá CMHS về thực hiện phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo lấy trẻ làm trung tâm được thể hiện ở biểu đồ 2.3 sau:
Biểu đồ 2.3 Ý kiến đánh giá của CMHS về thực hiện phương pháp CS, ND
trẻ mẫu giáo lấy trẻ làm trung tâm
Trang 12Kết quả khảo sát cho thấy CMHS đánh giá thực hiện về thực hiện phương pháp CS, ND ở trường MN ở mức khá, điểm TB chung 2.95
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
Qua kết quả thu được bảng trên cho thấy, những nội dung lập kế hoạch mà hiệu trưởng thực hiện tốt là: “Bám sát căn cứ pháp lý để xây dựng kế hoạch CS,
ND trẻ theo giai đoạn, học kì, tháng, tuần, ngày và cho năm học”, xếp bậc 1/7 (thực hiện tốt chiếm 41.2%, ĐTB= 3.02); “Ban hành kế hoạch thực hiện”, xếp bậc 2/7 (ĐTB= 2.95, thực hiện tốt chiếm 41.7%); “Phân tích thực trạng hoạt động CS, ND trẻ của nhà trường”, xếp bậc 3/7 (ĐTB= 2.92); “Triển khai cụ thể
kế hoạch đến các bộ phận, cá nhân”, xếp bậc 4/7 (ĐTB= 2.90), tiếp đến là nội dung “Xây dựng nội dung hoạt động CS, ND trẻ theo từng độ tuổi; nhóm tuối
và đặc điểm của trẻ” (ĐTB = 2.82,xếp bậc 5/7), “Chỉ đạo tổ trưởng chuyên môn, GV các lớp mẫu giáo xây dựng kế hoạch ph hợp với đặc điểm của trẻ theo khối, lớp”, xếp bậc 6/7 (ĐTB= 2.75), cuối c ng là nội dung “Kế hoạch xây dựng có sự phối hợp của các bộ phận liên quan” (ĐTB = 2.68,xếp bậc 7/7)
2.4.2 Thực trạng tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
Nội dung “Tổ chức phân công nhiệm vụ và trách nhiệm chăm sóc , nuôi dưỡng trẻ cho đội ngũ GV, NV”, xếp thứ bậc 1/6 (ĐTB= 3.47); “Xây dựng các quy định, quy chế về hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở nhà trường” và “Tổ chức chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ cho đội ngũ GV” xếp thứ bậc 2/6 (ĐTB= 3.26);“Tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng theo từng nhóm trẻ” xếp thứ bậc 4/6 (ĐTB=3.08); và “Tổ chức hội thi, chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho cô và bé ở trường” xếp thứ bậc 5/6 (ĐTB= 3.06)
2.4.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
Kết quả khảo sát cho thấy CBQL, GV đánh giá thực hiện chỉ đạo hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo lấy trẻ làm trung tâm ở mức khá, điểm
TB 3.03, trong đó:
Nội dung “Chỉ đạo sử dụng phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động
CS, ND trẻ trong nhà trường”, xếp thứ bậc 1/6 (ĐTB= 3.30); “Rà soát, điều chỉnh hoạt động CS, ND trẻ ph hợp với thực tiễn nhà trường” xếp thứ bậc 2/6 (ĐTB= 3.16);“ Chỉ đạo bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho GV đáp ứng yêu cầu hoạt động CS, ND trẻ” xếp thứ bậc 3/6 (ĐTB=3.12); và “Hướng dẫn GV cập nhật phần mềm theo dõi CS, ND trẻ” xếp thứ bậc 4/6 (ĐTB= 2.91);
“Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức CS, ND trẻ” (ĐTB = 2.91), xếp thứ