1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ẩn dụ ý niệm về tình yêu lứa đôi trong ca dao người việt 1

26 53 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ẩn dụ ý niệm về tình yêu lứa đôi trong ca dao người Việt
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Dực Luận
Trường học Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng
Chuyên ngành Ngôn ngữ học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Xác định, khảo sát, thống kê cấu tạo của các mặt ngôn ngữ học tri nhận ở phương diện nghĩa, chỉ ra các kiểu kết hợp giữa các ẩn dụ ý niệm biểu thị tình yêu trong ca

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ THỊ THANH VIỆN

ẨN DỤ Ý NIỆM VỀ TÌNH YÊU LỨA ĐÔI TRONG CA DAO NGƯỜI VIỆT

Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

Mã số: 8229020

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Đà Nẵng – Năm 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ DỨC LUẬN

Phản biện 1: PGS.TS Trương Thị Nhàn

Phản biện 2: PGS.TS Bùi Trọng Ngoãn

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Ngôn ngữ học họp tại Trường Đại học Sư phạm vào ngày 03 tháng 07 năm 2022

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Thư viện Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ca dao là tiếng hát về tình yêu từ trái tim của người khát khao yêu thương Vì lẽ đó mà theo tác giả Lê Đức Luận trong cuốn giáo

trình Văn học dân gian Việt Nam thì những bài ca về tình yêu nam

nữ có số lượng phong phú nhất và vào loại hay nhất trong kho tàng

ca dao người Việt

Ngôn ngữ học tri nhận (congnitive linguistics) được khởi xướng từ những năm 80 thế kỉ XX với những tên tuổi như G.Lakoff, M.Johnson, G.Fauconnier, Ch.Fillmore, R.Jackendoff, R.Langacker, E.Rosch, L.Talmy,M.Turner, A.Wierzbicka, Xtepanov, Yu.Apresian, W.Chafe, M.Minsky … Đó là khuynh hướng ngôn ngữ “nghiên cứu ngôn ngữ trên cơ sở vốn kinh nghiệm và sự cảm thụ của con người

về thế giới khách quan cũng như cái cách thức mà con người tri giác

và ý niệm hóa các sự vật của thế giới khách quan đó” Khả năng lí thuyết của ngôn ngữ học tri nhận thâm nhập vào bản chất của sự vật

có cơ sở ở sự quan sát kinh nghiệm rộng rãi trong nhiều văn cảnh và

ở công việc thực nghiệm trong tâm lí học và thần kinh học Những kết quả của ngôn ngữ học tri nhận, đặc biệt là của lí thuyết ẩn dụ và

lí thuyết ý niệm không những thể hiện trong các đơn vị ngôn ngữ mà còn trong các hiện tượng phi ngôn ngữ học, đó là tâm lí học, xã hội học

Chúng tôi chọn hướng tìm hiểu ca dao tình yêu từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận để từ đó có thể khai thác kĩ nhiều ý đồ nghệ thuật trong từng bài ca dao giao duyên Từ ngữ biểu thị trong ca dao chính

là “mã hóa” thành tín hiệu thẩm mĩ mang thông điệp tư tưởng, tình cảm, cảm xúc của tác giả dân gian

Tìm hiểu ca dao tình yêu lứa đôi theo lý thuyết tri nhận là một hướng đi tích cực và mang lại hiệu quả cao trong việc khám phá các

tín hiệu nghệ thuật của người sáng tác Với bài viết “Ẩn dụ ý niệm về tình yêu lứa đôi trong ca dao người Việt”, chúng tôi muốn mang đến

Trang 4

cho độc giả một cách nhìn mới về tình yêu trong ca dao qua cách ý niệm hóa của các tác giả dân gian Đồng thời, qua đó, người đọc cũng thấy được nét đặc thù và cái hay cái đẹp trong cách dùng từ, tạo câu nói riêng và cách diễn đạt của người Việt nói chung

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

2.1 Tình hình nghiên cứu về ngôn ngữ học tri nhận

a Nghiên cứu trong nước

b Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

2.2 Tình hình nghiên cứu về ca dao

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là “Ẩn dụ ý niệm về tình yêu lứa đôi trong ca dao người Việt”

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Chúng tôi giới hạn nghiên cứu tình yêu lứa đôi trong ca dao

người Việt, chủ yếu khảo sát những câu ca dao trong cuốn Kho tàng

ca dao người Việt (tập I, II, III) do Nguyễn Xuân Kính - Phan Đăng

Nhật (chủ biên), NXB Văn hóa thông tin Hà Nội, 1995

4 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định, khảo sát, thống kê cấu tạo của các mặt ngôn ngữ học tri nhận ở phương diện nghĩa, chỉ ra các kiểu kết hợp giữa các ẩn dụ

ý niệm biểu thị tình yêu trong ca dao người Việt Chỉ ra giá trị biểu đạt của các ẩn dụ ý niệm biểu hiện trong ca dao tình yêu lứa đôi của người Việt

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, chúng tôi đã sử dụng một số phương pháp cụ thể như sau:

- Phương pháp miêu tả ngôn ngữ học: Phương pháp miêu tả dựa trên quan điểm ngôn ngữ là một hệ thống – cấu trúc

Trang 5

nghệ thuật thuộc phạm vi nghiên cứu Sau đó, tiến hành khảo sát, phân loại

- Phương pháp mô hình hóa: Để trình bài một cách hệ thống,

mô hình các loại từ ngữ, cách tổ chức ngôn ngữ của từng thể loại và miêu tả quan hệ của các đối tượng khảo sát dưới dạng các bảng biểu

- Phương pháp phân tích – tổng hợp: người viết đưa ra các lập luận, lí lẽ, dẫn chứng để chứng minh cho các luận điểm đã đặt ra Trên cơ sở các bài ca dao tình yêu lứa đôi, khảo sát, các ngữ liệu thống kê, luận văn chỉ ra những đặc điểm, giá trị về nội dung của chúng để tổng hợp, khái quát hóa vấn đề

6 Đóng góp của luận văn

6.1 Về lí luận

Các nhà nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm đưa ra một góc nhìn mới, đầy triển vọng Về bản chất, hệ thống ý niệm tình yêu lứa đôi trong

ca dao người Việt phần lớn là có tính ẩn dụ Biểu thức ngôn ngữ ẩn

dụ là sự nối kết với những ý niệm ẩn dụ Chính vì vậy, biểu thức ngôn ngữ ẩn dụ là cơ sở quan trọng để tìm hiểu bản chất của ý niệm

ẩn dụ Ẩn dụ ý niệm tiếp cận biểu thức ngôn ngữ ẩn dụ dựa trên kinh nghiệm của con người về thế giới, cách thức mà con người tri giác và

ý niệm hóa thế giới Nghiên cứu ẩn dụ ý niệm tình yêu lứa đôi trong

ca dao người Việt, ở một mức độ nào đó, luận văn góp phần củng cố

sở mô hình ba bình diện có quan hệ tương tác: ca dao người Việt - văn hóa người Việt - người Việt Nam Những kết quả mà luận văn đạt được sẽ đóng góp hữu ích cho các nhà nghiên cứu, giáo viên và cả những người quan tâm đến ca dao tình yêu lứa đôi một góc nhìn về tư

Trang 6

duy - ngôn ngữ - văn hóa - con người trong tương quan với các đặc điểm tương ứng của dân tộc Việt Nam Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu của luận văn còn có thể ứng dụng vào việc giảng dạy ca dao trong nhà trường

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục, Tài liệu tham khảo, Phần nội dung luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN

Chương 2: HỆ THỐNG ẨN DỤ Ý NIỆM TÌNH YÊU LỨA ĐÔI TRONG CA DAO NGƯỜI VIỆT

Chương 3: GIÁ TRỊ BIỂU ĐẠT CỦA CÁC BIỂU THỨC NGÔN NGỮ ẨN DỤ Ý NIỆM TÌNH YÊU LỨA ĐÔI TIÊU BIỂU TRONG CA DAO NGƯỜI VIỆT

Trang 7

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái quát về ẩn dụ

1.1.1 Ẩn dụ theo quan điểm truyền thống

1.1.2 Ẩn dụ theo quan điểm tri nhận

a Phân loại theo mức độ quy ước

b Phân loại theo bản chất

c Phân loại dựa trên mức độ tổng quát:

d Phân loại theo chức năng tri nhận

1.2 Khái quát về ca dao

1.2.1 Khái niệm ca dao

Ca dao là lời của các câu hát dân gian và những sáng tác ngâm vịnh được lưu truyền trong dân gian và gọi chung là lời ca dân gian” [30, tr.26]

1.2.2 Ca dao tình yêu lứa đôi

Có thể nói rằng, ca dao trữ tình về tình yêu đôi lứa là bộ phận đặc sắc nhất, viên mãn nhất, biểu hiện vẻ đẹp độc đáo trong tâm hồn, tài trí, tình cảm và khát vọng của người Việt ta từ bao đời nay Chính

nó là hiện thân cho vẻ đẹp, sức sống, sức hấp dẫn của ca dao nói riêng, văn học dân gian nói chung Và nó cũng là mảng đề tài lớn, mảnh đất màu mỡ cho những ai yêu quý vốn văn học dân gian quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu

* Tiểu kết:

Những cơ sở lý luận trên là kim chỉ nam cho quá trình thực hiện

Trang 8

toàn bộ luận văn của chúng tôi Có thể nhận thấy, ẩn dụ ý niệm là hình thái tư duy của con người về thế giới, là một công cụ hữu hiệu để con người ý niệm hoá các khái niệm trừu tượng Tư duy ẩn dụ dựa trên cơ

sở các ý niệm Ý niệm chịu tác động của phạm trù, điển dạng và các

mô hình văn hoá, do đó, ý niệm không chỉ mang tính phổ quát mà còn mang tính đặc thù văn hoá dân tộc

Cơ chế của ẩn dụ ý niệm tuân theo cơ chế ánh xạ kiểu lược đồ giữa hai miền không gian Nguồn và Đích Ánh xạ ẩn dụ là đơn tuyến

và có tính chất bộ phận Các mô hình tri nhận thường nhấn mạnh vào bản chất tinh thần, kinh nghiệm tri giác và nhận thức khoa học của con người Với vai trò là cơ sở của tư duy, ẩn dụ còn được xem như một công cụ quan trọng để con người tìm hiểu và khám phá chính bản thân mình

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về ca dao tình yêu lứa đôi của người Việt trên nhiều phương diện, tuy nhiên, hầu như chưa có công trình nào nghiên cứu nào dựa trên lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận, đặc biệt là lý thuyết ẩn dụ ý niệm một cách đầy đủ và có hệ thống Luận văn này vận dụng triệt để lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận (đặc biệt là ẩn dụ ý niệm) đã được tổng hợp trong chương 1 để

đi sâu nghiên cứu một số ẩn dụ ý niệm tiêu biểu trong ca dao tình yêu lứa đôi người Việt ở các chương tiếp theo

Trang 9

Chương 2

HỆ THỐNG ẨN DỤ Ý NIỆM TÌNH YÊU LỨA ĐÔI

TRONG CA DAO NGƯỜI VIỆT 2.1 Xác lập ẩn dụ ý niệm về tình yêu lứa đôi trong ca dao người Việt qua biểu thức thơ (trong Kho tàng ca dao người Việt) 2.2 Các miền nguồn của ẩn dụ ý niệm về tình yêu lứa đôi trong

ca dao người Việt

2.2.1 Các miền Nguồn chiếu xạ đến miền Đích

Tình yêu là một đề tài muôn thuở Có lẽ đối với người đã hoặc đang yêu, chỉ cần khi nhắc đến hai chữ “tình yêu” là chúng ta không khỏi bận lòng nghĩ đến mối tình nào đó, người mà luôn ẩn sâu trong trái tim của mình Chắc hẳn chỉ có ai được yêu và đã từng trải qua tình yêu mới thấy hết được những cung bậc mà tình yêu đem lại: hồi hộp, lo lắng, ghen tuông, hi vọng và nỗi khắc khoải nhớ nhung… tất

cả đều đan xen, trộn lẫn khó phân tách Trong cuốn Kho tàng ca dao người Việt chúng tôi tìm hiểu ẩn dụ ý niệm về tình yêu lứa đôi để

thông qua đó thấy được các miền Nguồn hướng đến miền Đích tình yêu Để từ đó thấy được tất cả các cung bậc, cảm xúc, tình cảm của nhân dân ta từ thời xưa đối với tình yêu

2.2.2 Các thuộc tính miền Nguồn chiếu xạ đến miền Đích

2.2.2.1 Miền Nguồn là CUỘC HÀNH TRÌNH

Bảng 2.2: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ CUỘC

Trang 10

2.2.2.2 Miền Nguồn là CĂN BỆNH

Bảng 2.5: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ CĂN BỆNH

Các thuộc tính tương liên

- Đối tượng

- Trạng thái

- Nguyên nhân

2.2.2.3 Miền Nguồn là CÂY CỎ

Bảng 2.8: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ CÂY CỎ

Các thuộc tính tương liên

Bảng 2.11: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ ĐỘNG VẬT

Các thuộc tính tương liên

Miền nguồn:

CĂN BỆNH

Miền đích: TÌNH YÊU

Miền nguồn:

ĐỘNG VẬT

Miền đích: TÌNH YÊU

Trang 11

Bảng 2.14: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ SỢI TƠ

Các thuộc tính tương liên

- Bản chất

- Trạng thái biểu hiện

- Đối tượng kết nối

2.2.2.6 Miền nguồn là SỢI DÂY

Bảng 2.17: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ SỢI DÂY

Các thuộc tính tương liên

- Đối tượng ràng buộc

- Trạng thái tồn tại

- Bản chất

Bảng 2.18: Bảng thống kê tổng hợp các thuộc tính của ẩn dụ

ý niệm TÌNH YÊU LÀ SỢI DÂY

STT Trạng thái tương đồng giữa

miền Nguồn và miền Đích

Miền nguồn:

SỢI DÂY

Miền đích: TÌNH YÊU

Trang 12

2.2.2.7 Miền nguồn là VẬT TRAO ĐỔI

Bảng 2.20: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ VẬT TRAO ĐỔI

Các thuộc tính tương liên

- Đối tượng trao đổi

- Vật trao đổi

- Kết quả trao đổi

Bảng 2.21: Bảng thống kê tổng hợp các thuộc tính của ẩn dụ

ý niệm TÌNH YÊU LÀ VẬT TRAO ĐỔI

STT Trạng thái tương đồng giữa

miền Nguồn và miền Đích

Tần số xuất hiện

Số lần/139 Tỷ lệ %

1 Tương đồng về đối tượng trao đổi 31 22,30%

2 Tương đồng về trạng thái trao đổi 64 46,04%

3 Tương đồng về vật trao đổi 42 30,22%

4 Tương đồng về kết quả trao đổi 02 1,44%

2.2.2.8 Miền nguồn là MÓN ĂN

Bảng 2.23: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ MÓN ĂN

Các thuộc tính tương liên

Miền nguồn:

MÓN ĂN

Miền đích: TÌNH YÊU

Trang 13

Bảng 2.24: Bảng thống kê tổng hợp các thuộc tính của ẩn dụ

ý niệm TÌNH YÊU LÀ MÓN ĂN

STT Trạng thái tương đồng giữa

miền Nguồn và miền Đích

2.2.2.9 Miền nguồn là HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN

Bảng 2.26: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ HIỆN TƯỢNG

STT Trạng thái tương đồng giữa

miền Nguồn và miền Đích

Bảng 2.29: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ CHẤT LỎNG

Các thuộc tính tương liên

- Nguồn tạo sinh

Miền nguồn:

CHẤT LỎNG

Miền đích: TÌNH YÊU

Trang 14

Bảng 2.30: Bảng thống kê tổng hợp các thuộc tính của ẩn dụ

ý niệm TÌNH YÊU LÀ CHẤT LỎNG

STT Trạng thái tương đồng giữa

miền Nguồn và miền Đích

Tần số xuất hiện

Số lần/87 Tỷ lệ %

2 Tương đồng về trạng thái tồn tại 57 65,52%

2.2.2.11 Miền Nguồn là SỰ GẦN GŨI

Tình yêu và sự gần gũi vốn là hai trạng thái không thể tách rời

khi đôi lứa yêu nhau Trong Kho tàng ca dao người Việt, đã phần nào

thể hiện được tiếng nói đích thực của tình yêu có sự cộng hưởng của xúc cảm bên trong với biểu hiện ra bên ngoài của con người Sự cộng hưởng ấy tạo nên tính dạn dĩ không kém phần nóng hổi trong tình yêu Có thể nói, đây chính là một trong những đặc điểm đậm chất đời thường nhất nhưng cũng thể hiện được sự táo bạo, dám vượt qua mọi lễ nghi, gia giáo của các đôi yêu nhau ở xã hội đương thời Mỗi một ý niệm có những đặc điểm không giống nhau nên cũng có lược đồ chiếu xạ không giống nhau Ở đây có thể hiểu, khoảng cách địa lý chính là khoảng cách của hai người yêu nhau; Biểu hiện của sự gần gũi chính là độ gắn bó tình cảm của hai người yêu nhau Sự chiếu xạ của miền nguồn SỰ GẦN GŨI đến miền đích TÌNH YÊU được chúng tôi cụ thể hóa qua lược đồ sau:

Bảng 2.32: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ SỰ GẦN GŨI

Các thuộc tính tương liên

- Đối tượng gần gũi

Trang 15

thuộc tính chiếu xạ giữa miền Nguồn và Đích có thể được khái quát lại như sau:

Bảng 2.33: Bảng thống kê tổng hợp các thuộc tính của ẩn dụ

ý niệm TÌNH YÊU LÀ SỰ GẦN GŨI

STT Trạng thái tương đồng giữa

miền Nguồn và miền Đích

Tần số xuất hiện

Số lần/79 Tỷ lệ %

2.2.2.12 Miền nguồn là DÒNG SÔNG

Bảng 2.35: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ DÒNG SÔNG

Các thuộc tính tương liên

- Phương tiện kết nối

- Trạng thái biểu hiện

- Bản chất

Bảng 2.36: Bảng thống kê tổng hợp các thuộc tính của

ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ DÒNG SÔNG

STT Trạng thái tương đồng giữa

miền Nguồn và miền Đích

Trang 16

2.2.2.13 Miền nguồn là LỬA

Bảng 2.38: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ LỬA

Các thuộc tính tương liên

STT Trạng thái tương đồng giữa

miền Nguồn và miền Đích

2.2.2.14 Miền nguồn là RƯỢU

Bảng 2.41: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ RƯỢU

Các thuộc tính tương liên

- Yếu tố tạo sinh

- Trạng thái biểu hiện

Bảng 2.42: Bảng thống kê tổng hợp các thuộc tính của

ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ RƯỢU

STT Trạng thái tương đồng giữa

miền Nguồn và miền Đích

Miền nguồn:

RƯỢU

Miền đích: TÌNH YÊU

Trang 17

2.2.2.15 Miền nguồn là KHÚC CA

Bảng 2.44: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ KHÚC CA

Các thuộc tính tương liên

STT Trạng thái tương đồng giữa

miền Nguồn và miền Đích

2.2.2.16 Miền nguồn là TRÒ CHƠI

Bảng 2.47: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ TRÒ CHƠI

Các thuộc tính tương liên

STT Trạng thái tương đồng giữa

miền Nguồn và miền Đích

Miền nguồn: TRÒ

CHƠI

Miền đích: TÌNH YÊU

Trang 18

2.3 Ngôn ngữ biểu đạt ẩn dụ ý niệm tình yêu lứa đôi trong ca dao người Việt

2.3.1 Ẩn dụ ý niệm là các trạng thái của tình yêu trong ngữ danh từ

2.3.2 Ẩn dụ ý niệm là các trạng thái của tình yêu là ngữ động từ hoặc ngữ tính từ

* Tiểu kết

Với sự xuất hiện của 16 kiểu ẩn dụ ý niệm về tình yêu, ca dao Việt Nam đã phản ánh sự phong phú, đa dạng trong tư duy sáng tạo của nhân dân ta Các kiểu ẩn dụ ý niệm trong ca dao đã góp phần thể hiện rõ quy luật chiếu xạ bất biến đơn chiều: Nguồn - Đích Trong quá trình chiếu xạ, miền Nguồn chỉ chiếu xạ đến miền đích một hoặc một số thuộc tính chứ không phải toàn bộ các thuộc tính vốn có Hệ thống các ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong ca dao đều thể hiện lối tư duy mang tính bộ phận

Trong ca dao tình yêu đôi lứa của Việt Nam, các tác giả dân gian đã dẫn dắt người đọc đến với một thế giới ca dao độc đáo với ngôn ngữ, hình ảnh, cách biểu đạt tâm tư, tình cảm khá rõ nét Như vậy, có thể thấy, ý niệm về tình yêu cũng như tất cả các ý niệm khác trong cuộc sống của chúng ta đều có thể được hiểu một cách ẩn dụ từ các ý niệm của những lĩnh vực khác nhau thông qua một sợi dây liên kết đó là các ánh xạ kết nối hai miền Nguồn - Đích

Qua những ẩn dụ ý niệm về tình yêu lứa đôi, có thể nhận thấy

tư duy ngôn ngữ của nhân dân ta trong ca dao đều xuất phát từ một phông văn hóa mang tính phổ quát, trong đó những tri thức nền đều xuất phát từ cơ sở kinh nghiệm thực tiễn của con người trong thế giới khách quan Những ẩn dụ ý niệm này còn được xây dựng trên cơ sở nền tảng kinh nghiệm Ẩn dụ ý niệm không chỉ có tác dụng trong phản ánh hiện thực của cuộc sống hằng ngày mà còn thể hiện sự linh

Ngày đăng: 27/01/2023, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm