Mục tiêu nghiên cứu Xác định, khảo sát, thống kê cấu tạo của các mặt ngôn ngữ học tri nhận ở phương diện nghĩa, chỉ ra các kiểu kết hợp giữa các ẩn dụ ý niệm biểu thị tình yêu trong ca
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÔ THỊ THANH VIỆN
ẨN DỤ Ý NIỆM VỀ TÌNH YÊU LỨA ĐÔI TRONG CA DAO NGƯỜI VIỆT
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
Mã số: 8229020
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Đà Nẵng – Năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ DỨC LUẬN
Phản biện 1: PGS.TS Trương Thị Nhàn
Phản biện 2: PGS.TS Bùi Trọng Ngoãn
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Ngôn ngữ học họp tại Trường Đại học Sư phạm vào ngày 03 tháng 07 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ca dao là tiếng hát về tình yêu từ trái tim của người khát khao yêu thương Vì lẽ đó mà theo tác giả Lê Đức Luận trong cuốn giáo
trình Văn học dân gian Việt Nam thì những bài ca về tình yêu nam
nữ có số lượng phong phú nhất và vào loại hay nhất trong kho tàng
ca dao người Việt
Ngôn ngữ học tri nhận (congnitive linguistics) được khởi xướng từ những năm 80 thế kỉ XX với những tên tuổi như G.Lakoff, M.Johnson, G.Fauconnier, Ch.Fillmore, R.Jackendoff, R.Langacker, E.Rosch, L.Talmy,M.Turner, A.Wierzbicka, Xtepanov, Yu.Apresian, W.Chafe, M.Minsky … Đó là khuynh hướng ngôn ngữ “nghiên cứu ngôn ngữ trên cơ sở vốn kinh nghiệm và sự cảm thụ của con người
về thế giới khách quan cũng như cái cách thức mà con người tri giác
và ý niệm hóa các sự vật của thế giới khách quan đó” Khả năng lí thuyết của ngôn ngữ học tri nhận thâm nhập vào bản chất của sự vật
có cơ sở ở sự quan sát kinh nghiệm rộng rãi trong nhiều văn cảnh và
ở công việc thực nghiệm trong tâm lí học và thần kinh học Những kết quả của ngôn ngữ học tri nhận, đặc biệt là của lí thuyết ẩn dụ và
lí thuyết ý niệm không những thể hiện trong các đơn vị ngôn ngữ mà còn trong các hiện tượng phi ngôn ngữ học, đó là tâm lí học, xã hội học
Chúng tôi chọn hướng tìm hiểu ca dao tình yêu từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận để từ đó có thể khai thác kĩ nhiều ý đồ nghệ thuật trong từng bài ca dao giao duyên Từ ngữ biểu thị trong ca dao chính
là “mã hóa” thành tín hiệu thẩm mĩ mang thông điệp tư tưởng, tình cảm, cảm xúc của tác giả dân gian
Tìm hiểu ca dao tình yêu lứa đôi theo lý thuyết tri nhận là một hướng đi tích cực và mang lại hiệu quả cao trong việc khám phá các
tín hiệu nghệ thuật của người sáng tác Với bài viết “Ẩn dụ ý niệm về tình yêu lứa đôi trong ca dao người Việt”, chúng tôi muốn mang đến
Trang 4cho độc giả một cách nhìn mới về tình yêu trong ca dao qua cách ý niệm hóa của các tác giả dân gian Đồng thời, qua đó, người đọc cũng thấy được nét đặc thù và cái hay cái đẹp trong cách dùng từ, tạo câu nói riêng và cách diễn đạt của người Việt nói chung
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1 Tình hình nghiên cứu về ngôn ngữ học tri nhận
a Nghiên cứu trong nước
b Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
2.2 Tình hình nghiên cứu về ca dao
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là “Ẩn dụ ý niệm về tình yêu lứa đôi trong ca dao người Việt”
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Chúng tôi giới hạn nghiên cứu tình yêu lứa đôi trong ca dao
người Việt, chủ yếu khảo sát những câu ca dao trong cuốn Kho tàng
ca dao người Việt (tập I, II, III) do Nguyễn Xuân Kính - Phan Đăng
Nhật (chủ biên), NXB Văn hóa thông tin Hà Nội, 1995
4 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định, khảo sát, thống kê cấu tạo của các mặt ngôn ngữ học tri nhận ở phương diện nghĩa, chỉ ra các kiểu kết hợp giữa các ẩn dụ
ý niệm biểu thị tình yêu trong ca dao người Việt Chỉ ra giá trị biểu đạt của các ẩn dụ ý niệm biểu hiện trong ca dao tình yêu lứa đôi của người Việt
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi đã sử dụng một số phương pháp cụ thể như sau:
- Phương pháp miêu tả ngôn ngữ học: Phương pháp miêu tả dựa trên quan điểm ngôn ngữ là một hệ thống – cấu trúc
Trang 5nghệ thuật thuộc phạm vi nghiên cứu Sau đó, tiến hành khảo sát, phân loại
- Phương pháp mô hình hóa: Để trình bài một cách hệ thống,
mô hình các loại từ ngữ, cách tổ chức ngôn ngữ của từng thể loại và miêu tả quan hệ của các đối tượng khảo sát dưới dạng các bảng biểu
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: người viết đưa ra các lập luận, lí lẽ, dẫn chứng để chứng minh cho các luận điểm đã đặt ra Trên cơ sở các bài ca dao tình yêu lứa đôi, khảo sát, các ngữ liệu thống kê, luận văn chỉ ra những đặc điểm, giá trị về nội dung của chúng để tổng hợp, khái quát hóa vấn đề
6 Đóng góp của luận văn
6.1 Về lí luận
Các nhà nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm đưa ra một góc nhìn mới, đầy triển vọng Về bản chất, hệ thống ý niệm tình yêu lứa đôi trong
ca dao người Việt phần lớn là có tính ẩn dụ Biểu thức ngôn ngữ ẩn
dụ là sự nối kết với những ý niệm ẩn dụ Chính vì vậy, biểu thức ngôn ngữ ẩn dụ là cơ sở quan trọng để tìm hiểu bản chất của ý niệm
ẩn dụ Ẩn dụ ý niệm tiếp cận biểu thức ngôn ngữ ẩn dụ dựa trên kinh nghiệm của con người về thế giới, cách thức mà con người tri giác và
ý niệm hóa thế giới Nghiên cứu ẩn dụ ý niệm tình yêu lứa đôi trong
ca dao người Việt, ở một mức độ nào đó, luận văn góp phần củng cố
sở mô hình ba bình diện có quan hệ tương tác: ca dao người Việt - văn hóa người Việt - người Việt Nam Những kết quả mà luận văn đạt được sẽ đóng góp hữu ích cho các nhà nghiên cứu, giáo viên và cả những người quan tâm đến ca dao tình yêu lứa đôi một góc nhìn về tư
Trang 6duy - ngôn ngữ - văn hóa - con người trong tương quan với các đặc điểm tương ứng của dân tộc Việt Nam Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu của luận văn còn có thể ứng dụng vào việc giảng dạy ca dao trong nhà trường
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục, Tài liệu tham khảo, Phần nội dung luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
Chương 2: HỆ THỐNG ẨN DỤ Ý NIỆM TÌNH YÊU LỨA ĐÔI TRONG CA DAO NGƯỜI VIỆT
Chương 3: GIÁ TRỊ BIỂU ĐẠT CỦA CÁC BIỂU THỨC NGÔN NGỮ ẨN DỤ Ý NIỆM TÌNH YÊU LỨA ĐÔI TIÊU BIỂU TRONG CA DAO NGƯỜI VIỆT
Trang 7Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái quát về ẩn dụ
1.1.1 Ẩn dụ theo quan điểm truyền thống
1.1.2 Ẩn dụ theo quan điểm tri nhận
a Phân loại theo mức độ quy ước
b Phân loại theo bản chất
c Phân loại dựa trên mức độ tổng quát:
d Phân loại theo chức năng tri nhận
1.2 Khái quát về ca dao
1.2.1 Khái niệm ca dao
Ca dao là lời của các câu hát dân gian và những sáng tác ngâm vịnh được lưu truyền trong dân gian và gọi chung là lời ca dân gian” [30, tr.26]
1.2.2 Ca dao tình yêu lứa đôi
Có thể nói rằng, ca dao trữ tình về tình yêu đôi lứa là bộ phận đặc sắc nhất, viên mãn nhất, biểu hiện vẻ đẹp độc đáo trong tâm hồn, tài trí, tình cảm và khát vọng của người Việt ta từ bao đời nay Chính
nó là hiện thân cho vẻ đẹp, sức sống, sức hấp dẫn của ca dao nói riêng, văn học dân gian nói chung Và nó cũng là mảng đề tài lớn, mảnh đất màu mỡ cho những ai yêu quý vốn văn học dân gian quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu
* Tiểu kết:
Những cơ sở lý luận trên là kim chỉ nam cho quá trình thực hiện
Trang 8toàn bộ luận văn của chúng tôi Có thể nhận thấy, ẩn dụ ý niệm là hình thái tư duy của con người về thế giới, là một công cụ hữu hiệu để con người ý niệm hoá các khái niệm trừu tượng Tư duy ẩn dụ dựa trên cơ
sở các ý niệm Ý niệm chịu tác động của phạm trù, điển dạng và các
mô hình văn hoá, do đó, ý niệm không chỉ mang tính phổ quát mà còn mang tính đặc thù văn hoá dân tộc
Cơ chế của ẩn dụ ý niệm tuân theo cơ chế ánh xạ kiểu lược đồ giữa hai miền không gian Nguồn và Đích Ánh xạ ẩn dụ là đơn tuyến
và có tính chất bộ phận Các mô hình tri nhận thường nhấn mạnh vào bản chất tinh thần, kinh nghiệm tri giác và nhận thức khoa học của con người Với vai trò là cơ sở của tư duy, ẩn dụ còn được xem như một công cụ quan trọng để con người tìm hiểu và khám phá chính bản thân mình
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về ca dao tình yêu lứa đôi của người Việt trên nhiều phương diện, tuy nhiên, hầu như chưa có công trình nào nghiên cứu nào dựa trên lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận, đặc biệt là lý thuyết ẩn dụ ý niệm một cách đầy đủ và có hệ thống Luận văn này vận dụng triệt để lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận (đặc biệt là ẩn dụ ý niệm) đã được tổng hợp trong chương 1 để
đi sâu nghiên cứu một số ẩn dụ ý niệm tiêu biểu trong ca dao tình yêu lứa đôi người Việt ở các chương tiếp theo
Trang 9Chương 2
HỆ THỐNG ẨN DỤ Ý NIỆM TÌNH YÊU LỨA ĐÔI
TRONG CA DAO NGƯỜI VIỆT 2.1 Xác lập ẩn dụ ý niệm về tình yêu lứa đôi trong ca dao người Việt qua biểu thức thơ (trong Kho tàng ca dao người Việt) 2.2 Các miền nguồn của ẩn dụ ý niệm về tình yêu lứa đôi trong
ca dao người Việt
2.2.1 Các miền Nguồn chiếu xạ đến miền Đích
Tình yêu là một đề tài muôn thuở Có lẽ đối với người đã hoặc đang yêu, chỉ cần khi nhắc đến hai chữ “tình yêu” là chúng ta không khỏi bận lòng nghĩ đến mối tình nào đó, người mà luôn ẩn sâu trong trái tim của mình Chắc hẳn chỉ có ai được yêu và đã từng trải qua tình yêu mới thấy hết được những cung bậc mà tình yêu đem lại: hồi hộp, lo lắng, ghen tuông, hi vọng và nỗi khắc khoải nhớ nhung… tất
cả đều đan xen, trộn lẫn khó phân tách Trong cuốn Kho tàng ca dao người Việt chúng tôi tìm hiểu ẩn dụ ý niệm về tình yêu lứa đôi để
thông qua đó thấy được các miền Nguồn hướng đến miền Đích tình yêu Để từ đó thấy được tất cả các cung bậc, cảm xúc, tình cảm của nhân dân ta từ thời xưa đối với tình yêu
2.2.2 Các thuộc tính miền Nguồn chiếu xạ đến miền Đích
2.2.2.1 Miền Nguồn là CUỘC HÀNH TRÌNH
Bảng 2.2: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ CUỘC
Trang 102.2.2.2 Miền Nguồn là CĂN BỆNH
Bảng 2.5: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ CĂN BỆNH
Các thuộc tính tương liên
- Đối tượng
- Trạng thái
- Nguyên nhân
2.2.2.3 Miền Nguồn là CÂY CỎ
Bảng 2.8: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ CÂY CỎ
Các thuộc tính tương liên
Bảng 2.11: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ ĐỘNG VẬT
Các thuộc tính tương liên
Miền nguồn:
CĂN BỆNH
Miền đích: TÌNH YÊU
Miền nguồn:
ĐỘNG VẬT
Miền đích: TÌNH YÊU
Trang 11Bảng 2.14: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ SỢI TƠ
Các thuộc tính tương liên
- Bản chất
- Trạng thái biểu hiện
- Đối tượng kết nối
2.2.2.6 Miền nguồn là SỢI DÂY
Bảng 2.17: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ SỢI DÂY
Các thuộc tính tương liên
- Đối tượng ràng buộc
- Trạng thái tồn tại
- Bản chất
Bảng 2.18: Bảng thống kê tổng hợp các thuộc tính của ẩn dụ
ý niệm TÌNH YÊU LÀ SỢI DÂY
STT Trạng thái tương đồng giữa
miền Nguồn và miền Đích
Miền nguồn:
SỢI DÂY
Miền đích: TÌNH YÊU
Trang 122.2.2.7 Miền nguồn là VẬT TRAO ĐỔI
Bảng 2.20: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ VẬT TRAO ĐỔI
Các thuộc tính tương liên
- Đối tượng trao đổi
- Vật trao đổi
- Kết quả trao đổi
…
Bảng 2.21: Bảng thống kê tổng hợp các thuộc tính của ẩn dụ
ý niệm TÌNH YÊU LÀ VẬT TRAO ĐỔI
STT Trạng thái tương đồng giữa
miền Nguồn và miền Đích
Tần số xuất hiện
Số lần/139 Tỷ lệ %
1 Tương đồng về đối tượng trao đổi 31 22,30%
2 Tương đồng về trạng thái trao đổi 64 46,04%
3 Tương đồng về vật trao đổi 42 30,22%
4 Tương đồng về kết quả trao đổi 02 1,44%
2.2.2.8 Miền nguồn là MÓN ĂN
Bảng 2.23: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ MÓN ĂN
Các thuộc tính tương liên
Miền nguồn:
MÓN ĂN
Miền đích: TÌNH YÊU
Trang 13Bảng 2.24: Bảng thống kê tổng hợp các thuộc tính của ẩn dụ
ý niệm TÌNH YÊU LÀ MÓN ĂN
STT Trạng thái tương đồng giữa
miền Nguồn và miền Đích
2.2.2.9 Miền nguồn là HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
Bảng 2.26: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ HIỆN TƯỢNG
STT Trạng thái tương đồng giữa
miền Nguồn và miền Đích
Bảng 2.29: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ CHẤT LỎNG
Các thuộc tính tương liên
- Nguồn tạo sinh
Miền nguồn:
CHẤT LỎNG
Miền đích: TÌNH YÊU
Trang 14Bảng 2.30: Bảng thống kê tổng hợp các thuộc tính của ẩn dụ
ý niệm TÌNH YÊU LÀ CHẤT LỎNG
STT Trạng thái tương đồng giữa
miền Nguồn và miền Đích
Tần số xuất hiện
Số lần/87 Tỷ lệ %
2 Tương đồng về trạng thái tồn tại 57 65,52%
2.2.2.11 Miền Nguồn là SỰ GẦN GŨI
Tình yêu và sự gần gũi vốn là hai trạng thái không thể tách rời
khi đôi lứa yêu nhau Trong Kho tàng ca dao người Việt, đã phần nào
thể hiện được tiếng nói đích thực của tình yêu có sự cộng hưởng của xúc cảm bên trong với biểu hiện ra bên ngoài của con người Sự cộng hưởng ấy tạo nên tính dạn dĩ không kém phần nóng hổi trong tình yêu Có thể nói, đây chính là một trong những đặc điểm đậm chất đời thường nhất nhưng cũng thể hiện được sự táo bạo, dám vượt qua mọi lễ nghi, gia giáo của các đôi yêu nhau ở xã hội đương thời Mỗi một ý niệm có những đặc điểm không giống nhau nên cũng có lược đồ chiếu xạ không giống nhau Ở đây có thể hiểu, khoảng cách địa lý chính là khoảng cách của hai người yêu nhau; Biểu hiện của sự gần gũi chính là độ gắn bó tình cảm của hai người yêu nhau Sự chiếu xạ của miền nguồn SỰ GẦN GŨI đến miền đích TÌNH YÊU được chúng tôi cụ thể hóa qua lược đồ sau:
Bảng 2.32: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ SỰ GẦN GŨI
Các thuộc tính tương liên
- Đối tượng gần gũi
Trang 15thuộc tính chiếu xạ giữa miền Nguồn và Đích có thể được khái quát lại như sau:
Bảng 2.33: Bảng thống kê tổng hợp các thuộc tính của ẩn dụ
ý niệm TÌNH YÊU LÀ SỰ GẦN GŨI
STT Trạng thái tương đồng giữa
miền Nguồn và miền Đích
Tần số xuất hiện
Số lần/79 Tỷ lệ %
2.2.2.12 Miền nguồn là DÒNG SÔNG
Bảng 2.35: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ DÒNG SÔNG
Các thuộc tính tương liên
- Phương tiện kết nối
- Trạng thái biểu hiện
- Bản chất
…
Bảng 2.36: Bảng thống kê tổng hợp các thuộc tính của
ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ DÒNG SÔNG
STT Trạng thái tương đồng giữa
miền Nguồn và miền Đích
Trang 162.2.2.13 Miền nguồn là LỬA
Bảng 2.38: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ LỬA
Các thuộc tính tương liên
STT Trạng thái tương đồng giữa
miền Nguồn và miền Đích
2.2.2.14 Miền nguồn là RƯỢU
Bảng 2.41: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ RƯỢU
Các thuộc tính tương liên
- Yếu tố tạo sinh
- Trạng thái biểu hiện
…
Bảng 2.42: Bảng thống kê tổng hợp các thuộc tính của
ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ RƯỢU
STT Trạng thái tương đồng giữa
miền Nguồn và miền Đích
Miền nguồn:
RƯỢU
Miền đích: TÌNH YÊU
Trang 172.2.2.15 Miền nguồn là KHÚC CA
Bảng 2.44: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ KHÚC CA
Các thuộc tính tương liên
STT Trạng thái tương đồng giữa
miền Nguồn và miền Đích
2.2.2.16 Miền nguồn là TRÒ CHƠI
Bảng 2.47: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ TRÒ CHƠI
Các thuộc tính tương liên
STT Trạng thái tương đồng giữa
miền Nguồn và miền Đích
Miền nguồn: TRÒ
CHƠI
Miền đích: TÌNH YÊU
Trang 182.3 Ngôn ngữ biểu đạt ẩn dụ ý niệm tình yêu lứa đôi trong ca dao người Việt
2.3.1 Ẩn dụ ý niệm là các trạng thái của tình yêu trong ngữ danh từ
2.3.2 Ẩn dụ ý niệm là các trạng thái của tình yêu là ngữ động từ hoặc ngữ tính từ
* Tiểu kết
Với sự xuất hiện của 16 kiểu ẩn dụ ý niệm về tình yêu, ca dao Việt Nam đã phản ánh sự phong phú, đa dạng trong tư duy sáng tạo của nhân dân ta Các kiểu ẩn dụ ý niệm trong ca dao đã góp phần thể hiện rõ quy luật chiếu xạ bất biến đơn chiều: Nguồn - Đích Trong quá trình chiếu xạ, miền Nguồn chỉ chiếu xạ đến miền đích một hoặc một số thuộc tính chứ không phải toàn bộ các thuộc tính vốn có Hệ thống các ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong ca dao đều thể hiện lối tư duy mang tính bộ phận
Trong ca dao tình yêu đôi lứa của Việt Nam, các tác giả dân gian đã dẫn dắt người đọc đến với một thế giới ca dao độc đáo với ngôn ngữ, hình ảnh, cách biểu đạt tâm tư, tình cảm khá rõ nét Như vậy, có thể thấy, ý niệm về tình yêu cũng như tất cả các ý niệm khác trong cuộc sống của chúng ta đều có thể được hiểu một cách ẩn dụ từ các ý niệm của những lĩnh vực khác nhau thông qua một sợi dây liên kết đó là các ánh xạ kết nối hai miền Nguồn - Đích
Qua những ẩn dụ ý niệm về tình yêu lứa đôi, có thể nhận thấy
tư duy ngôn ngữ của nhân dân ta trong ca dao đều xuất phát từ một phông văn hóa mang tính phổ quát, trong đó những tri thức nền đều xuất phát từ cơ sở kinh nghiệm thực tiễn của con người trong thế giới khách quan Những ẩn dụ ý niệm này còn được xây dựng trên cơ sở nền tảng kinh nghiệm Ẩn dụ ý niệm không chỉ có tác dụng trong phản ánh hiện thực của cuộc sống hằng ngày mà còn thể hiện sự linh