1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Tin học đại cương: Phần 1 - Trường ĐH Tây Nguyên

78 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng Tin học đại cương: Phần 1 - Trường ĐH Tây Nguyên
Trường học Trường Đại Học Tây Nguyên
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đắk Lắk
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 6,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tin học đại cương cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản trong Tin học như: cấu trúc, các bộ phận của máy vi tính; soạn thảo văn bản với máy vi tính trên Microsoft Word; tính toán, xử lý số liệu sử dụng Microsoft Excel; thiết kế, trình bày và trình diễn bài thuyết trình với Microsoft PowerPoint. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 dưới đây.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÀI GIẢNG TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

Đắk Lắk, năm 2020

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Tin học đại cương là học phần được giảng dạy trong tất cả các trường đại học, tuy nhiên nội dung dạy khác nhau tuỳ theo yêu cầu của từng trường và lượng kiến thức cần truyền đạt trên tổng số tín chỉ Lý thuyết/Thực hành

Bài giảng Tin học đại cương này được viết cho sinh viên trường Đại học Tây Nguyên Nội dung viết theo đề cương học phần trong khung chương trình đào tạo của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo Bài giảng cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản trong Tin học như: cấu trúc, các bộ phận của máy vi tính; soạn thảo văn bản với máy vi tính trên Microsoft Word; tính toán, xử lý số liệu sử dụng Microsoft Excel; thiết kế, trình bày và trình diễn bài thuyết trình với Microsoft PowerPoint Sinh viên sau khi học xong học phần này sẽ củng cố, nâng cao kiến thức về tin học, tích cực ứng dụng CNTT, tin học văn phòng vào học tập, công việc và cuộc sống Bên cạnh đó sinh viên sẽ có kiến thức

và kỹ năng để giam gia kỳ thi cấp chứng chỉ Ứng dụng CNTT Cơ bản do trung tâm Ngoại ngữ Tin học trong và ngoài Trường tổ chức

Giới thiệu chung:

 Tên môn học: Tin học đại cương

 Đối tượng học: Sinh viên Đại học Tây Nguyên

 Thời điểm học: Năm I (hoặc theo chương trình đào tạo của mỗi ngành)

thời lượng học Lý thuyết, sinh viên sẽ tham gia thực hành tại phòng máy vi tính Bài tập thực hành có mức độ khó từ trung bình đến nâng cao, qua đó sinh viên có thể nắm vững kiến thức trong bài giảng và biết thêm một số kiến thức mở rộng gắn với thực tế

Chương 1: Kiến thức nền tảng Nội dung cơ bản của chương này giới thiệu các khái

niệm cơ bản Tin học như: Thông tin, dữ liệu, cấu trúc, các thành phần của máy vi tính, tệp và thư mục Kiến thức trong chương được trình bày cơ bản và ngắn gọn

Chương 2: Soạn thảo văn bản với Microsoft Word Nội dung chương này bao gồm:

Giới thiệu khái niệm, các quy tắc soạn thảo văn bản, cách gõ dấu Tiếng Việt trong máy

vi tính, Font chữ và bảng mã, sử dụng phần mềm Microsoft Word để soạn thảo văn bản

và một số kỹ thuật soạn thảo văn bản nâng cao

Trang 3

Chương 3: Xử lý và phân tích bảng tính với Microsoft Excel Nội dung chương này

bao gồm: Giới thiệu bảng tính Microsoft Excel, quy trình lập một bảng tính và một số thao tác cơ bản trong bảng tính như: định dạng dữ liệu, sử dụng hàm tính toán, trang trí,… phân tích dữ liệu với Pivot Table, biểu đồ và vẽ biểu đồ, sắp xếp dữ liệu trích lọc dữ liệu, định dạng và in ấn

Chương 4: Xây dựng bài thuyết trình với Microsoft PowerPoint Nội chung cơ bản

của chương bao gồm: Giới thiệu về MS PowerPoint; Xây dựng bài thuyết trình với MS PowerPoint; Trình diễn bài thuyết trình với MS PowerPoint

Mọi ý kiến đóng góp để phát triển bài giảng xin gửi về địa chỉ ndthang@ttn.edu.vn Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VÀ QUẢN LÝ THÔNG TIN TRONG MÁY VI TÍNH 7

1.1 THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN 7

1.1.1 Khái niệm thông tin 7

1.1.2 Các dạng tồn tại của thông tin 7

1.1.3 Vật mang thông tin 7

1.1.4 Mã hóa thông tin trong máy vi tính 7

1.2 TIN HỌC 8

1.2.1 Khái niệm 8

1.2.2 Các thành phần của tin học 8

1.3 MÁY VI TÍNH 9

1.3.1 Sơ đồ khối của máy vi tính 9

1.3.2 Các thành phần của máy vi tính 10

1.4 QUẢN LÝ THÔNG TIN TRONG MÁY VI TÍNH 15

1.4.1 Đơn vị đo lượng thông tin 15

1.4.2 Tập tin 15

1.4.3 Thư mục 15

1.4.4 Đường dẫn 16

CHƯƠNG 2 MICROSOFT WORD 17

2.1 TỔNG QUAN 17

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 17

2.1.2 Cách gõ dấu tiếng Việt 17

2.1.3 Giới thiệu Microsoft Word 19

2.1.4 Một số phím chức năng thường sử dụng 20

2.1.5 Các thao tác với tập tin 21

2.1.6 Các thao tác với khối văn bản 25

2.2 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN 27

2.2.1 Định dạng văn bản 27

2.2.2 Một số quy tắc và xác lập môi trường soạn thảo văn bản 27

2.2.3 Định dạng đoạn 31

2.3 CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀO VĂN BẢN 41

2.3.1 Bảng biểu (Table) 41

2.3.2 Chèn ký tự đặc biệt (Symbol) và toán học (Equation) 51

2.3.3 Chèn các đối tượng đồ họa 51

2.3.4 Chèn chữ nghệ thuật (WordArt), hình hộp chứa text (Text Box) 53

2.4 MỘT SỐ KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN NÂNG CAO 55

2.4.1 Thiết lập phong cách trình bày văn bản (Style) 55

Trang 5

2.4.2 Thao tác với Header và Footer 58

2.4.3 Tạo mục lục tự động 60

2.4.4 Danh mục hình ảnh và bảng biểu 62

2.4.5 Chỉ mục đa cấp (Multilevel List) 65

2.4.6 Trộn thư (Mail Merge) 67

CHƯƠNG 3 MICROSOFT EXCEL 71

3.1 TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT EXCEL 71

3.1.1 Các thao tác cơ bản với Microsoft Excel 71

3.1.2 Các thành phần của Microsoft Excel 2016 76

3.2 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN VỚI BẢNG TÍNH 82

3.2.1 Các kiểu dữ liệu cơ bản trong Excel 83

3.2.2 Địa chỉ trong Excel 85

3.2.3 Di chuyển con trỏ ô trong bảng tính 89

3.2.4 Nhập liệu 89

3.2.5 Thao tác với dòng và cột 92

3.2.6 Thao tác với ô và vùng 95

3.2.7 Định dạng dữ liệu 98

3.3 SỬ DỤNG HÀM TRONG EXCEL 105

3.3.1 Các hàm về chuỗi 107

3.3.2 Các hàm về số 108

3.3.3 Các hàm về thời gian 112

3.3.4 Các hàm thống kê có điều kiện 113

3.3.5 Các hàm Logic 115

3.3.6 Các hàm dò tìm 116

3.4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VỚI PIVOT TABLE 118

3.5 BIỂU ĐỒ VÀ VẼ BIỂU ĐỒ 120

3.6 SẮP XẾP DỮ LIỆU 123

3.7 LỌC GIỮ LIỆU FILTER 125

3.8 ĐỊNH DẠNG VÀ IN ẤN 125

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG BÀI THUYẾT TRÌNH VỚI MICROSOFT POWERPOINT 129

4.1 GIỚI THIỆU VỀ MS POWERPOINT 129

4.2 KHỞI ĐỘNG VÀ GIAO DIỆN MÀN HÌNH KHỞI ĐỘNG MS POWERPOINT 2016 129

4.3 MỘT SỐ THAO TÁC CƠ BẢN 132

4.4 MỘT SỐ NGUYÊN TẮC TRONG THIẾT KẾ VÀ TRÌNH BÀY NỘI DUNG TRONG POWERPOINT 135

4.5 XÂY DỰNG BÀI THUYẾT TRÌNH VỚI MS POWERPOINT 136

4.5.1 Slide Master 136

4.5.2 Một số thao tác trên slide 137

Trang 6

4.5.3 Thêm các đối tượng vào slide 143

4.5.4 Hiệu ứng chuyển slide (Transitions) 144

4.5.5 Tạo hiệu ứng cho văn bản và các đối tượng trong slide (Animations) 146

4.5.6 Trình diễn bài thuyết trình với MS PowerPoint 151

4.5.7 In ấn 154

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Font và bảng mã 18

Bảng 2.2 Kiểu gõ Telex 18

Bảng 2.3 Kiểu gõ Vni 18

Bảng 2.4 Thao thác với chuột 21

Bảng 2.5 Bảng định dạng ký tự 29

Bảng 2.6 Một số tổ hợp phím tắt trong định dạng đoạn 33

Bảng 2.7 Các loại Tab thông dụng 34

Bảng 3.1 Các lựa chọn trong Paste Special 97

Bảng 3.2 Giải thích hộp thoại Format Cells 99

Bảng 3.3 Một số lỗi trong Excel 107

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Bảng mã ASCII 8

Hình 1.2 Sơ đồ khối tổng quát của máy tính 9

Hình 1.3 Mainboard 10

Hình 1.4 CPU 11

Hình 1.5 RAM 11

Hình 1.6 Ổ đĩa cứng HDD 12

Hình 1.7 Ổ cứng điện tử SSD 12

Hình 1.8 Bàn phím máy tính bàn 13

Hình 1.9 Đánh bàn phím bằng 10 ngón 13

Hình 1.10 Chột không dây 14

Hình 1.11 Màn hình tinh thể lỏng 14

Hình 1.12 Tập tin 15

Hình 1.13 Thư mục 15

Hình 2 1: Giao diện tùy chỉnh Unikey 18

Hình 2 2: Giao diện khởi động MS Word2016 20

Hình 2 3: Giao diện trang Blank document 20

Hình 2 4: Tạo tập tin mới 21

Hình 2 5: Mở văn bản đã có sẵn 22

Hình 2 6: Hộp thoại Save As 22

Hình 2 7: Định dạng file lưu 24

Hình 2 8: Đóng tất cả các tập tin đang mở 24

Hình 2 9: Hộp thoại thông báo khi chưa lưu văn bản 24

Hình 2 10: Ví dụ chọn khối văn bản 25

Hình 2 11: Nhóm Clipboard 26

Hình 2 12: Công cụ Paste trong Clipboard 26

Hình 2 13: Undo và Redo 27

Hình 2 14: Mở hộp thoại Page Setup 28

Hình 2 15: Định dạng trang cho văn bản 29

Hình 2 16: Mở hộp thoại Font 30

Hình 2 17: Hộp thoại Font 31

Hình 2 18: Tùy chỉnh lề cho đoạn 32

Hình 2 19: Hiển thị thước Ruler 32

Hình 2 20: Hiển thị hộp thoại Paragraph 33

Hình 2 21: Sử dụng hộp thoại Paragraph 33

Hình 2 22: Tab selector 34

Hình 2 23: Tạo vết tab 35

Hình 2 24: Thiết lập đường viền 36

Hình 2 25: Thiết lập màu nền 36

Hình 2 26: Ví dụ chia cột báo 37

Hình 2 27: Chia cột báo 37

Trang 9

Hình 2 28: Ngắt cột thủ công 38

Hình 2 29: Ví dụ Drop Cap 38

Hình 2 30: Định dạng Drop Cap 39

Hình 2 31: Tạo ký hiệu đầu đoạn 39

Hình 2 32: Define New Bullets 40

Hình 2 33: Tạo số thứ tự đầu đoạn 40

Hình 2 34: Tuỳ chọn Numbering 40

Hình 2 35: Hộp thoại Insert Table 41

Hình 2 36: Thao tác chọn đối các đối tượng trong bảng 42

Hình 2 37: Xóa ô trong bảng 43

Hình 2 38: Nhóm Row & Columns 43

Hình 2 39: Chèn cột, hàng trong bảng 44

Hình 2 40: Hộp thoại Insert Cell 44

Hình 2 41: Ví dụ gộp ô 44

Hình 2 42: Merge Cells 45

Hình 2 43: Nút Split Cells 45

Hình 2 44: Hộp thoại Split Cell 45

Hình 2 45: Nút Text Direction 46

Hình 2 46: Hộp thoại Text Direction – Table Cell 47

Hình 2 47: Nhóm Alignment 47

Hình 2 48: Canh lề cho văn bản 47

Hình 2 49: Thay đổi kích cỡ ô trực tiếp trên bảng 48

Hình 2 50: Nhóm Cell Size 48

Hình 2 51: Hộp thoại Table Properties 49

Hình 2 52: Danh sách Shading 50

Hình 2 53: Tab Shading 50

Hình 2 54: Hộp thoại Symbol 51

Hình 2 55: Tạo công thức toán học 51

Hình 2 56: Các nguồn đối tượng đồ họa 52

Hình 2 57: Tuỳ chọn Picture trong thẻ Format 53

Hình 2 58: Ví dụ hình ảnh 53

Hình 2 59: Tab Format 54

Hình 2 60: Ví dụ Text Box 54

Hình 2 61: Áp dụng một Style cho văn bản 55

Hình 2 62: Áp dụng một bộ style cho văn bản 55

Hình 2 63: Thay đổi định dạng của style 56

Hình 2 64: Nút Create a Style 56

Hình 2 65: Nhập tên cho style 57

Hình 2 66: Thiết lập các định dạng cho Style 57

Hình 2 67: Tạo Header và Footer - H1 58

Hình 2 68: Tạo Header và Footer - H2 58

Hình 2 69: Tạo Header và Footer - H2 59

Trang 10

Hình 2 70: Remove Header hoặc Remove Footer 59

Hình 2 71: Thiết lập tuỳ chọn nâng cao trong tab Design 59

Hình 2 72: Tạo mục lục tự động - Add lever 60

Hình 2 73: Tuỳ chỉnh số lượng level của mục lục 61

Hình 2 74: Hiển thị mục lục 61

Hình 2 75: Cập nhật mục lục 62

Hình 2 76: Thêm nhãn, chỉ mục và nội dung cho bảng biểu hình ảnh – H1 63

Hình 2 77: Thêm nhãn, chỉ mục và nội dung cho bảng biểu hình ảnh – H2 63

Hình 2 78: Chỉnh sửa định dạng mô tả hình ảnh, bảng biểu 64

Hình 2 79: Hiển thị danh mục hình ảnh, bảng biểu 64

Hình 2 80: Cập nhật danh mục hình ảnh, bảng biểu 65

Hình 2 81: Mở Define new multilevel list 65

Hình 2 82: Tuỳ chọn Level 1 66

Hình 2 83: Tuỳ chọn Level 2 67

Hình 2 84: Thay đổi cấp của chỉ mục 67

Hình 2 85: Bắt đầu trộn thư Step-by-Step Mail Merge Wizard 68

Hình 2 86: Tạo danh sách trong Mail Merge 68

Hình 2 87: Thêm danh sách đã có trong Mail Merge 69

Hình 2 88: Chọn sheet chứa danh sách trong Mail Merge 69

Hình 2 89: Thêm trường dữ liệu 69

Hình 2 90: Xem trước kết quả sau khi thêm 70

Hình 2 91: Kết thúc và trộn thư 70

Hình 2 92: Thư sau khi trộn 70

Hình 3 1:Biểu tượng khởi động của Excel 2016 71

Hình 3 2: Giao diện khởi động Excel 2016 72

Hình 3 3: Giao diện Blank Workbook 73

Hình 3 4: Tên mặc định bảng tính mới 73

Hình 3 5: Các bước lưu tệp mới 74

Hình 3 6: Các bước mở tệp có sẵn 75

Hình 3 7: Hộp thoại cảnh báo lưu trước khi thoát 76

Hình 3 8: Các thành phần của Workbook 77

Hình 3 9: Màn hình làm việc của Excel 2016 77

Hình 3 10: Các lệnh trong nút lệnh File 78

Hình 3 11 Bảng lựa chọn lệnh truy cập nhanh 78

Hình 3 12: Hộp thoại tùy biến thanh các lệnh truy cập nhanh 79

Hình 3 13: Thanh công cụ Ribbon 79

Hình 3 14: Tab Home 80

Hình 3 15: Tab Insert 80

Hình 3 16: Tab Page Layout 80

Hình 3 17:Tab Review 81

Hình 3 18: Tab View 81

Trang 11

Hình 3 19: Mở chức năng Developer 82

Hình 3 20: Thực đơn ngữ cảnh 82

Hình 3 21: Dữ liệu kiểu chuỗi trong Excel 83

Hình 3 22: Dữ liệu kiểu số trong Excel 84

Hình 3 23: Dữ liệu kiểu ngày tháng trong Excel 84

Hình 3 24: Dữ liệu kiểu công thức trong Excel 85

Hình 3 25: Địa chỉ ô B5 85

Hình 3 26: Địa chỉ ô và vùng 86

Hình 3 27: Sử dụng chuột để chọn vùng 86

Hình 3 28: Sử dụng phím để chọn vùng 87

Hình 3 29: Chọn cả sheet hiện hành 87

Hình 3 30: Sao chép công thức với địa chỉ tương đối 88

Hình 3 31: Ví dụ địa chỉ tuyệt đối 88

Hình 3 32: Ví dụ địa chỉ hỗn hợp 88

Hình 3 33 Nhập dữ liệu trong Excel 89

Hình 3 34: Tạo chỉ số trên 90

Hình 3 35: Xóa, chỉnh sửa dữ liệu trong ô 91

Hình 3 36: Fill Handle trong Excel 91

Hình 3 37: Nhập số thứ tự tự động 92

Hình 3 38:Thay đổi chiều rộng cột 92

Hình 3 39: Thay đổi chiều cao cột 93

Hình 3 40: Chèn thêm cột vào bên trái cột C 94

Hình 3 41: Xóa bớt dòng 6 của sheet 95

Hình 3 42: Vùng sau khi được nối tạo thành ô 95

Hình 3 43:Cắt ô đã nối về lại nhiều ô 96

Hình 3 44: Sao chép vùng trong Excel 97

Hình 3 45: Hộp thoại Paste Special 97

Hình 3 46: Nút lệnh định dạng văn bản và số 98

Hình 3 47: Hộp thoại Format Cells 99

Hình 3 48: Vẽ khung bao quanh vùng làm việc 103

Hình 3 49: Vẽ khung viền quanh vùng C2:D6 103

Hình 3 50: Chức năng Wrap text 104

Hình 3 51: Chức năng Orientation 104

Hình 3 52: Vùng sau khi đổ màu 105

Hình 3 53: Nút lệnh Insert Function 105

Hình 3 54: Nhóm hàm 106

Hình 3 55: Nhập đối số cho hàm 106

Hình 3 56: Hàm tính phần nguyên 108

Hình 3 57: Hàm tính số dư phép chia 109

Hình 3 58: Hàm làm tròn 109

Hình 3 59: Hàm MIN 110

Hình 3 60: Hàm MAX 110

Trang 12

Hình 3 61: Hàm AVERAGE 111

Hình 3 62: Hàm SUM 111

Hình 3 63: Hàm COUNT 112

Hình 3 64: Hàm COUNTA 112

Hình 3 65: Hàm COUNTIF 114

Hình 3 66: Hàm SUMIF 115

Hình 3 67: Hàm AND 115

Hình 3 68:Hàm OR 116

Hình 3 69: Hàm IF 116

Hình 3 70: Hàm VLOOKUP 117

Hình 3 71: Hàm HLOOKUP 118

Hình 3 72: Pivot table - Chọn dữ liệu 118

Hình 3 73: Pivot Table - Tính tổng số tiền bán được của mỗi một sản phẩm 119

Hình 3 74: Các loại biểu đồ trong Excel 120

Hình 3 75: Thêm biểu đồ trong Excel 120

Hình 3 76: Thêm thuộc tính cho biểu đồ 121

Hình 3 77: Thay đổi style biểu đồ 121

Hình 3 78: Thay đổi biểu đồ 122

Hình 3 79: Thay đổi thuộc tính biểu đồ 122

Hình 3 80: Sắp xếp dữ liệu theo cột 123

Hình 3 81: Chọn vùng dữ liệu cần sắp xếp 123

Hình 3 82: Hộp thoại Sort 124

Hình 3 83: Sắp xếp theo mức độ 124

Hình 3 84: Ví dụ Filter dữ liệu 125

Hình 3 85: Mở hộp thoại Page Setup 126

Hình 3 86: Hộp thoại Page Setup 126

Hình 3 87: Hộp thoại Page setup - Tab Page 126

Hình 3 88: Hộp thoại Page Setup - Tab Margins 127

Hình 3 89: Hộp thoại Page Setup - Tab Header/Footer 127

Hình 3 90: Hộp thoại Page Setup - Tab Sheet 128

Hình 3 91: In 128

Hình 4 1: 4.2 Khởi động Powerpoint 2016 129

Hình 4 2: Màn hình Start Screen 130

Hình 4 3: Giao diện màn hình làm việc Powerpoint 2016 130

Hình 4 4: Hiển thị và ẩn ribbon 131

Hình 4 5: Quick Access Toolbar 131

Hình 4 6: Ruler, guides và gridlines 132

Hình 4 7: Zoom và các tùy chọn chế độ xem khác 132

Hình 4 8: Tạo bản trình chiếu mới 133

Hình 4 9: Mở bài thuyết trình có sẵn 133

Hình 4 10: Cách lưu Save 134

Trang 13

Hình 4 11: 4.4 Một số nguyên tắc trong thiết kế và trình bày nội dung 136

Hình 4 12: Bật chế độ Slide Master 136

Hình 4 13: Giao diện tab Slide Master 137

Hình 4 14: Thực thi các thay đổi - Close Master View 137

Hình 4 15: Bố cục Slide 138

Hình 4 16: Thêm mới slide với nhiều loại bố cục 138

Hình 4 17: Nhập nội dung vào slide mới 139

Hình 4 18: Thêm slide cùng bố cục như slide đã chọn 139

Hình 4 19: Thay đổi bố cục của slide hiện có 139

Hình 4 20: Bảng điều khiển Slide Navigation 140

Hình 4 21: Nhân bản slide 140

Hình 4 22: Dán slide 140

Hình 4 23: Xoá slide 141

Hình 4 24: Áp dụng theme 142

Hình 4 25:Tinh chỉnh màu sắc, font chữ, effects của theme 142

Hình 4 26: Định dạng văn bản trong PowerPoint 142

Hình 4 27: Nhóm lệnh Clipboard trong tab Home 143

Hình 4 28: Tab Insert 143

Hình 4 29: Thêm Action Button 143

Hình 4 30: Thêm SmartArt 144

Hình 4 31: Thêm Hyperlink 144

Hình 4 32: Tạo hiệu ứng chuyển slide 145

Hình 4 33: Hiệu ứng cho văn bản và các đối tượng trong slide 146

Hình 4 34: Tuỳ chọn chuyển động cho hiệu ứng 147

Hình 4 35: Thêm nhiều hiệu ứng động vào một đối tượng 147

Hình 4 36: Sắp xếp lại các hiệu ứng động cho đối tượng 148

Hình 4 37: Sao chép hiệu ứng động với Animation Painter 148

Hình 4 38: Xem trước hiệu ứng động 148

Hình 4 39: Animation Pane 149

Hình 4 40: Xem trước các hiệu ứng từ Animation Pane 149

Hình 4 41: Tùy chọn bắt đầu của hiệu ứng 150

Hình 4 42: Mở hộp thoại Effect Options 150

Hình 4 43: Tinh chỉnh nâng cao trong tuỳ chọn Effect Options 151

Hình 4 44: Bắt đầu slide show - Cách 1 151

Hình 4 45: Bắt đầu slide show - Cách 2 151

Hình 4 46: Bắt đầu slide show - Cách 3 152

Hình 4 47: Xem trước và di chuyển qua lại giữa các slide 152

Hình 4 48: Dừng slide show 153

Hình 4 49: Một số công cụ thuyết trình 153

Hình 4 50: Chế độ xem Presenter 154

Hình 4 51: In ấn 155

Trang 15

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VÀ QUẢN LÝ THÔNG TIN

TRONG MÁY VI TÍNH

Nội dung cơ bản của chương này giới thiệu các khái niệm cơ bản Tin học như: Thông tin, dữ liệu, cấu trúc, các thành phần của máy vi tính, tệp và thư mục Kiến thức trong chương được trình bày cơ bản và ngắn gọn

1.1 Thông tin và xử lý thông tin

1.1.1 Khái niệm thông tin

Thông tin là tất cả các sự việc, sự kiện, ý tưởng, phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con người

Thông tin hình thành trong quá trình giao tiếp: một nguời có thể nhận thông tin từ người khác, từ tất cả các hiện tượng quan sát được trong môi trường xung quanh, hoặc

từ các nguồn khác

1.1.2 Các dạng tồn tại của thông tin

Có thể phân loại thông tin thành hai loại:

Số: Số nguyên, số thực,…

Phi số: có ba dạng

+ Văn bản: báo, sách, vở, … + Âm thanh: tiếng nói con người, tiếng nhạc, … + Hình ảnh: tranh vẽ, ảnh chụp, bản đồ,…

1.1.3 Vật mang thông tin

1.1.4 Mã hóa thông tin trong máy vi tính

Để máy tính xử lý được, thông tin cần phải được biến đổi thành dãy bit Cách biến đổi như vậy gọi là mã hoá thông tin.

Để mã hoá văn bản, người ta dùng mã ASCII (7 bit) gồm 128 ký tự được đánh số từ

0 - 127, số hiệu này được gọi là mã ASCII thập phân của ký tự Vào lúc ASCII được

giới thiệu, nhiều máy tính dùng nhóm 8-bit làm đơn vị thông tin nhỏ nhất; bit thứ tám thường được dùng bit chẵn-lẻ (parity) để kiểm tra lỗi trên các đường thông tin hoặc kiểm tra chức năng đặc hiệu theo thiết bị Các máy không dùng chẵn-lẻ thường thiết lập bit thứ tám là zero, nhưng một số thiết bị như máy PRIME chạy PRIMOS thiết lập bit thứ tám là 1

Trang 16

Người ta có thể làm việc với tin học bằng bất cứ một hệ thống nào hoạt động tương

tự với các mạch lôgic: các máy cơ học (chẳng hạn máy tính Pascal và ô-tô-mát), máy khí động, hệ thống thủy lực

1.2.2 Các thành phần của tin học

Phần cứng: còn gọi là cương liệu (Hardware), là các cơ phận (vật lý) cụ thể của máy

tính hay hệ thống máy tính như là màn hình, chuột, bàn phím, máy in,máy quét, vỏ máy tính, bộ nguồn, bộ vi xử lý CPU, bo mạch chủ, các loại dây nối, loa, ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ CDROM, ổ DVD, Dựa trên chức năng và cách thức hoạt động người ta còn phân biệt phần cứng ra thành:

Nhập hay đầu vào (Input): Các bộ phận thu nhập dữ liệu hay mệnh lệnh như

Trang 17

hay tài liệuliên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó

Phần mềm thực hiện các chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thị trực tiếp đến phần cứng (hay phần cứng máy tính, Hardware) hoặc bằng cách cung cấp dữ liệu để phục vụ các chương trình hay phần mềm khác

Phần mềm là một khái niệm trừu tượng, nó khác với phần cứng ở chỗ là "phần mềm không thể sờ hay đụng vào", và nó cần phải có phần cứng mới có thể thực thi được

1.3 Máy vi tính

1.3.1 Sơ đồ khối của máy vi tính

So với từ khi ra đời, cấu trúc cơ sở của các máy vi tính ngày nay không thay đổi mấy Mọi máy tính số đều có thể coi như được hình thành từ sáu phần chính (như hình ):

Hình 1.2 Sơ đồ khối tổng quát của máy tính

Trong sơ đồ này, các khối chức năng chính của máy tính số gồm:

Khối xử lý trung tâm (central processing unit, CPU),

Bộ nhớ trong (memory), như RAM, ROM

Bộ nhớ ngoài, như các loại ổ đĩa, băng từ

Khối phối ghép với các thiết bị ngoại vi (vào/ra)

Các bộ phận đầu vào, như bàn phím, chuột, máy quét

Các bộ phận đầu ra, như màn hình, máy in

Bốn khối chức năng đầu liên hệ với nhau thông qua tập các đường dây để truyền tín hiệu, gọi chung là bus hệ thống Bus hệ thống bao gồm 3 bus thành phần; ứng với các tín hiệu xác lập địa chỉ từ CPU đến các đơn vị thành phần ta có bus địa chỉ; với các dữ liệu được liên hệ giữa các khối qua bus dữ liệu (data bus); các tín hiệu điều khiển bao gồm các lệnh, các đáp ứng, các trạng thái của các khối được xác lập qua bus điều khiển

Trang 18

1.3.2 Các thành phần của máy vi tính

Mainboard:

Là bản mạch chính liên kết tất cả các linh kiện và thiết bị ngoại vi thành một bộ máy

vi tính thống nhất Điều khiển tốc độ và đường đi của luồng dữ liệu giữa các thiết bị trên Bên cạnh đó Mainboard còn có nhiệm vụ điều khiển điện áp cung cấp cho các linh kiện gắn chết hoặc cắm rời trên nó

Hình 1.3 Mainboard

CPU: (Central Processing Unit), tạm dịch là bộ xử lí trung tâm CPU có thể được

xem như não bộ – một trong những phần tử cốt lõi nhất của máy vi tính Nhiệm vụ chính của CPU là xử lý các chương trình vi tính và dữ kiện CPU có nhiều kiểu dáng khác nhau Ở hình thức đơn giản nhất, CPU là một con chip với vài chục chân Phức tạp hơn, CPU được ráp sẵn trong các bộ mạch với hàng trăm con chip khác CPU là một mạch

xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết lập trước Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transitor trên một bảng mạch nhỏ

Trang 19

Hình 1.4 CPU

RAM: (Random Access Memory) là một loại bộ nhớ khả biến cho phép truy xuất

đọc-ghi ngẫu nhiên đến bất kỳ vị trí nào trong bộ nhớ dựa theo địa chỉ ô nhớ Thông tin lưu trên RAM chỉ là tạm thời, chúng sẽ mất đi khi mất nguồn điện cung cấp

Hình 1.5 RAM

Ổ đĩa cứng: hay còn gọi là ổ cứng (Hard Disk Drive - HDD) là thiết bị dùng để lưu

trữ dữ liệu trên bề mặt các tấm đĩa hình tròn phủ vật liệu từ tính Ổ đĩa cứng là loại bộ nhớ "không thay đổi" (non-volatile), có nghĩa là chúng không bị mất dữ liệu khi ngừng cung cấp nguồn điện cho chúng

Trang 20

Hình 1.6 Ổ đĩa cứng HDD

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, các nhà phát triển đã giới thiệu

thêm Ổ lưu trữ thể bền vững hay Ổ cứng điện tử (Solid State Drive – SSD) Nhờ việc

sử dụng RAM để lưu dữ liệu, hoạt động đọc/ghi dữ liệu của SSD không kéo theo sự chuyển động của bất cứ phần nào trên ổ đĩa và do đó làm ổ đĩa bền vững hơn so với HDD, gần như không gây tiếng ồn, không có độ trễ cơ học nên mang lại tốc độ truy cập cao hơn Đồng thời không mất thời gian khởi động như ổ HDD

Hình 1.7 Ổ cứng điện tử SSD

Trang 21

Bàn phím: (Keyboard) là một thiết bị ngoại vi được mô hình một phần theo bàn phím

máy đánh chữ phục vụ cho việc nhập thông tin vào máy vi tính (chữ, số…) Có nhiều loại bàn phím:

Trang 22

Chuột máy tính: (Mouse) là một thiết bị ngoại vi của máy tính dùng để điều khiển

và làm việc với máy tính thông qua toạ độ và thao tác di chuyển của chuột trên màn hình Có nhiều loại chuột máy tính:

- Chuột bi

- Chuột quang

- Chuột tích hợp

- Chuột không dây, kết nối qua Bluetooth

Hình 1.10 Chuột không dây

Màn hình máy tính: (Monitor)thiết bị điện tử gắn liền với máy tính với mục đích chính là hiển thị và giao tiếp giữa người sử dụng với máy tính

Đối với các máy tính cá nhân (PC), màn hình máy tính là một bộ phận tách rời Đối với máy tính xách tay màn hình là một bộ phận gắn chung không thể tách rời

Trang 23

1.4 Quản lý thông tin trong máy vi tính

1.4.1 Đơn vị đo lượng thông tin

Bit là đơn vị nhỏ nhất để đo lượng thông tin, sử dụng hai ký hiệu là 0 và 1 để biểu diễn thông tin trong máy tính

Các đơn vị khác để đo thông tin:

Trang 24

1.4.4 Đường dẫn

Đường dẫn dùng để chỉ ra chính xác vị trí của File hoặc thư mục trong Ổ cứng Đường dẫn bắt đầu bằng tên một ổ đĩa nhằm chỉ rõ thông tin nằm trong Flie nào, thư mục nào, ổ đĩa nào

VD: C:\MyDocuments\LAN_ANH_TCách 23D_Bai Thi

Trang 25

CHƯƠNG 2 MICROSOFT WORD

Nội dung chương này bao gồm: Giới thiệu khái niệm, quy tắc soạn thảo văn bản, cách

gõ dấu Tiếng Việt trong máy vi tính, Font chữ và bảng mã, sử dụng phần mềm Microsoft Word để soạn thảo văn bản và một số kỹ thuật soạn thảo văn bản nâng cao

2.1 TỔNG QUAN

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

Văn bản: Văn bản nói chung là một loại phương tiện ghi tin và truyền đạt thông tin

bằng ngôn ngữ (hay một loại ký hiệu) nhất định Văn bản được hình thành trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở dạng viết Tùy theo mục đích sử dụng và từng lĩnh vực mà văn bản có nội dung

và hình thức thể hiện khác nhau Tuy nhiên, thông thường văn bản được chia thành hai loại chính: Văn bản trình bày theo mẫu và văn bản trình bày không theo mẫu (văn bản

tự do)

Khi soạn thảo và trình bày văn bản bằng máy tính chúng ta thường sử dụng những khái niệm sau:

Ký tự (Character): Là một phím được gõ từ vùng phím ký tự trên bàn phím (ngoại

trừ các phím chức năng như: Shift, Ctrl, Alt,…và các ký tự đặc biệt được chèn vào văn bản Ví dụ : ®, £, )

Từ (word): Là một tập hợp gồm các ký tự được đặt giữa hai ký tự trắng (Space) Câu (Sentence): Là tập hợp gồm các từ được đặt giữa hai dấu chấm (.)

Dòng (Line): Là tập hợp các từ, bắt đầu từ lề trái đến lề phải của chương trình soạn

thảo văn bản

Đoạn (Paragraph): Là tập hợp gồm các từ, các câu, được đặt giữa hai dấu phân đoạn,

dấu phân đoạn được đặt bởi phím Enter

Trang (Page): Là tập hợp gồm các dòng, đoạn và các đối tượng khác Được hiển thị

trên một mặt của tờ giấy in

Tài liệu (Document): Là tập hợp các đoạn, các trang được lưu trên đĩa dưới dạng

một tập tin

Khối: Khối văn bản là tập hợp có thể gồm các từ, các dòng, các đoạn, các trang hoặc

toàn bộ tài liệu

2.1.2 Cách gõ dấu tiếng Việt

a Phần mềm gõ tiếng Việt, Font và bảng mã

Để gõ được tiếng Việt chúng ta cần sử dụng các phần mềm gõ tiếng Việt như Unikey hoặc Vietkey Chúng ta có thể download miễn phí phần mềm Unikey tại

http://unikey.vn/vietnam/#nav4

Trang 26

Hình 2 1: Giao diện tùy chỉnh Unikey

Để gõ tiếng Việt được nhanh chóng và chính xác ngoài việc sử dụng phần mềm gõ tiếng Việt chúng ta cần thiết lập các tùy chọn về font chữ và bảng mã sao cho phù hợp

Bảng 2.1 Font và bảng mã

.Vn …….(vd:.Vnarial, vntimes) TCVN3

Vni-…….(Vd:Vni-Times, Vni-Zap) Vni Windows

Times New Roman, Tahoma, Arial Unicode

Vn… (Vd: Vntimesnewroman, vnBook) VietwarX

Thông thường, trong soạn thảo văn bản chúng ta sử dụng font “Times New Roman”

Kiểu Vni

Bảng 2.3 Kiểu gõ Vni

Trang 27

E6 = Ê U8 = Ư 3 = dấu hỏi

5 = dấu nặng Chú ý: Gõ hai lần ký tự sinh dấu sẽ mất dấu Phím số 0 để xóa dấu

2.1.3 Giới thiệu Microsoft Word

Microsoft Word là một ứng dụng cho phép người dùng soạn thảo văn bản trong môi trường Windows do hãng Microsoft xây dựng và phát triển Microsoft Word có nhiều phiên bản khác nhau ví dụ: Microsoft Word 2003, Microsoft Word 2007, Microsoft Word 2016, Microsoft Word 2016 Các phiên bản của Microsoft Word có các chức năng cơ bản tương đối giống nhau Tuy nhiên, các phiên bản ra đời sau có một số chức năng được mở rộng hơn, giao diện được cải tiến ngày càng thuận tiện và thân thiện hơn với người sử dụng Giáo trình này được soạn trên phiên bản Microsoft Word 2016 Ngoài Microsoft Word, hiện nay có rất nhiều phần mềm soạn thảo văn bản khác, trong đó đáng lưu ý là Open Office

(tải về tại http://www.openoffice.org/download/index.html)

a Khởi động Word

Sau khi cài đặt chúng ta có thể khởi động Word và tạo một bảng soạn thảo mới bằng nhiều cách khác nhau, thông thường chúng ta sử dụng một trong các cách sau:

Cách 1: Click vào biểu tượng MS Word trên màn hình chính

Cách 2: Start ->Programs -> Microsoft Office -> Microsoft Office Word 2016

b Giao diện Word

Mở Microsoft Word 2016, chúng ta sẽ thấy 5 thông tin và sự lựa chọn hiển thị tại màn hình khởi động (Xem hình):

1 Các file đã mở gần đây nhất, dưới cùng nếu click chọn Open Orther Document, bạn

sẽ mở được các file Word từ trong máy tính hoặc từ điện toán đám mây với tài khoản One Driver của chủ sở hữu,

2 Ảnh đại diện và thông tin về chủ sở hữu

3 Các mẫu Template do nhà sản xuất cung cấp miễn phí

4 Tìm kiếm hoặc lựa chọn các kiểu mẫu Template miễn phí

5 Lựa chọn Blank Document: Tạo văn bản mới chưa có định dạng Nếu không chọn các Template do nhà cung cấp, bạn click sử dụng lựa chọn này

Trang 28

Hình 2 2: Giao diện khởi động MS Word2016

- Giao diện trang Blank document

Hình 2 3: Giao diện trang Blank document

2.1.4 Một số phím chức năng thường sử dụng

Để soạn thảo văn bản chúng ta thường sử dụng một số phím chức năng trên bàn phím

sau:

Caps Lock: Chuyển từ chế độ chữ HOA sang chế độ chữ thường và ngược lại

Shift: Nếu đang ở chế độ chữ thường (đèn Caps Lock không sáng), giữ phím Shift

kết hợp với phím chữ sẽ cho ra chữ Hoa Đối với những phím có 2 mã, nếu giữ phím

Shift khi gõ sẽ lấy ký tự trên

Delete: Xóa ký tự bên phải con trỏ

Backspace: Xóa ký tự bên trái con trỏ

Space: Tạo khoảng cách giữa các từ

Trang 29

Insert: Chuyển đổi giữa chế độ chèn (Insert) và chế độ đè (Overwrite)

Num Lock: Bật/tắt các phím số bên dãy phím số Nếu đèn Num Lock không sáng,

chúng ta sẽ không gõ được những phím này

2.1.5 Các thao tác với tập tin

a Mở tập tin mới

Một số thao tác với chuột:

Bảng 2.4 Thao thác với chuột

Click Bấm chuột trái 1 lần

Double click Bấm chuột trái 2 lần liên tiếp Right click Bấm chuột phải 1 lần

Click & drag Bấm giữ chuột trái và kéo

Để mở tập tin mới chúng ta có thể thực hiện một trong các cách sau:

Cách 1: Chọn File\ New\ Blank Document

Hình 2 4: Tạo tập tin mới

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N

Lưu ý: Văn bản mới có tên là Document_ (Trong đó, _ là số thứ tự của văn bản được

mở)

Ví dụ: Document3

b Mở văn bản có sẵn trên ổ đĩa

Để mở một văn bản có sẵn (đã lưu trên ổ đĩa) ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Làm xuất hiện hộp thoại Open

Cách 1: Chọn File\ Open

Trang 30

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + O

Bước 2: Chỉ đường dẫn đến file cần mở

Bước 3: Nhấn Open

Hình 2 5: Mở văn bản đã có sẵn

c Lưu tập tin vào ổ đĩa

Để lưu tập tin chúng ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Làm xuất hiện hộp thoại Save As

Trang 31

lưu trước đó, khi ta thực hiện một trong ba cách ở Bước 1 nội dung trong file đã lưu sẽ được cập nhật

Bước 2: Chọn nơi lưu

Bước 3: Nhập tên tập tin (File Name)

Bước 4: Nhấn Save để lưu

Lưu văn bản với tên khác (Save As): Chúng ta thực hiện kỹ thuật Save As khi cần giữ nguyên nội dung của tập tin cũ và lưu nội dung hiện hành sang một tập tin mới

Bước 1: Làm xuất hiện hộp thoại Save As

Cách 1: File\ Save As

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím F12

Bước 2,3,4: Tương tự như các bước lưu thông thường

Khi soạn thảo văn bản muốn lưu giữ lại chúng ta phải thực hiện thao tác lưu tập tin lên đĩa (mỗi tập tin một văn bản) Khi lưu một văn bản tạo mới (chưa lưu lần nào trước đó) chúng ta phải đặt tên cho tập tin (1 lần duy nhất) Khi soạn thảo văn bản đã đặt tên việc lưu tập tin đảm bảo cho những phần đã thay đổi được cập nhật lên tập tin trên đĩa Hay nói cách khác nếu chúng ta thay đổi nội dung của tập tin mà không lưu thì phần thay đổi sẽ bị mất đi khi chúng ta thoát khỏi Word

Định dạng (phần mở rộng) file lưu:

Định dạng mặc định của file lưu khi sử dụng Word 2016 là “docx”

Word 2016 cũng có thể lưu file ở một số định dạng khác như: doc, pdf,…

Để thực hiện lưu tập tin với định dạng khác chúng ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Làm xuất hiện hộp thoại Save As

Cách 1: Chọn File/ Save As

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím F12

Bước 2 và Bước 3: Thực hiện tương tự kỹ thuật Save

Bước 4: Trong hộp thoại Save As tại Save As Type chọn định dạng muốn lưu (Ví dụ:

PDF)

Bước 5: Nhấn Save để lưu tập tin với định dạng đã chọn

Trang 32

Hình 2 7: Định dạng file lưu

d Đóng tập tin

Có hai trường hợp đóng tập tin:

Trường hợp 1: Đóng tập tin hiện hành

Để đóng tập tin hiện hành chúng ta thực hiện 1 trong các cách sau:

Cách 1: Kích vào biểu tượng close ở góc bên phải cửa sổ làm việc

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4

Trường hợp 2: Đóng tất cả các tập tin đang mở

Click File\ Close

Hình 2 8: Đóng tất cả các tập tin đang mở

Chú ý: Khi đóng mà chưa lưu tập tin vào ổ đĩa thì xuất hiện hộp thoại thông báo:

Hình 2 9: Hộp thoại thông báo khi chưa lưu văn bản

Trang 33

Save: Để lưu văn bản

Don’t Save: Không muốn lưu văn bản

Cancel: Từ chối đóng Word

2.1.6 Các thao tác với khối văn bản

a Chọn khối văn bản

Để định dạng hoặc các tùy chọn khác cho khối văn bản chúng ta cần xác định phạm

vi được áp dụng thông qua thao tác chọn khối phù hợp

Có nhiều cách để chọn khối:

Cách 1: Sử dụng chuột, bấm chuột trái và rê chuột (có biểu tượng I) từ vị trí bắt đầu

(cuối) đến vị trí kết thúc (đầu) đoạn cần chọn (gọi tắt là bôi đen)

Cách 2: Sử dụng bàn phím, nhấn giữ phím Shift sau đó bấm một trong các phím mũi

tên (, , , ) để xác định khối chọn

Cách 3: Dùng chuột kết hợp với phím Shift: Click vào vị trí đầu (cuối) phần văn bản

cần chọn, nhấn giữ phím Shift, di chuyển chuột đến vị trí cuối (đầu) khối, Click chọn Ngoài ra, các đối tượng khác trong văn bản còn được chọn theo cách sau:

Chọn từ: Kích đúp lên từ cần chọn

Chọn câu: Nhấn giữ phím Ctrl và Click vào vị trí bất kỳ trong câu cần chọn

Chọn đoạn: Kích đúp vào khoảng trống bên trái của đoạn hoặc nháy chuột 3 lần tại

đoạn

Chọn toàn bộ văn bản: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + A hoặc nhấn giữ phím Ctrl rồi kích chọn lên đầu 1 dòng bất kỳ

Hình 2 10: Ví dụ chọn khối văn bản

Dấu hiệu nhận biết khối văn bản được chọn:

Khối văn bản được chọn sẽ bị “bôi đen” hoặc khi thực hiện các định dạng hay các thao tác khác trên khối thì khối được chọn sẽ thay đổi theo

b Sao chép và cắt khối vào Clipboard, xóa khối

Để sao chép (Copy) hoặc di chuyển (Cut) khối văn bản chúng ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chọn khối văn bản muốn sao chép hoặc di chuyển

Bước 2: Thực hiện Copy hoặc Cut

Cách 1: Kích chuột phải lên khối văn bản đã chọn, chọn Copy (sao chép) hoặc Cut (di chuyển) vào Clipboard

Trang 34

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X để di chuyển và Ctrl + C để Copy

Cách 3: Sử dụng công cụ trong tab Home nhóm Clipboard

Hình 2 11: Nhóm Clipboard

Bước 3: Thực hiện thao tác dán (Paste)

Di chuyển con trỏ chuột đến vị trí cần chép (chuyển) tới

Cách 1: Kích phải chuột chọn Paste

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V

Cách 3: Sử dụng công cụ trong tab Home nhóm Clipboard

Hình 2 12: Công cụ Paste trong Clipboard

Xóa khối văn bản: Để xóa khối văn bản chúng ta thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chọn khối văn bản cần xóa

Bước 2: Thực hiện thao tác xóa bằng một trong các cách sau:

Cách 1: Nhấn phím Delete hoặc Backspace

Cách 2: Thực hiện thao tác Cut như trên (Lưu ý: Khi Cut nội dung khối văn bản đã chọn được đưa vào Clipboard)

Lưu ý: Để quay lại thao tác trước nhấn Undo hoặc Ctrl + Z Nếu Undo quá đà ta nhấn Redo hoặc Ctrl + Y để quay lại

Trang 35

Trình bày đúng mẫu đối với thể loại văn bản trình bày theo mẫu

Làm cho văn bản được rõ ràng hơn, đẹp hơn, nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp người đọc nắm bắt dễ dàng hơn các nội dung chủ yếu của văn bản đối với thể loại văn bản tự do

Định dạng văn bản thường được sử dụng nhiều trong thể loại văn bản tự do thể hiện tính sáng tạo, tính thẩm mỹ của người soạn thảo

2.2.2 Một số quy tắc và xác lập môi trường soạn thảo văn bản

a Một số quy tắc trong soạn thảo văn bản

Khi soạn thảo văn bản chúng ta phải tuân theo một số quy tắc sau:

Nhập văn bản từ lề trái sang lề phải của trình soạn thảo văn bản, khi văn bản tới lề phải trình soạn thảo sẽ tự động cuộn xuống hàng Không nhấn phím Enter để xuống hàng trong cùng một đoạn Nếu cần ngắt xuống dòng trong một đoạn ta sử dụng tổ hợp phím: Shift + Enter

Giữa các từ chỉ dùng một ký tự trắng (Space) để phân cách Khi cần đưa con trỏ nhảy một khoảng cách xa chúng ta sử dụng phím Tab, không sử dụng ký tự trắng cho việc di chuyển con trỏ hoặc căn chỉnh lề trong văn bản

Các dấu ngắt câu như chấm (.), phẩy (,), hai chấm (:), chấm phẩy (;), chấm than

(!), hỏi chấm (?),… phải được gõ sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu khoảng

cách nếu sau đó vẫn còn nội dung

Các dấu mở ngoặc và mở nháy đều phải được hiểu là ký tự đầu từ, do đó ký tự tiếp

theo phải viết sát vào bên phải của các dấu này Tương tự, các dấu đóng ngoặc và đóng

nháy phải hiểu là ký tự cuối từ và được viết sát vào bên phải của ký tự cuối cùng của từ

bên trái

Trang 36

Ví dụ: Thư điện tử (Email) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và chính

xác

Quy trình soạn thảo và trình bày văn bản:

Bước 1: Gõ văn bản (văn bản thuần)

Bước 1: Chọn tab Layout, trong nhóm Page Setup kích chọn hình vuông có dấu mũi tên (góc dưới bên trái) để mở ra hộp thoại Page Setup

Hình 2 14: Mở hộp thoại Page Setup

Bước 2: Trong hộp thoại Page Setup:

 Trong tab Margin chúng ta thiết lập kích thước các lề cho văn bản:

+ Top: Lề bên trên

+ Botton: Lề bên dưới

+ Left: Lề bên trái

+ Right: Lề bên phải

 Trong tab Orientation chúng ta thiết lập hướng trang cho văn bản:

+ Portrait: Trang dọc

+ Landscape: Trang ngang

Trang 37

Hình 2 15: Định dạng trang cho văn bản

Ngoài ra, trong tab Paper, trong list Paper Size ta lựa chọn khổ giấy cho văn bản, thông thường ta chọn kiểu A4 Trong thẻ Layout chúng ta có thể tuỳ chỉnh kiểu giấy, khung dạng, cho văn bản

Chú ý: Ta có thể lựa chọn phạm vi áp dụng các tùy chọn trong danh sách “Apply to”:

 Whole document: Toàn bộ văn bản

 This point forward: Từ vị trí con trỏ trở về đầu văn bản

Sau khi thiết lập chúng ta click chọn “OK” để áp dụng các tuỳ chỉnh đã thiết lập, nếu muốn các thiết lập là mặc định cho tất cả các văn bản chúng ta click “Set As Default”

 OK

c Định dạng ký tự (chữ)

Định dạng ký tự là thay đổi các thuộc tính như: Font chữ, cỡ chữ, màu chữ, màu nền,

in đậm, in nghiêng,…, của một hay một nhóm các ký tự trong văn bản Để định dạng ký

tự cho văn bản ta thực hiện theo các bước sau:

Trang 38

Gạch đôi Double Underline Ctrl + Shift + D

Chọn màu chữ Font Color

Chỉ số trên Superscript Ctrl + Shift + = Ví dụ ax3 +

bx2

Hiệu ứng chữ Text Effect

Trả về mặc định Clear Formating Ctrl + Space

Cách 2: Làm xuất hiện hộp thoại Font để định dạng ký tự bằng cách: Tại tab Home trong nhóm Font nhấn vào mũi tên góc dưới bên phải như Hình 2.17

Hình 2 16: Mở hộp thoại Font

Khi đó hộp thoại Font xuất hiện, chúng ta lựa chọn các định dạng cho ký tự

Các định dạng trong thẻ Font:

Font: Chọn font chữ hiển thị

Font Style: Kiểu chữ hiển thị

Size: Cỡ chữ

Font color: Màu chữ

Underline style: Loại gạch chân

Underline color: Màu gạch chân

Effects: Hiệu ứng chữ (chỉ số trên, chỉ số dưới,…)

Preview: Khung hiển thị

 Nhấn OK để áp dụng

Trang 39

2.2.3 Định dạng đoạn

a Định dạng đoạn cho văn bản

Định dạng đoạn văn bản là thay đổi các thuộc tính của đoạn như: Lề, cách canh đoạn, khoảng cách giữa các dòng, các vị trí Tab, màu nền, cách kẻ khung, hoa thị đầu đoạn,

Để định dạng đoạn cho văn bản chúng ta thực hiện như sau:

Bước 1: Chọn các đoạn cần định dạng

Bước 2: Định dạng:

Cách 1: Trong Tab Home tại nhóm Paragraph ta tuỳ chỉnh các định dạng cho đoạn

được mô tả trong Hình 2.19:

Ngày đăng: 27/01/2023, 08:02

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm