1. Trang chủ
  2. » Tất cả

C©U96: Ba Têm Kim Lo¹I Ph¼Ng Gièng Nhau ®Æt Song Song Víi Nhau Nh­ H×Nh Vï: Diön Tých Cña Mçi B¶N Lµ S = 100Cm2, Kho¶Ng C¸ch Gi÷A Hai B¶N Liªn Tiõp Lµ D= 0,5Cm

2 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu 96: Ba Tấm Kim Loại Phẳng Song Song Ví Dụ: Diện Tích Của Mỗi Bản Là 100Cm2, Không Cách Giao Hai Bản Liên Tiếp Là D=0,5Cm
Trường học Trường THPT Việt Yên 1
Chuyên ngành Vật lý 11
Thể loại Bài kiểm tra định kỳ
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 60 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C©u96 Ba tÊm kim lo¹i ph¼ng gièng nhau ®Æt song song víi nhau nh­ h×nh vÏ DiÖn tÝch cña mçi b¶n lµ S = 100cm2, Kho¶ng c¸ch gi÷a hai b¶n liªn tiÕp lµ d= 0,5cm Trêng thpt viÖt yªn 1 ®Ò chÝnh thøc ®Ò kiÓ[.]

Trang 1

Trờng thpt việt yên 1

-đề chính thức

đề kiểm tra định kì lần 1

Môn: Vật lí 11

Thời gian làm bài: 90 phút.

Chú ý: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

Các bài tập tính đáp số cụ thể, không để dạng phân số.

Bài 1: (2 điểm)

a/ Có mấy cách làm cho các vật nhiễm điện? Đó là những cách nào? Nhận xét về dấu của các điện tích thu đợc trong mỗi cách đó

b/ Tại sao trên các ôtô chở xăng ngời ta phải treo một sợi dây xích bằng sắt và cho nó chạm xuống mặt đờng?

Bài 2:(2,5 điểm)

Cho hai điện tích +q và -q đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng a = 3cm trong chân không Cho biết q = 2.10 – 6 C

a/ Xác định véctơ cờng độ điện trờng tại điểm C là trung điểm của

đoạn thẳng AB

b/ Xác định véctơ cờng độ điện trờng tại điểm D nằm trên đờng trung trực của đoạn thẳng AB và cách A một khoảng bằng a

c/ Xác định lực tĩnh điện tác dụng lên điện tích q0 = +q đặt tại

điểm C và điểm D

Bài 3:(2 điểm)

Một quả cầu nhỏ khối lợng m = 3,06.10 – 15 kg, mang điện tích q = -4,8.10 – 18 C, nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại phẳng, song song, nằm ngang, nhiễm điện trái dấu và cách nhau một khoảng d = 2 cm trong chân không Lấy g = 10 m/s2

a/ Tấm kim loại mang điện tích âm hay dơng nằm phía trên? Tại sao? (Vẽ hình)

b/ Tính điện trờng giữa hai tấm kim loại và hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó

Bài 4: (2 điểm)

Cho bộ tụ điện nh hình vẽ 1 Cho biết: C1

= C3 = 1 ; C2 = 4 ; và C4 = 1,2 U =

30V Tính điện dung của bộ tụ điện, hiệu

điện thế giữa hai bản của từng tụ điện,

và điện tích của từng tụ điện

Bài 5: (1,5 điểm)

Ba tấm kim loại phẳng giống nhau đặt

song song với nhau nh hình vẽ 2 Biết diện

tích của mỗi bản là S = 100cm2, khoảng

cách giữa hai bản liên tiếp là d = 0,5cm

Nối A và B với nguồn U = 100V

a/ Tính điện dung và điện tích của bộ tụ

điện

(Hình 1)

+

C

4

C 2

A

B

Trang 2

b/ Ngắt A và B ra khỏi nguồn điện Dịch

chuyển bản B theo phơng vuông góc với

các bản tụ điện một đoạn là x Tính hiệu

điện thế giữa A và B theo x áp dụng khi x

= d/2

(Hình 2)

Hết

-đáp án kiểm tra định kì lần 1 – Môn vật lí 11 Bài 1: (2 điểm)

a/ -Nêu đợc 3 cánh làm các vật nhiễm điện: Do cọ xát, tiếp

xúc, hởng ứng

-Dấu của các điện tích: Cọ xát: trái dấu, tiếp xúc: cùng dấu,

h-ởng ứng thì vật nhiễm điện có hai đầu mang điện tích trái

dấu nhau

0,5đ 0,5đ

b/ Trong quá trình ôtô chuyển động, do ma sát có xuất hiện

các điện tích và có thể xảy ra tia lửa điện làm cho xăng bốc

cháy Vì vậy cần treo dây xích bằng sắt chạm đất để cho

Bài 2: (2,5 điểm)

a/ Tìm đợc véctơ cờng độ điện trờng tại điểm C có:

- Phơng trùng với AB

- Chiều hớng sang B

- Độ lớn: E1C = kq/(a/2)2 = 8.107 V/m => EC = 2E1C = 16.107

b/ Tìm đợc véctơ cờng độ điện trờng tại điểm D có:

- Phơng song song với AB

- Chiều hớng từ A sang B

- Độ lớn: E1D = kq/a2 = 2.107 V/m => ED = E1D = 2.107 V/m 1đ c/ Tìm đợc độ lớn các lực theo công thức: F = q0.E

 FC = q0.EC = 320N

Bài 3: (2 điểm)

a/ Tấm kim loại mang điện tích dơng nằm phía trên

Vì: Để cân bằng với trọng lực thì lực điện F hớng lên, q < 0

nên E hớng xuống => Tấm kim loại mang điện tích dơng nằm

b/ Điện trờng giữa hai tấm kim loại:

F = P  qE = mg => E = mg/q = 6,375 V/m => U = Ed =

Bài 4: (2 điểm)

-Điện dung của bộ tụ điện:

C12 = C1C2/(C1 + C2) = 0,8.10 – 6F => C123 = C12 + C3 = 1,8.10 –

6F

=> Cb = C123C4/(C123 + C4) = 0,72.10 – 6F 1đ

Trang 3

-Hiệu điện thế và điện tích từng tụ:

Qb = Q4 = Q123 = CbU = 21,6.10 – 6C => U4 = Q4/C4 = 18V

 U123 = U12 = U3 = U – U4 = 30 – 18 = 12V => Q3 = C3U3 =

12.10 – 6C

 Q1 = Q2 = C12U12 = 9,6.10 – 6C => U1 = Q1/C1 = 9,6V =>

U2 = 2,4V

Bài 5: (1,5 điểm)

a/ Phân tích đợc đây là hai tụ mắc song song

 Điện dung của mỗi tụ là: C1 = C2 = S/4k d = 1,768.10 –

11F

 C = C1 + C2 = 3,537.10 – 11F => Q = CU = 3,537.10 – 9C 0,5đ b/ Khi dịch chuyển bản B một đoạn x thì khoảng cách giữa

các bản lần lợt là (d – x) và (d + x)

-Điện dung khi cha dịch chuyển là: C = C1 + C2 = 2S/4k d

Điện tích là: Q = CU (1)

-Điện dung khi đã dịch chuyển là: C’= C1’+C2’= S/[4k (d-x)] +

S/[4k (d-x)]

Điện tích là: Q’ = C’U’ => U’ = Q’/C’ (2)

-Vì đã ngắt tụ khỏi nguồn điện nên điện tích đợc bảo toàn:

Q’ = Q = CU (3)

-Thay (3) vào (2): => U’ = CU/C’ =

-Khi x = d/2 => U’ = U = 75V

Ngày đăng: 27/01/2023, 06:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w