Câu hỏi 5 Trình bày cơ cấu CN, sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Việt Nam Trường ĐHSP tp Hồ Chí Minh Khoa Địa Lí Câu hỏi Trình bày cơ cấu công nghiệp(CCCN), sự chuyển dịch CCCN ở Việt Nam GVHD T S N[.]
Trang 1Trường ĐHSP tp Hồ Chí Minh
Khoa Địa Lí
Câu hỏi:
Trình bày cơ cấu công nghiệp(CCCN),
sự chuyển dịch CCCN ở Việt Nam.
GVHD:T.S Nguyễn Thị Xuân Thọ Nhóm thực hiện: Nhóm 5- Địa 4B.
Trang 2Nội Dung Trình bày
1, Cơ cấu công nghiệp
2, Các loại cơ cấu công nghiệp
3, Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
4, Tài liệu tham khảo
Trang 31, Cơ cấu Công nghiệp
Định nghĩa: “Cơ cấu CN là tổng hợp những bộ
phận hợp thành quá trình sản xuất CN và mối liên
hệ sản xuất giữa các bộ phận đó biểu thị bằng tỷ trọng của từng bộ phận so với toàn bộ sản phẩm công nghiệp tính theo giá trị tổng sản lượng”
(theo Giáo trình ĐLKTXH đại cương, Nguyễn Kim Hồng (CB),ĐHSP TP.HCM).
Để CN phát triển và mở rộng đòi hỏi mối quốc gia phải
có hầu hết các ngành CN ở tỷ lệ phù hợp trong Cơ cấu CN.
Trang 4- Cơ cấu CN thường thay đổi phụ thuộc vào: Các yếu tố KTXH, Khoa học kĩ thuật, lịch sử, tài nguyên thiên nhiên và hợp tác quốc tế,…
- Các nước muốn phát triển kinh tế với nhịp độ tăng trưởng cao đếu phải có sự chuyển dịch cơ cấu KT
- Trong CN cũng cần có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế (theo ngành, lãnh thổ, …) Đặc biệt là sự chuyển cơ cấu theo ngành có vai trò quyết định đến bộ mặt của CN cũng như kinh tế của một quốc gia
VD: Trong cơ cấu ngành CN phát triển mạnh tỷ trọng cao là CNCB, đặc biệt là CN chế tạo, hoá chất và điện Đây là những ngành tiên phong nhất của cách mạng KHKT
Trang 5-Nhờ ảnh hưởng của cuộc cách mạng KHKTcó cấu CN thay đổi: Giảm các ngành CN truyền thống tăng tỷ trọng của các ngành CN có kỹ thuật hiên đại( các ngành cơ khí chế tạo thiết bị điện tử, hàng không, vũ trụ, ), CNCB và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
- Công nghiệp sản xuất vật liệu mới không ngừng tăng lên
- Các ngành đòi hỏi sự chính xác, hàm lượng tri thức cao ngày càng được chú trọng phát triển
Ở Việt Nam cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu CN
đã và đang có sự thay đổi, thể hiện ở tất cả các
ngành, lĩnh vực, các thành phần kinh tế,…
Trang 62, Các loại cơ cấu trong CN
Cơ cấu CN theo ngành
Cơ cấu CN theo lãnh thổ
Cơ cấu CN theo thành phần kinh tế
Hiên này đang có sự chuyển dịch về cả tỷ lệ cũng như thành phần đóng góp trong GDP
Trang 73, Sự chuyển dịch cơ cấu CN
ở Việt Nam
A, Cơ cấu Công nghiệp theo ngành
CCCN theo ngành được thể hiện ở tỉ trọng giá trị
sản xuất của từng ngành(nhóm ngành) trong toàn bộ
hệ thống các ngành CN Nó hình thành phù hợp với các ĐK cụ thể ở trong và ngoài nước trong mỗi giai doạn nhất định
Cơ cấu ngành CN nước ta tương đối đa dạng, với
3 nhóm gồm 29 ngành Cn lớn nhỏ:
+ Nhóm CN khai thác(than, dầu- khí, quặng kim loại, khai thác đá và các mỏ khác)
Trang 8+ Nhóm công nghiệp chế biến( sản xuất thực phẩm
và đồ uống, sản xuất thuốc là, sản xuất sản phảm dệt,…)
+ Nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
Trong những năm qua, cơ cấu ngành công nghiệp
có sự chuyển dịch rõ rêt nhằm thích ứng với tình hình mới và hội nhập sâu hơn vào kinh tế thế giới
Trong giai đoạn đầu của CNH: nước ta ưu tiên phát triển CN nặng mà chưa quan tâm nhiều đến các ngành CN nhẹ nhằm xây dựng cơ sở VC, kĩ thuật cho nền KT nhưng thiếu vôn, khoa học, kinh nghiệm, kinh tế nước ta phát triển rất kém, đời sống xã hội chậm cải thiện
Trang 9 Trong giai đoạn sau của CNH: Nước ta chú trọng
phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm, công
nghiệp nhẹ…đảm bảo cho nhu cầu trong nước và
XK
Bên cạnh đó chú ý phát triển CN sản xuất TLSX
(phục vụ nông nghiệp, xây dựng cơ bản, GTVT,…) Điều này phù hợp với tình hình và khả năng trong nước Cơ cấu ngành CN nước ta phát triển cân
bằng, hợp lí, đa dạng, mang lại giá trị KT cao
Trang 10Sự thay đổi tỉ trọng giữa các ngành CN nặng (nhóm A
và CN nhẹ (nhóm B).
Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp theo hai nhóm A và B
1980 1985 1990 1995 1998
Chung toàn ngành
Nhóm A
Nhóm B
100 37.8 62.2
100 32.7 67.3
100 34.9 65.1
100 44.7 55.3
100 45.1 54.9
Trang 11- Trong cơ cấu ngành CN đã nổi lên một số ngành
CN trọng điểm là các ngành có thế mạnh lâu dài,
đem lại hiệu quả KT cao và chi phối mạnh mẽ sự
phát triển của các ngành kinh tế khác
- Các ngành CN trọng điểm như: CN năng lượng, CN chế biến lương thực- thực phẩm, CN dệt may, CN hoá chất- phân bón- cao su, CN vật liệu xây dựng,
CN cơ khí- điện tử,…
- Tuy nhiên trong cơ cấu ngành CN còn bộc lộ nhiều tồn tại như:
+ Tỉ trọng của ngành CN khai thác còn tương đối lớn(11.2%-năm 2005) và có chiều hướng tăng lên; tốc độ tăng trưởng của ngành CNCB còn thấp
79.9%(1996)->83.2%(2005) tăng 3%
Trang 12+ Sản lượng một số ngành CN còn bị giảm sút nhất là
CN cơ khí
Tóm lại: Công nhiệp Việt Nam đã và đang có sự
chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu ngành Cơ cấu lãnh thổ
Trang 13B, Chuyển dịch cơ cấu CN theo lãnh thổ
Sự phát triển các ngành CN không đều giữa
các khu vực trong cả nước.
Trong những năm đầu xây dựng CNXH việc
cải tạo và xây dựng các trung tâm CN Mạng lưới trung tâm CN ở ĐB và Trung du Bắc Bộ +Hà Nội: Trung tâm CN đa ngành lớn nhất
miền Bắc
+Việt Trì( Phú Thọ): Trung Tâm hoá chất lớn nhất MB trước 1975.
+Hạ Long- Cẩm Phả: Khai thác than và công nghiệp năng lượng
Trang 14+Hải Phòng: Cảng biển và các ngành sản xuất liên quân đến tàu biển
+Nam Định: Dệt- may, cơ khí dệt, có khí nông nghiệp
+Thái Nguyên: Cn gang thép và cơ khí nông nghiệp.
Ở miền Nam, đã xây dựng tp.Sài Gòn,
Biên Hoà, Đà Nẵng là các trung tâm sản xuất hàng tiêu dùng, nhất là dệt và chế
biến thực phẩm.
Trang 15 Sau khi đất nước thống nhất(1975), sự phan bố CN đã
có nhiều thay đổi và trở nên hợp lý hơn với nhiều trung tâm CN ra đời như Hoà bình, Vũng Tàu,… Nhiều điểm
CN xuất hiện ở Tây bắc, Tây nguyên
Đặc biệt khi luật đầu tư ra đời(1988) mở rộng địa bàn phân bố của CN, hình thức Khu CN tập trung, đặc biệt là khu chế xuất ra đời đã định hình không gian CN của nước nhà.
+ Các ngành CN dựa trên cơ sở nghiên liệu trong nước( sản xuất VLXD, CBTP, khai khoáng, ) thường phân bố gần nguồn nguyên liệu.
+ Các ngành CNCB dựa vào nguồn nguyên liệu nhập từ nước ngoài đỏi hỏi KT cao, nhu cầu lớn thường ở gần vùng tiêu thụ, nơi thuận lợi cho xuất- nhập khẩu
Trang 16+ Việc hình thành các vùng KT trọng điểm, các tam giác phát triển, có sức thu hút mạnh mẽ với CN
Ở nước ta có hai khu vực tập trung CN của nước ta
là ĐBSH và phụ cận, ĐNB và phụ cận
Ngoài ra, dọc duyên hải Miền Trung rải rác có một số trung tâm CN
Ở các khu vực còn lại, mức độ tập trung rất thấp
Trang 17Vùng 1977 1992 1997 2000
Cả nước 100 100 100 100 Đông Nam Bộ 29.6 35.8 52.5 52.3 ĐBSH 36.3 12.6 19.4 21.2 ĐBSCL 5.3 28.4 11.2 10.1 MNTDPB 15 4.1 6.5 5.8
DH NTB 6.0 10.9 5.7 5.7
Bắc Trung Bộ 6.7 6.5 3.5 3.9
Tây nguyên 1.1 1.7 1.2 1.0
Tỉ trọng của các vùng trong cơ cấu lãnh thổ
CN Việt Nam
Trang 18C, Cơ cấu CN theo thành phần kinh tế
Có nhiều thay đổi rất mạnh mẽ nhất là sau khi nước ta tiến hành đổi mới theo hướng phát triển kinh tế nhiều thành
phần
Khu vực quốc doanh : Trước đây khu vực quốc doanh
chiêm ưu thế tuyết đổi hiện nay, giảm về số lượng doanh nghiệp, thu hẹp phạm vi hoạt động, nhưng vẫn giữ vai trò then chốt Tỉ trọng của khu vực này giảm
41.8%(2000)25.1%(2005)giá trị sản xuất CN
Khu vực ngoài quốc doanh: phát triển nhanh do chính sách
khuyến khích các loại hình KT tư nhân, mỗi năm có hàng nghìn doanh nghiệp ra đời(năm 2000)
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng chiếm tỉ trọng
cao trong tổng giá trị sản xuất CN từ 25.1%( 1995)35.3% ( 2002)
CC CN nước ta đang dần trở nên hợp lý, hiệu quả hơn.
Trang 19Tài liệu tham khảo
Giáo trình ĐLKTXH đại cương, Nguyến Kim Hồng
(CB), ĐHSP tp.HCM,1997
Giáo trình ĐLKTXH Việt Nam( Tập 1 đại
cương),Nguyễn Viết Thịnh và Đỗ Thị Minh Đức,
NXBGD.
Giáo trình ĐLKTXH Việt Nam,Lê
Thông(CB),NXBĐHSP.
Địa lý 12, NXBGD.
Địa lí 12( sách giáo viên), NXBGD
Ôn tập theo chủ điểm Địa lí 12(?)
Trang 20Các thành viên nhóm 5- Địa 4B
• Da got K’Srư
• Hồ Thị Phương
• Hoàng Văn Nam
• Nguyễn Thị Thoa
• Nguyễn Ngọc Thanh