Chuyên đề 2 Động lực học chất điểm Chuyên đề 2 Động lực học chất điểm 2014 ÔN TẬP CHƯƠNG II ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM CHỦ ĐỀ PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP LỰC Câu 1 Hãy chỉ ra kết luận sai Lực là nguyên nhân làm[.]
Trang 1ÔN TẬP CHƯƠNG II: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
-CHỦ ĐỀ: PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP LỰC Câu 1: Hãy chỉ ra kết luận sai Lực là nguyên nhân làm cho:
Câu 2: Gọi F1, F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng Câu nào sau đây là đúng?
A F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2
B F không bao giờ bằng F1 hoặc F2
C F luôn luôn lớn hơn cả F1 v F2
D Trong mọi trường hợp:
Câu 3: Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9N và 12N Trong số các giá trị sau đây, giá
trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?
Câu 4: Lực có độ lớn 30N là hợp lực của hai lực nào?
Câu 5: Cho hai lực đồng qui có cùng độ lớn 600N Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì
hợp lực cũng có độ lớn bằng 600N
Câu 6: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 12N,20N,16N Nếu bỏ lực 20N
thì hợp lực của 2 lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu?
Câu 7: Một chật điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 6N,8N và 10N Hỏi góc giữa hai
lực 6N và 8N bằng bao nhiêu?
Câu 8: Một vật chịu 4 lực tác dụng Lực F1 = 40N hướng về phía Đông, lực F2 = 50N
Trang 2Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật là bao nhiêu?
Câu 9: Một vật có trọng lượng P đứng cân bằng nhờ 2 dây OA làm
dây OA bằng:
2 √ 3
3 P
Câu 10: Phân tích F thành hai thành phần theo hai phương OA và OB như hình
Độ lớn của hai lực thành phần lần là:
CHỦ ĐỀ: CÁC ĐỊNH LUẬT NEWTON Câu 1: Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi
A hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không
B hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số
C vật chuyển động với gia tốc không đổi
D vật đứng yên
Câu 2: Hai lực trực đối cân bằng là:
A tác dụng vào cùng một vật
B không bằng nhau về độ lớn
C bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá
D có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau
Câu 3: Hãy chỉ ra kết luận sai Lực là nguyên nhân làm cho:
đổi
Câu 4: Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên
ngừng tác dụng thì vật:
Trang 3A chuyển động chậm dần rồi dừng lại
B lập tức dừng lại
C vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều
D vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều
Câu 5: Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di
chuyển Đó là nhờ:
A trọng lượng của xe B lực ma sát nhỏ
C quán tính của xe D phản lực của mặt đường
Câu 6: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào xảy ra không do quán tính:
A Bụi rơi khỏi áo khi ta rũ mạnh áo
B Vận động viên chạy đà trước khi nhảy cao
C Lưỡi búa được tra vào cán khi gõ cán búa xuống nền
D Khi xe chạy, hành khách ngồi trên xe nghiêng sang trái, khi xe rẽ sang phải
Câu 7: Chuyển động do quán tính là chuyển động:
Câu 8: Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải Theo
quán tính hành khách sẽ:
C ngả người về phía sau D chúi người về phía trước
Câu 9: Chọn câu phát biểu đúng
A Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được
B Lực tác dụng luôn cùng hướng với hướng biến dạng
C Vật luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng
D Nếu có lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi
Câu 10: Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:
Câu 11: Trong các cách viết công thức của định luật II Niu - tơn sau đây, cách viết nào
đúng?
Trang 4Câu 12: Một vật đang chuyển động với vận tốc 3m/s Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng
lên nó mất đi thì
A vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3m/s
B vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại
C vật đổi hướng chuyển động
D vật dừng lại ngay
Câu 13: Một hợp lực 2N tác dụng vào 1 vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong
khoảng thời gian 2s Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là:
Câu 14: Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực
200N Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng:
Câu 15: Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5kg làm vận tốc của nó
tăng dần từ 2m/s đến 8m/s trong 3s Độ lớn của lực tác dụng vào vật là:
Câu 16: Một vật có khối lượng 2kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ.
Vật đó đi được 200cm trong thời gian 2s Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là:
Câu 17: Lực truyền cho vật khối lượng gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng
Câu 18: Một chiếc xe có khối lượng m = 100 kg đang chạy với vận tốc 30,6 km/h thì
hãm phanh Biết lực hãm phanh là 250N Quãng đường hãm phanh là:
Câu 19: Một chiếc xe có khối lượng m = 1 tấn đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì
tắt máy và hãm phanh, chuyển động chậm dần đều Biết lực hãm phanh bằng 500N Thời gian hãm phanh là:
Trang 5Câu 20: Chọn câu trả lời đúng Xe tải có khối lượng 2000kg đang chuyển động thì hãm
phanh và dừng lại sau khi đi thêm được quãng đường 9m trong 3s.Lực hãm có độ lớn bao nhiêu ?
A.2000N B.4000N C.6000N D.8000N
Câu 21: Một chiếc xe máy có khối lượng 1 tấn đang chạy với vận tốc 36 km/h bỗng
người lái xe thấy có một cái hố trước mặt, cách xe 20m Người này tắt máy, hãm phanh gấp và xe đến sát miệng hố thì dừng lại Lực hãm phanh bằng:
Câu 21: Chọn câu trả lời đúng Vật khối lượng m = 2kg đặt trên mặt sàn nằm ngang và
ma sát Độ lớn gia tốc của m khi chuyển động là :
A.1 m/s2
B.0,5 m/s2
C.0,85 m/s2 α
D.0,45 m/s2
Câu 23: Chọn câu đúng Dưới tác dụng của lực F1 ,một vật có khối lượng m đang chuyển
tác dụng theo phương vuông góc với quỹ đạo của vật Gia tốc của vật sẽ có độ lớn bằng bao nhiêu ?
A 2 m/s2 B 3,5 m/s2 C 2,83 m/s2 D 4 m/s2
Câu 24: Một xe tải chở hàng có tổng khối lượng xe và hàng là 4 tấn, khởi hành với gia
tốc 0,3 m/s² Khi không chở hàng xe tải khởi hành với gia tốc 0,6 m/s² Biết rằng lực tác dụng vào ô tô trong hai trường hợp đều bằng nhau Khối lượng của xe lúc không chở hàng là
Câu 25: Chọn câu trả lời đúng Một vật có khối lượng 20kg, bắt đầu chuyển động dưới
tác dụng của một lực kéo , đi được quãng đường s trong thời gian 10s Đặt thêm lên nó một vật khác có khối lượng 10kg Để đi được quãng đường s và cũng với lực kéo nói trên ,thời gian chuyển động phải bằng bao nhiêu ?
Trang 6A.t/ = 12,25s B t/ = 12,5s C t/ = 12,75s D t/ = 12,95s
Câu 26: Một đoàn tàu hỏa có 10 toa có cùng khối lượng (kể cả đầu máy) đang chạy với
đoàn tàu vẫn giữ nguyên, gia tốc phần còn lại (phần đầu) của đoàn tàu là:
A.10/3 m/s2 B 10/6 m/s2 C 6/10 m/s2 D 5 m/s2
Câu 25: Chọn câu Sai.Lực và phản lực có đặc điểm:
A luôn xuất hiện và mất đi đồng thời
B có cùng giá,cùng độ lớn,ngược chiều
C không cân bằng vì chúng đặt vào hai vật khác nhau
D luôn cân bằng vì chúng cùng đặt vào một vật
Câu 26: Chọn phát biểu đúng Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ:
A Lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực đinh tác dụng vào búa
B Lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa
C Lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực đinh tác dụng vào búa
D Tùy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực do đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay
nhỏ hơn lực do búa tác dụng vào đinh
Câu 27: Các lực cân bằng có đặc điểm:
A cùng tác dụng vào vật,làm cho vật cho vật chuyển động
B cùng tác dụng vào vật,không gây ra gia tốc cho vật
C.không cùng tác dụng vào vật ,không gây ra gia tốc cho vật
D.không cùng tác dụng vào vật ,nhưng gây ra gia tốc cho vật
Câu 28: Quả cầu A có khối lượng mA đến va chạm với quả cầu B có koois lượng mB = 2
A 6 m/s2 B.2/3 m/s2 C 3/2 m/s2 D 9/4 m/s2
Câu 29: Điều nào sau đây là Sai khi nói về lực tác dụng và phản lực của nó?
A Luôn có cùng bản chất C Luôn cân bằng nhau
C Luôn xuất hiện đồng thời D.Luôn mất đi đồng thời
Câu 30: Quả bóng có khối lượng 200g bay đập vuông góc vào tường với vận tốc 10m/s
rồi bật ngược trở lại theo phương cũ với vận tốc 5m/s,thời gian va chạm là 0,1 s.Lực mà tường tác dụng vào bóng có độ lớn:
Trang 7A.30N B.10N C3N D.5N
Câu 31: Chọn câu đúng
A.Nếu vật thay đổi vận tốc ,điều này có nghĩa là có lực tác dụng vào vật
B Nếu một vật không chịu tác dụng bởi bất kì lực nào thì nó đứng yên
C.Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động cho vật
D.Nếu vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó triệt tiêu lẫn nhau thì vật
sẽ dừng lại
Câu 32: Khi một ô tô tải va chạm vào ô tô con thì:
A Ô tô con chịu lực lớn hơn (xét về độ lớn)
B.Ô tô tải thu gia tốc lớn hơn (xét về độ lớn)
B Ô tô tải chịu lực lớn hơn (xét về độ lớn)
D Cả hai ô tô chịu tác dụng hai lực bằng nhau(xét về độ lớn)
Câu 33: Hai người cùng kéo vào hai đầu một sợi dây nhẹ không co giãn với hai lực có
cùng độ lớn F,ngược hướng nhau và nằm ngang.Nếu dây không bị đứt ,lực tác dụng vào dây có độ lớn
A 2F B 0 C F/2 D F
Câu 34: Chọn câu Đúng trong các câu sau
A.Độ lớn của lực tác dụng càng tăng thì vận tốc của vật càng tăng
B.Vật có thể chuyển động thẳng đều dưới tác dụng đồng thời của nhiều lực
C.Vật luôn chuyển động theo chiều của ngoại lực tác dụng
D Vật không thể chuyển động mà không có lực tác dụng
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC Câu 1: Biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn là:
A Fhd = G
m1.m2
r2
B.Fhd = G
m1.m2
r
C Fhd = G
r2
m1m2 D Fhd = G m1r m2
Câu 2: Lực hấp dẫn giữa hai vật có khối lượng m1 và m2 cách nhau một khoảng r
A Tỉ lệ thuận với m1 và m2 ,tỉ lệ nghịch với r
B.Tỉ lệ thuận với m1 và m2 ,tỉ lệ nghịch với r2
Trang 8C Tỉ lệ thuận với r, tỉ lệ nghịch với m1 và m2
D Tỉ lệ thuận với r2, tỉ lệ nghịch với m1 và m2
Câu 3: Nếu khối lượng của mỗi vật cùng giảm đi phân nữa đồng thời khoảng cách giữa chúng
tăng gấp đôi thì các độ lớn FT và FS của lực hấp dẫn giữa hai vật trước và sau khi thay đổi có mối quan hệ
A.FT = 16 FS B FT = 4 FS C FT = FS D FT = 8 FS
Câu 4: Một người có khối lượng m ở mặt đất.Giã sữ người ấy lên Mặt trăng ,khi đó khối lượng
của người ấy sẽ
A.không đổi B nhỏ hơn m
C lớn hơn m D không xác định được
Câu 5: Lực hấp dẫn giữa hai vật sẽ thay đổi ra sao nếu khối lượng của mỗi vật tăng lên 4 lần và
khoảng cách giữa chúng giảm đi phân nữa so với lúc đầu?
A tăng 64 lần B.tăng 32 lần C giảm 32 lần D giảm 64 lần
Câu 6: Chọn câu trả lời đúng Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất
thì có độ lớn :
A.lớn hơn trọng lượng của hòn đá B.nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá
C.bằng trọng lượng của hòn đá D.bằng 0
Câu 7: Lực hấp dẫn do Trái đất tác dụng lên Mặt trăng (⃗F1) và do Mặt trăng tác dụng lên Trái
đất (⃗F2) có đặc điểm:
A.cùng phương,ngược chiều, F1 = F2 B cùng phương ,cùng chiều , F1 = F2
C cùng phương,ngược chiều , F1 > F2 D cùng phương,cùng chiều , F1 > F2
Câu 8: Chia một vật khối lượng M thành 2 phần m1 và m2 rồi đặt chúng ở một khoảng cách xác định thì lực hấp dẫn giữa m1 và m2 lớn nhất khi:
A.m1 = 0,9M ; m2 = 0,1M B m1 = 0,8 M ; m2 = 0,2M
C m 1 = 0,7M ; m2 = 0, 3M D m1 = m2 = 0,5M
Câu 9: Hai tàu thủy, mỗi chiếc có khối lượng 50000tấn ở cách nhau 1km So sánh lực hấp
dẫn giữa chúng với trọng lượng của một quả cân có khối lượng 20g Lấy g = 10m/s2
Câu 10: Chọn câu trả lời đúng Hai quả cầu mỗi quả có khối lượng 200kg,bán kính 5m đặt cách
nhau 100m Lực hấp dẫn giữa chúng lớn nhất bằng :
A.2,668.10-6 N B 2,204.10-8 N C 2,668.10-8 N D 2,204.10-9 N
Trang 9Câu 11: Chọn câu trả lời đúng Hai vật có khối lượng bằng nhau đặt cách nhau 10cm thì lực hút
giữa chúng là 1,0672.10-7N Khối lượng của mỗi vật là:
A.2kg B.4kg C.8kg D.16kg
Câu 12: Chọn câu trả lời đúng Gia tốc rơi tự do trên bề mặt mặt trăng là g0 và bán kính mặt trăng là 1740km.Ở độ cao
h =3480 km so với bề mặt mặt trăng thì gia tốc rơi tự do bằng :
A.
1
B
1
C.3g0 D.9g0
Câu 13: Một vật khối lượng 4kg ở trên mặt đất có trọng lượng 40N Khi chuyển vật đến vị trí
cách mặt đất h = 3R (R là bán kính trái đất) thì nó có trọng lượng là bao nhiêu:
A 2,5N B 3,5N C 25N D 50N.
Câu 14: Biết bán kính của Trái Đất là R Lực hút của Trái Đất đặt vào một vật khi vật ở mặt đất là 45N, khi lực hút là 5N thì vật ở độ cao h bằng:
CHỦ ĐỀ: LỰC ĐÀN HỒI Câu 1:
Câu 3: Một vật có khối lượng m gắn vào đầu lò xo nhẹ có độ cứng k Hệ thóng được treo thẳng
đứng ở nơi có gia tốc trọng trường g Độ giãn của lò xo sẽ:
A Tỉ lệ thuận với m và k,tỉ lệ nghịch với g B Tỉ lệ thuận với m và g,tỉ lệ nghịch với k
C.Tỉ lệ thuận với g và k,tỉ lệ nghịch với m D Tỉ lệ thuận với m,tỉ lệ nghịch với g
và k
Câu 4: Trong giới hạn đàn hồi ,lực đàn hồi có đặc điểm:
A cùng chiều và có độ lớn tỉ lệ thuận với độ biến dạng
B.ngược chiều và có độ lớn tỉ lệ thuận với độ biến dạng
C.cùng chiều và có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ biến dạng
D.ngược chiều và có độ lớn tỉ lệ thuận với độ biến dạng
Câu 5: Đối với các mặt tiếp xúc bị biến dạng khi ép vào nhau ,lực đàn hồi có phương
A song song với bề mặt tiếp xúc B thẳng đứng
C.nằm ngang D vuông góc với mặt tiếp xúc
Trang 10Câu 6: Trong 1 lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 21cm Lò xo được giữ cố định tại 1 đầu,
còn đầu kia chịu 1 lực kéo bằng 5,0N Khi ấy lò xo dài 25cm Hỏi độ cứng của lò xo bằng bao nhiêu?
Câu 7: Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng K = 100N/m
để lò xo dãn ra được 10cm? Lấy g = 10m/s2
Câu 8: Dùng một lò xo để treo một vật có khối lượng 300 g thì thấy lò xo giãn một đoạn 2
cm Nếu treo thêm một vật có khối lượng 150 g thì độ giãn của lò xo là:
Câu 9: Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 20cm Khi lò xo có chiều dài 24cm thì lực dàn hồi
của nó bằng 5N Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bằng 10N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?
Câu 10: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 10 cm và độ cứng 40 N/m Giữ cố định một đầu
và tác dụng vào đầu kia một lực 1,0N để kéo lò xo Khi ấy chiều dài của lò xo là bao nhiêu?
Câu 11: Một lò xo được giữ cố định ở một đầu Khi kéo vào đầu kia một lực 1,8 N thì nó
có chiều dài 17 cm, lực kéo là 4,2 N thì nó có chiều dài là 21 cm Độ cứng và chiều dài tự nhiên của lò xo là:
Câu 12: Người ta treo một vật có khối lượng 0,3kg vào đầu dưới của một lò xo (đầu trên cố
định), thì lò xo dài 31 cm Khi treo thêm một vật 200g nữa thì lò xo dài 33 cm Lấy
Độ cứng của lò xo là:
CHỦ ĐỀ: LỰC MA SÁT
-Câu 1: Công thức tính ma sát trượt là
Trang 11A ⃗Ft = μt.⃗N B Ft = μt.N C ⃗Ft = - μt.⃗N D Ft = - μt.N
Câu 2: Bánh xe lăn được trên mặt đường là nhờ có lực nào sau đây?
A ma sát lăn B hấp dẫn C Trọng lực D ma sát nghỉ
Câu 3: Độ lớn của lực ma sát trượt ở mặt tiếp xúc giữa hai vật phụ thuộc vào
A.vận tốc của vật ,diện tích mặt tiếp xúc và độ lớn của áp lực ở mặt tiếp xúc
B độ lớn của áp lực ở mặt tiếp xúc ,vật liệu làm nên vật và tình trạng của hai mặt tiếp xúc
C diện tích mặt tiếp xúc ,vật liệu làm nên hai vật và vận tốc của vật
D Vật liệu làm nên hai vật,vận tốc của vật và tình trạng của hai mặt tiếp xúc
Câu 4: Một vật trượt trên mặt bàn Biết diện tích tiếp xúc giữa vật và mặt bàn là S Hệ số ma
sát là μ Nếu diện tích trượt là 2S thì hệ số ma sát là
A μ B 2μ C 4μ D.1/2μ
Câu 5: Lực nào khi tác dụng gây ra một gia tốc như nhau đối với tất cả mọi vật
A Trọng lực B Lực đàn hồi C Ma sát nghỉ D Ma sát trượt
Câu 6: Trường hợp nào xuất hiện lực ma sát nghỉ:
A vật đứng yên trên mặt phẳng nghiêng B vật đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang
C vật được treo vào đầu một sợi dây không co giản D vật được treo vào đầu một lò xo
Câu 7: Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 60kg theo phương ngang với lực 240N,làm
thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang Hệ số ma sát trượt giữa thùng với mặt phẳng ngang là 0,35.Lấy g =10m/s2 Tính gia tốc của thùng
A.1m/s2 B.1,5m/s2 C.0,5 m/s2 D.5 m/s2
Câu 8: Chọn câu trả lời đúng Một vật khối lượng 50kg đặt trên mặt bàn nằm ngang Hệ số ma
sát trượt giữa vật và mặt bàn là 0,2 Vật được kéo đi bởi một lực 200N Tính gia tốc và quãng đường đi được sau 2 s.Lấy g =10m/s2
A 2 m/s2 ,3,5m B 2 m/s2 , 4 m C 2,5 m/s2 ,4m D 2,5 m/s2,3,5m
Câu 9: Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng một góc 300 Hệ số ma sát trượt là 0,3464.Cho g= 10m/s2 Gia tốc chuyển động của vật là:
A 5 m/s2 B 2 m/s2 C 6,9 m/s2 D 0 m/s2
Câu 10: Một vật có khối lượng m = 4,0 kg chuyển động trên mặt bàn nằm ngang dưới tác dụng
của lực F = 17 N hợp với phương chuyển động một góc Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là 0,30 Gia tốc chuyển động của vật là: