1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ THI ÔN TẬP VẬT LÝ HK1 LỚP 10( ĐỀ SỐ 8)

16 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi ôn tập vật lý HK1 lớp 10 (Đề số 8)
Trường học https://tuensinh247.com
Chuyên ngành Vật lý 10
Thể loại Đề thi ôn tập
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 770,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Câu 1 (ID 429118) Một vật có khối lượng 3m kg= đặt trên mặt đất tại nơi có 29,8 g m s= , khi đó lực hấp dẫn mà Trái Đất tác dụng lên vật có độ lớn bằng A 19,8N B 9,8N C 29,4N D 4,9N Câu 2 (ID 43953.

Trang 1

Câu 1: (ID: 429118) Một vật có khối lượng m=3kg đặt trên mặt đất tại nơi có g =9,8 /m s2, khi đó lực hấp dẫn mà Trái Đất tác dụng lên vật có độ lớn bằng

Câu 2: (ID: 439531) Cho hai lực đồng quy có độ lớn là 6N và 10N Trong các giá trị sau, giá trị nào không

thể là độ lớn của hợp lực

Câu 3: (ID: 578696) Công thức tính vận tốc tổzng hợp:

A v1,3 =v1,2 +v3,2 B v1,3 =v1,2 +v2,3 C v1,2 =v1,3 +v3,1 D v1,3 =v1,2+v2,3

Câu 4: (ID: 587248) Điều nào sau đây là sai khi nói về lực về phản lực:

A Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời

B Lực và phản lực bao giờ cũng cùng loại

C Lực và phản lực luôn cùng hướng với nhau

D Lực và phản lực không thể cân bằng nhau

Câu 5: (ID: 587634) Lực 10N là hợp lực của cặp lực nào dưới đây ? Cho biết góc giữa cặp lực đó

A 3 ;15 ;120N N 0 B 3 ;6 ;60N N 0 C 3 ;13 ;180N N 0 D 3 ;5 ;0N N 0

Câu 6: (ID: 587967) Hai lực có độ lớn lần lượt là 6N và 8N Độ lớn hợp lực của hai lực này có thể:

C nhận giá trị bất kì D nhận giá trị trong khoảng từ 2N đến 14N

Câu 7: (ID: 587972) Hình vẽ biểu diễn giản đồ vecto để xác định hợp lực của hai lực

đó Sử dụng công thức lượng giác để tính góc của hợp lực so với phương ngang

A 550 B 27 0

ĐỀ ÔN TẬP HK1 - ĐỀ SỐ 3 MÔN: VẬT LÍ 10 Thời gian làm bài: 45 phút THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

✓ Ghi nhớ được lý thuyết về chuyển động đều, chuyển động biến đổi, sự rơi tự do, chuyển động ném,

các lực thường gặp

✓ Tính được quãng đường, vận tốc, thời gian, gia tốc của chuyển động, giá trị của các lực thường gặp

MỤC TIÊU

TAILIEUONTHI.NET

Trang 2

Câu 8: (ID: 588260) Một xe tải có khối lượng 3 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang, hệ số ma sát

của xe tải với mặt đường là 0,1 Lấy 2

10 /

g= m s Độ lớn lực ma sát là:

Câu 9: (ID: 581013) Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc Nếu chọn chiều dương

là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?

A a0,v0 B a0,v0 C a0,v0 D a0,v0

Câu 10: (ID: 579264) Cho đồ thị vận tốc – thời gian của một vật

chuyển động theo một đường thẳng Quãng đường vật đi được trong

50s đầu là:

Câu 11: (ID: 427380) Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều

Sau 10s, vận tốc của ô tô tăng từ 4m/s đến 6m/s Quãng đường mà ô

tô đi được trong khoảng thời gian trên là?

Câu 12: (ID: 574003) Một người tập thể dục chạy trên đường thẳng trong 10 min Trong 4 min đầu chạy với

vận tốc 4 m/s, trong thời gian còn lại giảm vận tốc còn 3 m/s Quãng đường chạy, độ dịch chuyển trên cả quãng đường chạy của người này lần lượt là:

A 2040m; 0 B 2040m; 2040m C 1080m; 960m D 2100m; 2100m

Câu 13: (ID: 578708) Một vận động viên bơi về phía Tây với vận tốc 2,5m/s, nước sông chảy với vận tốc

1,5m/s về phía Bắc Tìm độ lớn và hướng vận tốc tổng hợp của vận động viên?

A 2,92m/s; lệch so với hướng Tây góc 310 về phía Bắc

B 2,92m/s; lệch so với hướng Tây góc 590 về phía Bắc

C 4m/s; lệch so với hướng Tây góc 310 về phía Bắc

D 4m/s; lệch so với hướng Tây góc 590 về phía Bắc

Câu 14: (ID: 434951) Thả một hòn đá từ độ cao h xuống đất và hòn đá rơi trong 1s Nếu thả hòn đá từ độ cao

4h thì thời gian rơi là:

Câu 15: (ID: 424846) Một vật được ném lên theo phương thẳng đứng từ mặt đất Sau 5s vật lại rơi xuống mặt

10 /

g = m s Độ cao tối đa mà vật lên tới được là:

Câu 16: (ID: 575114) Biển báo dưới đây cho biết:

A Biển cảnh báo sàn nhà trơn trượt

B Biển cảnh báo vật sắc nhọn

Trang 3

D Biển cảnh báo nguy cơ điện giật

Câu 17: (ID: 577124) Cho các ứng dụng vật lí dưới đây

1 Vận dụng kiến thức sự nở vì nhiệt của các chất để chế tạo nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân

2 Ròng rọc được ứng dụng để di chuyển, nâng vật nặng

3 Kiến thức về sự bay hơi được vận dụng trong chế tạo máy xông tinh dầu

4 Truyền tải thông tin giữa vệ tinh và Trái Đất bằng sóng vô tuyến

5 Thấu kính hội tụ được sử dụng làm vật kính trong các kính viễn vọng khúc xạ

6 Phun sơn tĩnh điện ứng dụng lực hút tĩnh điện giữa các điện tích trái dấu giúp sơn bám chắc vào bề mặt cần phủ

7 Ứng dụng sự nở vì nhiệt của các chất chế tạo relay nhiệt tự động ngắt mạch điện trong bàn là

8 Sử dụng thấu kính phân kì để điều tiết mắt cận thị

Ứng dụng thuộc lĩnh vực y tế - sức khỏe là:

Câu 18: (ID: 440615) Một ô tô đang chạy với vận tốc 54km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều,

sau 12 giây thì dừng lại Quãng đường ô tô đi được trong thời gian này:

Câu 19: (ID: 434863) Một vật rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất, lấy g=10 /m s2, sau 10s vật chạm đất Quãng đường vật rơi được trong 2 giây cuối có giá trị sau đây?

Câu 20: (ID: 578943) Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi

điều khiển từ xa được vẽ ở hình vẽ:

Xác định tốc độ và vận tốc của xe từ giây 4 đến giây 8

A 1m/s; 1m/s B 1m/s; - 1m/s C 2m/s; 2m/s D 2m/s; - 2m/s

Câu 21: (ID: 417359) Phương trình chuyển động của một vật trên một đường thẳng có dạng: x=2t2− +3t 5 (x: tính bằng mét; t: tính bằng giây) Điều nào sau đây là sai?

A Gia tốc a=4m s/ 2 B Phương trình vận tốc của vật là: v= − +3 4 t

C Tọa độ chất điềm sau 1s là x=5 m D Tọa độ ban đầu x0 =5m

TAILIEUONTHI.NET

Trang 4

Câu 22: (ID: 366978) Ném vật theo phương ngang với vận tốc 10m/s từ độ cao 40m xuống đất Lấy

2

10 /

g= m s Phương trình quỹ đạo của vật và toạ độ của vật sau 2s là:

A 2 ( ); 50 , 20

50

x

20

x

y= m x= m y= m

C 2 ( ); 20 , 20

20

x

50

x

y= m x= m y= m

Câu 23: (ID: 438856) Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niuton:

A tác dụng vào cùng một vật B tác dụng vào hai vật khác nhau

C không bằng nhau về độ lớn D bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá

Câu 24: (ID: 434921) Một vật có khối lượng 5kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ Vật

đó đi được 400cm trong thời gian 2s Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là:

Câu 25: (ID: 434886) Đây là phát biểu của định luật nào: "gia tốc của một vật thu được tỉ lệ thuận với lực tác

dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật."

A Định luật III Niutơn B Định luật I Niutơn

C Định luật II Niutơn D Định luật bảo toàn động lượng

Câu 26: (ID: 428762) Câu nào đúng? Một người có trọng lượng 500N đứng trên mặt đất Lực mà mặt đất tác

dụng lên người đó có độ lớn

C lớn hơn 500N D phụ thuộc vào nơi mà người đó đứng trên Trái Đất Câu 27: (ID: 381507) Nếu hợp lực tác dụng lên một vật là lực không đổi theo thời gian thì vật đó sẽ thực hiện

chuyển động:

A Chậm dần đều hoặc nhanh dần đều B Thẳng đều

C Nhanh dần đều theo phương tác dụng lực D Chậm dần đều theo phương tác dụng lực

Câu 28: (ID: 430035) Xe khối lượng 1 tấn chuyển động thẳng đều lên dốc dài 200m, cao 10m với vận tốc

18km/h Biết hệ số ma sát có giá trị 0,01 Xác định lực kéo của động cơ để xe có trạng thái nêu trên

Câu 29: (ID: 438874) Để có momen của một vật có trục quay cố định là 50N.m thì cần phải tác dụng một lực

bằng bao nhiêu? Biết khoảng cách từ giá của lực đến tâm quay là 50cm

Câu 30: (ID: 440021) Điều kiện nào sau đây là đủ để hệ ba lực tác dụng lên vật rắn cân bằng:

A Ba lực phải đồng qui B Ba lực phải đồng phẳng

C Ba lực phải đồng phẳng và đồng qui D Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba

HẾT

-TAILIEUONTHI.NET

Trang 5

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM 1.C 2.A 3.B 4.C 5.C 6.D 7.D 8.A 9.A 10.D

11.B 12.B 13.A 14.C 15.C 16.D 17.C 18.A 19.B 20.B

21.C 22.C 23.B 24.A 25.C 26.A 27.A 28.A 29.D 30.D

Câu 1 (TH):

Phương pháp:

Trọng lực của một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó

Trọng lượng: P = mg

Cách giải:

Lực hấp dẫn tác dụng lên vật có độ lớn bằng:

3.9,8 29, 4

Chọn C

Câu 2 (VD):

Phương pháp:

Độ lớn của hợp lực: 2 2

1 2 2 1 2.cos

F = F +F + F F

Vì 00   1800  F1−F2  F F1 +F2

Cách giải:

Ta có: F = +F1 F2  =F F12+F22+2F F1 2cos

1 2

F F



Áp dụng vào bài ta có giá trị của hợp lực:

Vậy giá trị của hợp lực không thể nhận giá trị 3N

Chọn A

Câu 3 (NB):

Phương pháp:

Vận tốc là một đại lượng véc tơ và do đó hai vận tốc có thể kết hợp bằng phép cộng véc tơ (hai hoặc nhiều véc tơ thành phần)

Công thức vận tốc tổng hợp: v1,3 =v1,2+v2,3

TAILIEUONTHI.NET

Trang 6

Cách giải:

Công thức vận tốc tổng hợp: v1,3 =v1,2+v2,3

Chọn B

Câu 4 (TH):

Phương pháp:

* Định luật III Newton: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực đồng thời vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực Hai lực này là hai lực trực đối: F AB = −F BA

* Một trong hai lực trong định luật III Newton được coi là lực tác dụng, lực kia gọi là phản lực Cặp lực này: + Có cùng bản chất

+ Là hai lực trực đối (Tác dụng theo một đường thẳng, cùng độ lớn nhưng ngược chiều)

+ Luôn xuất hiện thành từng cặp (xuất hiện và biến mất cùng lúc)

+ Tác dụng vào hai vật khác nhau nên không thể triệt tiêu lẫn nhau (không cân bằng)

Cách giải:

Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều

 Phát biểu sai là: Lực và phản lực luôn cùng hướng với nhau

Chọn C

Câu 5 (VD):

Phương pháp:

Hợp lực: F =F1+F2

1 2 2 1 2.cos ; 1, 2

F = F +F + F F  = F F

Cách giải:

Độ lớn hợp lực: 2 2 2

1 2 2 .cos1 2

F =F +F + F F

Thử các đáp án ta thấy, ở đáp án C có:

1 2 0

3 13 180

=

 =

 =

3 13 2.3.13 180 10

0

3 ;13 ;180N N

Chọn C

Câu 6 (TH):

TAILIEUONTHI.NET

Trang 7

Phương pháp:

Hợp lực: F =F1+F2

1 2 2 1 2.cos ; 1, 2

F = F +F + F F  = F F

Vì 00  1800  F1−F2  F F1+ F2

Cách giải:

Độ lớn hợp lực có giá trị: F1−F2  F F1+ F2

Chọn D

Câu 7 (VD):

Phương pháp:

Sử dụng công thức lượng giác

Cách giải:

Góc giữa hợp lực so với phương ngang được xác định bởi:

0 20

10

 =  

Chọn D

Câu 8 (VD):

Phương pháp:

Lực ma sát: F ms =N

Cách giải:

Khối lượng của xe tải: m=3T =3000kg

Hệ số ma sát của xe tải với mặt đường: =0,1

Độ lớn lực ma sát:

( ) 0,1.3000.10 3000

ms

F =N =P=mg = = N

Chọn A

Câu 9 (NB):

Phương pháp:

TAILIEUONTHI.NET

Trang 8

Mối quan hệ giữa vận tốc và gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều:

+ a v  : chuyển động nhanh dần đều (0 a v, cùng chiều)

+ a v  : chuyển động chậm dần đều (0 a v, ngược chiều)

Cách giải:

Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc  xe chuyển động thẳng nhanh dần

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe     v 0 a 0

Chọn A

Câu 10 (VD):

Cách giải:

Độ dịch chuyển của vật trong 50s đầu là:

OABI IBCK KCD

d =S +S +S

AB OI BI BI CK IK

(10 20 4) (4 8 10) 1

.8.20 200

Vật chuyển động trên một đường thẳng và không đổi hướng thì độ dịch chuyển bằng quãng đường nên:

200

s= =d m

Chọn D

Câu 11 (VD):

Phương pháp:

Áp dụng công thức: v v0

a t

0 2

v v s

a

Cách giải:

Gia tốc của ô tô: 0 6 4 ( 2)

0, 2 / 10

v v

t

Quãng đường ô tô đi được: 2 02 62 42 ( )

50

v v

a

TAILIEUONTHI.NET

Trang 9

Chọn B

Câu 12 (VD):

Phương pháp:

+ Độ dịch chuyển là độ biến thiên tọa độ của vật Độ dịch chuyển là một đại lượng veto có gốc tại vị trí ban đầu, hướng từ vị trí đầu đến vị trí cuối, độ lớn bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối

+ Nếu vật chuyển động trên đường thẳng theo 1 chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển bằng quãng đường chuyển động

Cách giải:

Quãng đường chạy trong 4min đầu:

1 1 1 4.60.4 960

s =v t = = m

Quãng đường chạy trong 6min còn lại:

2 6.60.3 1080

Tổng quãng đường chạy bộ:

1 2 960 1080 2040

Độ dịch chuyển: d = =s 2040m

Chọn B

Câu 13 (VD):

Phương pháp:

Vẽ hình, sử dụng quy tắc cộng vecto và tỉ số lượng giác của góc nhọn

Cách giải:

Ta có: v1 =2,5 / ;m s v2 =1,5 /m s

Độ lớn vận tốc tổng hợp:

v= v +v = +  m s

1

1,5

2,5

v

v

 = =  

 Vận tốc tổng hợp của vận động viên có độ lớn 2,92m/s lệch so với hướng Tây góc 310 về phía Bắc

Chọn A

Trang 10

Phương pháp:

Công thức tính độ cao thả vật: 1 2

2

h= g t

Cách giải:

Ta có:

2

2

1

2

1

' 4 2

h g t

=

Chọn C

Câu 15 (VD):

Phương pháp:

- Công thức vận tốc: v= + v0 at

- Phương trình chuyển động: 0 0 1 2

2

y= y +v t+ at

- Công thức tính quãng đường: 0 1 2

2

s=v t+ at

- Công thức độc lập thời gian: v2−v02 =2as

Cách giải:

Chọn trục tọa độ thẳng đứng, gốc tọa độ tại vị trí ném, chiều dương hướng lên, gốc thời gian là lúc ném vật

Phương trình chuyển động của vật là: 2 2( )

1

2

y=v tgt  =y v tt

Thời gian vật chuyển động từ khi ném đến khi chạm đất là: t=5s( )2

Khi vật chạm đất thì: y =0 3( )

Thay (2) và (3) vào (1) ta được: 2

0.5 5.5 0 0 25 /

Ta có:

2 2

0 2

2

v v

v v as s

a

Khi vật ở độ cao tối đa thì

( )

2 10

v=  =s − − = m

Chọn C

Câu 16 (VD):

Phương pháp:

Sử dụng lí thuyết về một số quy định về an toàn

Cách giải:

Biển báo dưới đây cho biết: Biển cảnh báo nguy cơ điện giật TAILIEUONTHI.NET

Trang 11

Chọn D

Câu 17 (VD):

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực

Cách giải:

Ứng dụng thuộc lĩnh vực y tế - sức khỏe là:

+ Vận dụng kiến thức sự nở vì nhiệt của các chất để chế tạo nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân

+ Sử dụng thấu kính phân kì để điều tiết mắt cận thị

Chọn C

Câu 18 (VD):

Phương pháp:

Phương trình vận tốc: v= + v0 at

Công thức liên hệ giữa s, v và a:

2 2

0 2

2

v v

v v a s s

a

Cách giải:

Ta có:

12

0

t s

v

 =

 =

Gia tốc của ô tô:

2

0 0 15

1, 25 / 12

v v

t

Áp dụng công thức liên hệ giữa s, v và a ta có:

( )

90

2 2 1, 25

a

Chọn A

Câu 19 (VD):

Phương pháp:

Quãng đường đi được của vật rơi tự do trong thời gian t giây đầu:

2

1

2

s= g t

Quãng đường vật đi được trong n giây cuối là:

2 1

.( )

2

S = −h g tn

(với t là thời gian vật rơi của vật) h

Cách giải:

TAILIEUONTHI.NET

Trang 12

Thời gian vật rơi: t h =10s

Vật rơi từ độ cao: 1 2 1 2

.10.10 500

Quãng đường vật rơi được trong 2 giây cuối là:

( )2

1

500 10 10 2 180 2

c s dau

Chọn B

Câu 20 (VD):

Phương pháp:

Tốc độ: v s

t

=

Vận tốc: v d

t

=

Cách giải:

Từ t =4s→ =t 8s có:

4

s

t

4

d

t

Chọn B

Câu 21 (VD):

Phương pháp:

+ Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều: 2

0 0

1 2

x=x +v t+ at

+ Công thức tính vận tốc: v= + v0 at

Trong đó: x là tọa độ của vật tại thời điểm ban đầu; 0 v là vận tốc ban đầu; a là gia tốc chuyển động 0

Cách giải:

Đồng nhất với PT chuyển động bài cho với phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều tổng quát ta có:

0

2 0

5

3 / 1

2

= −

 PT vận tốc: v= +v0 at= − +3 4t m s( / )

 Tọa độ của chất điểm sau 1s là: x=2.12 3.1 5− + =4m

 Phát biểu sai là: Tọa độ chất điềm sau 1s là x=5 m

Trang 13

Câu 22 (VD):

Phương pháp:

+ Phương trình chuyển động của vật ném ngang: ( )

( )

0 2

1 1 2 2

x v t

y gt

 =

=



+ Phương trình quỹ đạo: 2

2 0

2

g

v

Cách giải:

Ta có: g=10 /m s h2; =40 ;m v0 =10 /m s

0

10

v

+ Toạ độ của vật sau 2s là:

0

10.2 20

.10.2 20



Chọn C

Câu 23 (TH):

Phương pháp:

- Lực và phản lực: Trong tương tác giữa hai vật, một lực gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực

- Lực và phản lực có những đăc điểm sau:

+ Lực và phản lực luôn xuất hiện đồng thời

+ Lực và phản lực là hai lực trực đối (cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều)

+ Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau

Cách giải:

Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niuton tác dụng vào hai vật khác nhau

Chọn B

Câu 24 (VD):

Phương pháp:

+ Công thức tính quãng đường của chuyển động thẳng biến đổi đều: 2

0

1 2

s=v t+ at

+ Định luật II Niu – tơn: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật

Hệ thức: a F

m

= hay F=m a

Cách giải:

TAILIEUONTHI.NET

Ngày đăng: 27/01/2023, 00:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm