1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ THI ÔN TẬP VẬT LÝ HK1 LỚP 10( ĐỀ SỐ 7)

16 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Ôn Tập Vật Lý HK1 Lớp 10( Đề Số 7)
Trường học Sân trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Đề thi ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 900,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Câu 1 (ID 414886) Một vật chuyển động thẳng đều có tốc độ v, quãng đường vật đi được trong thời gian t là A s v t= B s v t= + C 2s vt= D 2s v t= Câu 2 (ID 429119) Một người có khối lượng 50kg hút Tr.

Trang 1

Câu 1: (ID: 414886) Một vật chuyển động thẳng đều có tốc độ v, quãng đường vật đi được trong thời gian t

A s=v t B s= +v t C s=vt2 D s=v t2

Câu 2: (ID: 429119) Một người có khối lượng 50kg hút Trái Đất với một lực bằng bao nhiêu ? Lấy

2

9,81 /

g= m s

Câu 3: (ID: 587249) Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên Hỏi

sàn nhà đẩy người đó như thế nào?

A Không đẩy gì cả B Đẩy lên C Đẩy xuống D Đẩy sang bên

Câu 4: (ID: 587635) Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 =F2 45= N Góc tạo bởi hai lực là 0

120 Độ lớn của hợp lực là bao nhiêu?

Câu 5: (ID: 587968) Hình vẽ biểu diễn các lực tác dụng lên một vận động

viên trượt tuyết khi đang tăng tốc xuống dốc Tên các lực tác dụng lên

vận động viên và có độ lớn được cho trên hình:

A Trọng lực (329N); Lực hút của Trái Đất (350N); Lực ma sát (60N)

B Trọng lực (350N); Phản lực của mặt đất (329N); Lực kéo ván trượt

(60N)

C Trọng lực (350N); Phản lực của mặt đất (329N); Lực ma sát (60N)

D Lực kéo của ván trượt (350N); Phản lực của mặt đất (329N); Trọng lực (60N)

Câu 6: (ID: 587973) Một viên đá đang rơi chịu tác dụng của hai lực: trọng lực có độ lớn 15N và lực đẩy do

gió tác dụng theo phương ngang, có độ lớn 3N Dùng giản đồ vectơ xác định hợp lực của hai lực lên viên đá

ĐỀ ÔN TẬP HK1 - ĐỀ SỐ 7 MÔN: VẬT LÍ 10 Thời gian làm bài: 45 phút

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

✓ Ghi nhớ được lý thuyết về chuyển động đều, chuyển động biến đổi, sự rơi tự do, chuyển động ném, các lực thường gặp

✓ Tính được quãng đường, vận tốc, thời gian, gia tốc của chuyển động, giá trị của các lực thường gặp

MỤC TIÊU

TAILIEUONTHI.NET

Trang 2

Câu 7: (ID: 588263) Xét một tảng băng có phần thể tích chìm dưới nước khoảng 90% Hãy ước tính khối

lượng riêng của tảng băng, biết khối lượng riêng của nước biển là 3

1020kg m /

A ( 3)

986 kg m/

Câu 8: (ID: 570977) Tốc độ cho biết

A sự nhanh, chậm của chuyển động

B thời gian vật chuyển động hết quãng đường 1 km

C quãng đường vật chuyển động trong thời gian 1 giây

D quãng đường vật chuyển động trong thời gian 1 giờ

Câu 9: (ID: 575100) Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?

A Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau

B Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn

C Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau

D Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội

Câu 10: (ID: 575107) Cho các hoạt động dưới đây

a) Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân như quần áo phòng hộ, mũ, găng tay, áo chì,

b) Ăn uống, trang điểm trong phòng làm việc có chứa chất phóng xạ

c) Tẩy xạ khi bị nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định

d) Đổ rác thải phóng xạ tại các khu tập trung rác thải sinh hoạt

e) Kiểm tra sức khoẻ định kì

Số hoạt động nào tuân thủ nguyên tắc an toàn khi làm việc với các nguồn phóng xạ là:

Câu 11: (ID: 577576) Giá trị nào sau đây có 2 chữ số có nghĩa (CSCN)?

Câu 12: (ID: 578354) Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của vật dưới đây Mô tả

chuyển động cho đồ thị này là:

A Vật chuyển động có tốc độ không đổi

B Vật đứng yên

C Vật đang chuyển động, sau đó dừng lại rồi lại tiếp tục chuyển động

D Vật chuyển động với tốc độ thay đổi

Câu 13: (ID: 575112) Biển cảnh báo dưới đây cho biết:

A Chất ăn mòn

B Chất độc sinh học

C Chất oxi hóa

D Chất nổ

TAILIEUONTHI.NET

Trang 3

Câu 14: (ID: 577128) Khi chiếu ánh sáng đến gương, ta quan sát thấy ánh sáng bị gương hắt trở lại môi trường

cũ Thực hiện những khảo sát chi tiết, ta có thể rút ra kết luận về nội dung định luật phản xạ ánh sáng như sau: + Khi ánh sáng bị phản xạ, tia sáng phản xạ sẽ nằm trong mặt phẳng chứa tia sáng tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới

+ Góc phản xạ sẽ bằng góc tới

Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu trong khảo sát trên là:

A Đối tượng nghiên cứu: Sự truyền ánh sáng khi đến mặt gương Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp

lí thuyết

B Đối tượng nghiên cứu: Tính chất của ánh sáng Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp lí thuyết

C Đối tượng nghiên cứu: Sự truyền ánh sáng khi đến mặt gương Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp

thực nghiệm

D Đối tượng nghiên cứu: Tính chất của ánh sáng Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thực nghiệm

Câu 15: (ID: 577333) Công thức xác định số mol là n m

M

= Trong đó: M là khối lượng mol chất đó; m là khối lượng của chất đó; n là số mol chất đó Xác định đơn vị của M trong hệ SI

Câu 16: (ID: 577588) Xác định số đo chiều dài của cây bút chì trong trường hợp dưới đây, biết sai số dụng

cụ bằng nửa độ chia nhỏ nhất?

A x=6, 2 0,5 cm B x=6, 00 0, 05 cm C x=6, 20 0, 05 cm D x=6, 0 0,5 cm

Câu 17: (ID: 571544) Xét quãng đường AB dài 1000m với A là vị trí nhà của em và B là vị trí bưu điện Tiệm

tạp hóa nằm tại C là trung điểm của AB Thời gian đi từ nhà đến tạp hóa và ngược lại mất 5 phút, thời gian đi

từ quán tạp hóa đến bưu điện và ngược lại mất 6 phút Xác định vận tốc trung bình của em trong trường hợp

em đi từ nhà em đến tạp hóa rồi quay về

Câu 18: (ID: 572580) Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm A đến điểm B, sau đó chuyển động về điểm O

Độ dịch chuyển của vật tương ứng bằng

Câu 19: (ID: 581274) Cho đồ thị v - t của hai ôtô như hình vẽ Chọn phương án đúng?

TAILIEUONTHI.NET

Trang 4

A v1 =10 2− t m s( / ) B v2 =30 2− t m s( / ) C v2 =30 2+ t m s( / ) D v2 =10 1,5− t m s( / )

Câu 20: (ID: 417353) Lúc 7 h, hai ôtô bắt đầu khởi hành từ hai điểm A, B cách nhau 2400 m, chuyển động

nhanh dần đều và ngược chiều nhau ôtô đi từ A có gia tốc 2

1 /m s còn ôtô từ B có gia tốc , 2m s Chọn / 2 chiều dương hướng từ A đến B, gốc thời gian lúc 7h Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau:

Câu 21: (ID: 434954) Trong phương án thực nghiệm đo gia tốc rơi tự do tại một phòng thí nghiệm của trường

THPT, người ta đặt cổng quang điện cách nam châm điện một khoảng s=0, 5m và đo được khoảng thời gian rơi của vật là 0,32s Gia tốc rơi tự do tính được từ thí nghiệm trên là:

A g=9,81 /m s2 B g =10, 0 /m s2 C g=9, 76 /m s2 D g=10,1 /m s2

Câu 22: (ID: 438860) Chọn phương án sai:

A Lực và phản lực xuất hiện và mất đi đồng thời B Lực là đại lượng có hướng

C Lực và phản lực là hai lực cân bằng D Lực gây ra gia tốc cho vật

Câu 23: (ID: 434924) Một lực F truyền cho một vật khối lượng m một gia tốc 1 6m s/ 2, truyền cho m gia 2

3m s/ Lực F truyền cho m1 +m2 một gia tốc là:

A 3m s/ 2 B 4,5 /m s2 C 2m s/ 2 D 9m s/ 2

Câu 24: (ID: 434861) Quán tính của vật là tính chất của vật có:

A xu hướng biến dạng khi có lực tác dụng

B xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn

C xu hướng thay đổi vận tốc chuyển động khi có lực tác dụng

D xu hướng bảo toàn gia tốc khi không có lực tác dụng

Câu 25: (ID: 428773) Một quả bóng khối lượng 200g bay với vận tốc 90km/h đến đập vuông góc vào tường

rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 54km/h Thời gian va chạm giữa bóng và tường là 0,05s Độ lớn lực của tường tác dụng lên quả bóng là

Câu 26: (ID: 430034) Một ô tô m = 1,5 tấn chuyển động trên đường nằm ngang chịu tác dụng của lực phát

động 3300N Cho xe chuyển động với vận tốc đầu 10m/s Sau khi đi 75m ô tô đạt vận tốc 72km/h Tính lực

ma sát giữa xe và mặt đường, thời gian ô tô chuyển động Sau đó xe tắt máy hãm phanh sau 4s xe dừng hẳn Tính hệ số ma sát trượt giữa xe và mặt đường (lúc này xe trượt mà không lăn)

TAILIEUONTHI.NET

Trang 5

A 500N; 4s; 0,25 B 300N; 5s; 0,25 C 300N; 5s; 0,5 D 500N; 4s; 0,5

Câu 27: (ID: 430030) Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 15m/s thì tắt máy, hãm phanh Tính thời gian

và quãng đường ô tô đi thêm được cho đến khi dừng lại Biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,6

10 /

g= m s

A 2 ;15s m B 2,5 ;18, 75s m C 3 ; 20s m D 2, 25 ;17, 25s m

Câu 28: (ID: 371407) Một lực có độ lớn 10N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết

khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20cm Mômen của lực tác dụng lên vật có giá trị là:

Câu 29: (ID: 371406) Chọn đáp án đúng Cánh tay đòn của lực là:

A khoảng cách từ trục quay đến giá của lực B khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực

C khoảng cách từ vật đến giá của lực D khoảng cách từ trục quay đến vật

Câu 30: (ID: 371395) Chọn phương án đúng Muốn cho một vật đứng yên thì:

A hợp lực của các lực đặt vào vật không đổi B hai lực đặt vào vật ngược chiều

C các lực đặt vào vật phải đồng quy D hợp lực của các lực đặt vào vật bằng 0

HẾT

-TAILIEUONTHI.NET

Trang 6

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

1.A 2.A 3.B 4.B 5.B 6.B 7.A 8.A 9.C 10.B

11.D 12.A 13.A 14.C 15.B 16.C 17.C 18.A 19.B 20.C

21.C 22.C 23.C 24.B 25.D 26.C 27.B 28.C 29.A 30.D

Câu 1 (NB):

Phương pháp:

Quãng đường đi được của vật chuyển động thẳng đều: s = v.t

Cách giải:

Quãng đường đi được của vật chuyển động thẳng đều: s = v.t

Chọn A

Câu 2 (TH):

Phương pháp:

Trọng lực của một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó

Trọng lượng: P = mg

Cách giải:

Một người khối lượng 50kg hút Trái Đất với một lực bằng:

P = m.g = 9,81.50 = 490,5N

Chọn A

Câu 3 (TH):

Phương pháp:

* Định luật III Newton: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực đồng thời vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực Hai lực này là hai lực trực đối: F AB = −F BA

* Một trong hai lực trong định luật III Newton được coi là lực tác dụng, lực kia gọi là phản lực Cặp lực này: + Có cùng bản chất

+ Là hai lực trực đối (Tác dụng theo một đường thẳng, cùng độ lớn nhưng ngược chiều)

+ Luôn xuất hiện thành từng cặp (xuất hiện và biến mất cùng lúc)

+ Tác dụng vào hai vật khác nhau nên không thể triệt tiêu lẫn nhau (không cân bằng)

Cách giải:

Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên, người đó đã tác dụng vào sàn 1 lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống Theo định luật III Newton thì sàn nhà tác dụng vào người đó một lực đẩy lên

Chọn B

Câu 4 (VD):

Trang 7

Độ lớn của hợp lực: 2 2

F = F +F + F F

Cách giải:

Ta có: (1 2) 0

45

F F F

F F

 = +



45 45 2.45.45.cos120 45

Chọn B

Câu 5 (TH):

Phương pháp:

Sử dụng lí thuyết về một số lực thường gặp

Cách giải:

Các lực tác dụng lên vận động viên gồm:

+ Trọng lực: P=350N

+ Phản lực của mặt đất: N=329N

+ Lực ma sát: F ms 60= N

Chọn B

Câu 6 (VD):

Phương pháp:

Hợp lực: F =F1+F2

1 2 2 1 2.cos ; 1, 2

F = F +F + F F  = F F

Cách giải:

Biểu diễn các lực tác dụng lên viên đá trên hình vẽ F là hợp lực tác dụng lên viên đá

Độ lớn của hợp lực:

d

F = F +P = + = N

Chọn B

Câu 7 (VD):

Phương pháp:

TAILIEUONTHI.NET

Trang 8

+ Độ lớn lực đẩy Archimedes bằng trọng lượng của phần chất lỏng hoặc chất khí mà vật chiếm chỗ

+ Khối lượng của vật: m=DV , với D làkhối lượng riêng và V là thể tích của vật

+ Trọng lượng: P=m g =D V g

Cách giải:

Trọng lượng của tảng băng: P=D V g b .b

Lực đẩy Archimedes tác dụng vào tảng băng bằng trọng lượng của phần nước biển bị tảng băng chiếm chỗ:

F =D V g=D V g= D V g

Tảng băng nằm cân bằng: F A= P

0,9.D V g nb .b D V g b .b 0,9.D nb D b

0, 9.1020 918 /

b

Chọn A

Câu 8 (NB):

Phương pháp:

Tốc độ là đại lượng vật lí cho biết sự nhanh hay chậm của chuyển động Tốc độ càng lớn, vật chuyển động càng nhanh

Cách giải:

Tốc độ cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động

Chọn A

Câu 9 (TH):

Phương pháp:

Vật lí học là ngành khoa học nghiên cứu về chất, năng lượng và mối quan hệ giữa chúng

Cách giải:

Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau là của Vật lí

Chọn C

Câu 10 (TH):

Phương pháp:

Sử dụng lí thuyết một số quy định về an toàn

Cách giải:

Các hoạt động tuân thủ nguyên tắc an toàn khi làm việc với các nguồn phóng xạ:

+ a) Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân như quần áo phòng hộ, mũ, găng tay, áo chì,

+ c) Tẩy xạ khi bị nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định

+ e) Kiểm tra sức khoẻ định kì

 Số hoạt động tuân thủ nguyên tắc an toàn khi làm việc với các nguồn phóng xạ là: 3

Chọn B

TAILIEUONTHI.NET

Trang 9

Câu 11 (TH):

Phương pháp:

Các chữ số có nghĩa:

+ Các chữ số khác 0 (VD: 247 có 3 chữ số có nghĩa: 2, 4, 7)

+ Các chữ số 0 ở giữa các số khác 0 (VD: 102 có 3 chữ số có nghĩa: 1, 0, 2)

+ Chữ số 0 ở bên phải của dấu thập phân và một chữ số khác 0 (VD: 2,470 có 4 chữ số có nghĩa là: 2, 4, 7, 0)

Cách giải:

+ 201 có 3 chữ số có nghĩa là 2, 0, 1

+ 0,02 có 1 chữ số có nghĩa là 2

+ Số 20 có 1 chữ số có nghĩa là 2

+ 210 có 2 chữ số có nghĩa là 2, 1

Chọn D

Câu 12 (TH):

Phương pháp:

Sử dụng lí thuyết bài: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian

Cách giải:

Mô tả đúng là: Vật chuyển động có tốc độ không đổi

Chọn A

Câu 13 (VD):

Phương pháp:

Sử dụng lí thuyết về một số quy định về an toàn

Cách giải:

Biển cảnh báo chất ăn mòn

Chọn A

Câu 14 (VD):

Phương pháp:

+ Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm: các dạng vận động của vật chất (chất, trường) và năng lượng

+ Phương pháp thực nghiệm: Dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó

Cách giải:

+ Đối tượng nghiên cứu: Sự truyền ánh sáng khi đến mặt gương

+ Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thực nghiệm

Chọn C

Câu 15 (VD):

Trang 10

Sử dụng lí thuyết về hệ đơn vị SI, đơn vị cơ bản và đơn vị dẫn xuất

Cách giải:

Từ công thức xác định số mol: n m M m

Trong đó: m có đơn vị là kilogam (kg); n có đơn vị là mol

 Đơn vị của khối lượng mol M trong hệ SI là kg/mol

Chọn B

Câu 16 (VD):

Phương pháp:

+ Giá trị trung bình:

A

n

=

+ Sai số tuyệt đối:

+ Sai số tuyệt đối trung bình:

A

n

 +  + + 

 =

+ Sai số tuyệt đối của phép đo:

 =  +  ; Với A là sai số hệ thống

+ Kết quả: A A=   A

Cách giải:

Sai số dụng cụ bằng nửa độ chia nhỏ nhất:

0,1

0, 05 2

dc

Kết quả đo: x= +  =x x 6, 20 0, 05 cm

Chọn C

Câu 17 (VD):

Phương pháp:

+ Khoảng cách mà vật di chuyển được theo một hướng xác định là độ dịch chuyển

+ Vận tốc được xác định bằng độ dịch chuyển trên khoảng thời gian thực hiện độ dịch chuyển ấy, vận tốc là một đại lượng véc tơ

Cách giải:

TAILIEUONTHI.NET

Trang 11

Độ dịch chuyển của em khi đi từ nhà đến tạp hóa rồi quay về:  = d 0

Vận tốc trung bình tương ứng: v d 0 0

t t

Chọn C

Câu 18 (VD):

Phương pháp:

+ Độ dịch chuyển là độ biến thiên tọa độ của vật Độ dịch chuyển là một đại lượng vecto có gốc tại vị trí ban đầu, hướng từ vị trí đầu đến vị trí cuối, độ lớn bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối

+ Độ dịch chuyển là một đại lượng có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng không Trong khi quãng đường

đi được là một đại lượng không âm

Cách giải:

Vật chuyển động từ A→ → B O

Độ dịch chuyển của vật:

O A

Chọn A

Câu 19 (VD):

Phương pháp:

Phương trình vận tốc: v= + v0 at

Cách giải:

Từ đồ thị ta có:

+ Ô tô (1) có: 0 10 / ; 0 0

30 / ; 10

v m s t

v m s t s

( 2)

0

0

30 10

10 0

v v

t t

+ Ô tô (2) có: 0 30 / ; 0 0

10 / ; 10

v m s t

v m s t s

( 2)

0

0

10 30

10 0

v v

t t

TAILIEUONTHI.NET

Trang 12

( )

Chọn B

Câu 20 (VD):

Phương pháp:

+ Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều: 2

1 2

x=x +v t+ at

+ Viết phương trình chuyển động của 2 xe

+ Hai xe gặp nhau khi: x1= x2

+ Thay t vào phương trình của 1 xe

Cách giải:

Chọn chiều dương hướng từ A đến B, gốc thời gian lúc 7h

+ Phương trình chuyển động của hai ô tô lúc này là: ( )

( )

2 1

2 2

1 2 2400

 =

1

2

x =xt = −  =t t

Vậy vị trí hai xe gặp cách A một khoảng:

2 1

1

2

x=x t= = = m

Chọn C

Câu 21 (VD):

Phương pháp:

Công thức tính quãng đường đi được của vật rơi tự do: 2

2

2

s

t

Cách giải:

Ta có: 0, 5

0, 32

=

 =

 Gia tốc rơi tự do tính được từ thí nghiệm trên là:

2

2 2.0,5

9, 765625 / 0,32

s

t

Chọn C

Câu 22 (TH):

Ngày đăng: 27/01/2023, 00:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm