Câu 1: (ID: 360224) Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào những yếu tố nào? A. Diện tích tiếp xúc và vận tốc của vật. B. Bản chất của vật. C. Điều kiện về bề mặt. D. Áp lực lên mặt tiếp xúc Câu 2: (ID: 577581) Số chữ số có nghĩa (CSCN) của 1907,21 là: A. 6 B. 4 C. 5 D. 3 Câu 3: (ID: 587250) Câu nào đúng? Một người có trọng lượng 500N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn A. bằng 500N. B. bé hơn 500N. C. lớn hơn 500N. D. phụ thuộc vào nơi mà người đó đứng trên Trái Đất. Câu 4: (ID: 587636) Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn 600N. Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 600N. A. 0 = 0 B. 0 = 90 C. 0 =180 D. 0
Trang 1Câu 1: (ID: 360224) Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A Diện tích tiếp xúc và vận tốc của vật B Bản chất của vật
C Điều kiện về bề mặt D Áp lực lên mặt tiếp xúc
Câu 2: (ID: 577581) Số chữ số có nghĩa (CSCN) của 1907,21 là:
Câu 3: (ID: 587250) Câu nào đúng? Một người có trọng lượng 500N đứng trên mặt đất Lực mà mặt đất tác
dụng lên người đó có độ lớn
C lớn hơn 500N D phụ thuộc vào nơi mà người đó đứng trên Trái Đất Câu 4: (ID: 587636) Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn 600N Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp
lực cũng có độ lớn bằng 600N
A =00 B =900 C =1800 D =1200
Câu 5: (ID: 587969) Một vật có khối lượng 70kg nằm yên trên mặt
phẳng nghiêng một góc 0
30
= so với phương ngang Trọng lực của vật có thể phân tích thành hai thành phần như hình vẽ: P có xu hướng x
kéo vật trượt xuống dọc theo mặt phẳng nghiêng, P cân bằng với y
phản lực N của mặt phẳng nghiêng lên vật Lấy 2
10 /
g= m s phản lực
N của mặt phẳng nghiêng lên vật có độ lớn là:
A 350N B 606N
C 700N D không xác định được vì thiếu thông tin
Câu 6: (ID: 587974) Một viên đá đang rơi chịu tác dụng của hai lực: trọng lực có độ lớn 15N và lực đẩy do
gió tác dụng theo phương ngang, có độ lớn 3N Góc của hợp lực so với phương ngang là:
ĐỀ ÔN TẬP HK1 - ĐỀ SỐ 6 MÔN: VẬT LÍ 10 Thời gian làm bài: 45 phút
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
✓ Ghi nhớ được lý thuyết về chuyển động đều, chuyển động biến đổi, sự rơi tự do, chuyển động ném, các lực thường gặp
✓ Tính được quãng đường, vận tốc, thời gian, gia tốc của chuyển động, giá trị của các lực thường gặp
MỤC TIÊU
TAILIEUONTHI.NET
Trang 2Câu 7: (ID: 588264) Một vật có trọng lượng riêng 22000N m/ 3 Treo vật vào một lực kế rồi nhúng vật ngập trong nước thì lực kế chỉ 30N Hỏi nếu treo vật ở ngoài không khí thì lực kế chỉ bao nhiêu? Lấy trọng lượng riêng của nước là 3
10000N m/ Cho công thức liên hệ giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng là: d = D.g
Câu 8: (ID: 581017) Hình vẽ mô tả đồ thị (v t− của bốn xe )
ô tô A, B, C, D Nhận định nào sau đây là đúng?
A Xe C chuyển động đều, còn các xe còn lại là chuyển
động biến đổi đều
B Chỉ có xe C chuyển động đều và chuyển động của xe A
là biến đổi đều
C Xe A và B chuyển động biến đổi đều, xe C chuyển động
đều
D Xe D chuyển động biến đổi đều, xe C chuyển động đều
Câu 9: (ID: 577127) Cho các ứng dụng vật lí dưới đây
1 Vận dụng kiến thức sự nở vì nhiệt của các chất để chế tạo nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân
2 Ròng rọc được ứng dụng để di chuyển, nâng vật nặng
3 Kiến thức về sự bay hơi được vận dụng trong chế tạo máy xông tinh dầu
4 Truyền tải thông tin giữa vệ tinh và Trái Đất bằng sóng vô tuyến
5 Thấu kính hội tụ được sử dụng làm vật kính trong các kính viễn vọng khúc xạ
6 Phun sơn tĩnh điện ứng dụng lực hút tĩnh điện giữa các điện tích trái dấu giúp sơn bám chắc vào bề mặt cần phủ
7 Ứng dụng sự nở vì nhiệt của các chất chế tạo relay nhiệt tự động ngắt mạch điện trong bàn là
8 Sử dụng thấu kính phân kì để điều tiết mắt cận thị
Ứng dụng thuộc lĩnh vực gia dụng là:
A 2; 3 B 1; 6; 8 C 6; 7; 8 D 3; 7
Câu 10: (ID: 577585) Bảng dưới đây thể hiện kết quả đo khối lượng của một túi trái cây bằng cân đồng hồ
Biết sai số dụng cụ là 0,2kg Sai số tuyệt đối của phép đo là:
TAILIEUONTHI.NET
Trang 3Câu 11: (ID: 571252) Một ôtô chuyển động từ A về B Chặng đầu xe đi mất 1
3 tổng thời gian với tốc độ
1 45 /
v = km h Chặng giữa xe đi mất 1
2 tổng thời gian với tốc độ v2 =60km h/ Chặng còn lại xe chuyển động với tốc độ v3 =48km h/ Tính tốc độ của xe trên cả quãng đường AB
A v=40km h/ B v=53km h/ C v=46km h/ D v=54km h/
Câu 12: (ID: 571538) Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B
Quãng đường của vật tương ứng bằng
Câu 13: (ID: 578367) Hình vẽ mô tả đồ thị độ dịch chuyển – thời gian
của một chiếc xe ô tô chạy trên một đường thẳng Vận tốc trung bình của
xe là:
A 45km/h
B 90km/h
C 67,5km/h
D 22,5km/h
Câu 14: (ID: 574009) Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chất điểm chuyển động thẳng dọc theo Ox
như hình vẽ
Vận tốc trung bình của vật trong 40s đầu là:
Câu 15: (ID: 579262) Cho đồ thị vận tốc – thời gian của một ô tô như
hình vẽ Phát biểu không đúng là:
A Gia tốc của ô tô từ t=0s→ =t 20s là 1 /m s2
B Gia tốc của ô tô từ t=20s→ =t 60s là 0
C Gia tốc của ô tô từ t=0s→ =t 60s là 1 / 2
3m s
−
D Gia tốc của ô tô từ t=60s→ =t 80s là −2m s/ 2 TAILIEUONTHI.NET
Trang 4Câu 16: (ID: 579256) Cho đồ thị vận tốc – thời gian của một ô tô như hình vẽ Bằng cách tính diện tích dưới
đồ thị, hãy xác định độ dịch chuyển của ô tô
Câu 17: (ID: 427386) Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 40 km/h bỗng tăng tốc và chuyển
động nhanh dần đều Tính gia tốc của xe biết rằng sau khi đi được quãng đường 1 km thì ô tô đạt tốc độ 60 km/h
A 0, 05m s / 2 B 1m s / 2 C 0, 0772m s / 2 D 10m s / 2
Câu 18: (ID: 427383) Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều
Sau 20 s ôtô đạt vận tốc 14 m/s Sau 40 s kể từ lúc tăng tốc, gia tốc và vận tốc của ôtô lần lượt là:
A 0, 7m s/ 2;38m s / B 0, 2m s/ 2;18m s/ C 1, 4m s/ 2;66m s / D −1, 4m s/ 2;66m s/
Câu 19: (ID: 360263) Một vật rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất, cho gia tốc rơi tự do g=10 /m s2 Biết
trong 1s cuối cùng vật rơi được quãng đường bằng với quãng đường rơi được trong 3s đầu tiên Giá trị của
h bằng
Câu 20: (ID: 582084) Một vật được ném lên với vận tốc ban đầu 50 /m s lập với mặt đất góc 300 Thời gian vật chuyển động từ khi ném đến khi chạm đất:
Câu 21: (ID: 355459) Một vật được thả rơi tự do ở độ cao 80m Cho rằng vật tơi tự do với g=10 /m s2 Sau khi rơi được 2s vật còn cách mặt đất bao xa?
Câu 22: (ID: 438865) Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà độ lớn hợp lực tác dụng lên vật tăng lên
nhưng không đổi hướng thì gia tốc của vật sẽ:
A không thay đổi B tăng lên C giảm xuống D đổi hướng
Câu 23: (ID: 434927) Trong các cách viết hệ thức của định luật II Newton sau đây, cách viết nào đúng?
A F =ma B F = −ma C F =ma D − =F ma
Câu 24: (ID: 434926) Một vật có khối lượng 4,5kg chuyển động với gia tốc 2cm s/ 2 Tính lực tác dụng vào vật?
A 9N B 0,9N C 0,09N D 90N TAILIEUONTHI.NET
Trang 5Câu 25: (ID: 434859) Dưới tác dụng của một lực 20N, một vật chuyển động với gia tốc 0, 4 /m s Hỏi vật đó 2
chuyển động với gia tốc bằng bao nhiêu nếu lực tác dụng bằng 50N?
A 2m s/ 2 B 1 /m s2 C 2m s/ 2 D 0,5 /m s 2
Câu 26: (ID: 428764) Điều nào sau đây là sai khi nói về lực về phản lực:
A Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời
B Lực và phản lực bao giờ cũng cùng loại
C Lực và phản lực luôn cùng hướng với nhau
D Lực và phản lực không thể cân bằng nhau
Câu 27: (ID: 428758) Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm hai lực cân bằng?
A Hai lực có cùng giá B Hai lực có cùng độ lớn
C Hai lực ngược chiều nhau D Hai lực có điểm đặt trên hai vật khác nhau
Câu 28: (ID: 438873) Vật có khối lượng m=2, 0kg trượt trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của một lực kéo F =5N hướng xiên lên một góc =300 so với phương ngang Hệ số ma sát trượt là 0,20 Cho
2
10 /
g= m s Gia tốc của vật m là:
A 0, 42 /m s 2 B 2,17m s / 2 C 2,50 /m s 2 D 0, 75 /m s 2
Câu 29: (ID: 430031) Một ô tô 2 tấn khởi hành sau 10s đạt 54km h , chuyển động trên đường ngang có hệ /
số ma sát 0,05 Xác định lực kéo động cơ? Lấy 2
10 /
g = m s
Câu 30: (ID: 439538) Trong các đơn vị sau, đơn vị đúng của mômen lực là
HẾT
-TAILIEUONTHI.NET
Trang 6HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM 1.A 2.A 3.A 4.D 5.B 6.A 7.D 8.C 9.D 10.B
11.B 12.B 13.A 14.D 15.C 16.B 17.C 18.B 19.D 20.B
21.D 22.B 23.C 24.C 25.B 26.C 27.D 28.A 29.D 30.B
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và vận tốc của vật
Cách giải:
Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và vận tốc của vật
Chọn A
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
Các chữ số có nghĩa:
+ Các chữ số khác 0 (VD: 247 có 3 chữ số có nghĩa: 2, 4, 7)
+ Các chữ số 0 ở giữa các số khác 0 (VD: 102 có 3 chữ số có nghĩa: 1, 0, 2)
+ Chữ số 0 ở bên phải của dấu thập phân và một chữ số khác 0 (VD: 2,470 có 4 chữ số có nghĩa là: 2, 4, 7, 0)
Cách giải:
1907,21 có 6 chữ số có nghĩa là 1, 9, 0, 7, 2, 1
Chọn A
Câu 3 (TH):
Phương pháp:
* Định luật III Newton: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực đồng thời vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực Hai lực này là hai lực trực đối: F AB = −F BA
* Một trong hai lực trong định luật III Newton được coi là lực tác dụng, lực kia gọi là phản lực Cặp lực này: + Có cùng bản chất
+ Là hai lực trực đối (Tác dụng theo một đường thẳng, cùng độ lớn nhưng ngược chiều)
+ Luôn xuất hiện thành từng cặp (xuất hiện và biến mất cùng lúc)
+ Tác dụng vào hai vật khác nhau nên không thể triệt tiêu lẫn nhau (không cân bằng)
Cách giải:
Một người có trọng lượng 500N đứng trên mặt đất Theo định luật III Newton lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn
Chọn A
Trang 7Phương pháp:
Hợp lực: F =F1+F2
1 2 2 1 2.cos ; 1, 2
F = F +F + F F = F F
Cách giải:
Bài cho: F= =F1 F2 600= N
Ta có: F2 =F12+F22+2.F F1 2.cos
1 2
cos
F F
0
120
=
Chọn D
Câu 5 (VD):
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức hình học và hệ thức lượng trong tam giác vuông
Cách giải:
Biểu diễn các góc trên hình vẽ:
Trọng lượng: P=mg =70.10=700( )N
y
P =P cos = cos = N
( ) 606
y
Chọn B
Câu 6 (VD):
Phương pháp:
Hợp lực: F =F1+F2
Vẽ hình, sử dụng công thức lượng giác
Cách giải:
Biểu diễn các lực tác dụng lên viên đá trên hình vẽ F là hợp lực tác dụng lên viên đá
TAILIEUONTHI.NET
Trang 8Góc của hợp lực so với phương ngang được xác định bởi:
0 15
3
d
P
F
Chọn A
Câu 7 (VD):
Phương pháp:
+ Độ lớn lực đẩy Archimedes bằng trọng lượng của phần chất lỏng hoặc chất khí mà vật chiếm chỗ
+ Khối lượng của vật: m=DV , với D là khối lượng riêng và V là thể tích của vật
+ Trọng lượng: P=m g =D V g =d V
Cách giải:
Khi nhúng vật vào trong nước thì vật chịu thêm lực đẩy Archimedes nên số chỉ của lực kế giảm xuống
Số chỉ của lực kế khi để ngoài không khí chính là trọng lượng của vật
+ Khi vật cân bằng trong nước, số chỉ của lực kế:
( )1
A
F = −P F
+ Với trọng lượng của vật:
( )
P=m g=D V g=d V
+ Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ:
F =P =d V
Vật nhúng chìm hoàn toàn trong nước V n = V v
TAILIEUONTHI.NET
Trang 9( )
F d V
Lấy ( )
2
4 3
A
P
Thay (4) vào (1) ta được: n
v
d
d
= −
( )
30
55 10000 1
1
22000
n
v
F
d
d
−
−
Chọn D
Câu 8 (TH):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều
Cách giải:
Từ đồ thị vận tốc – thời gian ta có:
+ Xe A chuyển động biến đổi đều
+ Xe B chuyển động biến đổi đều
+ Xe C chuyển động thẳng đều
Chọn C
Câu 9 (VD):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực
Cách giải:
Ứng dụng thuộc lĩnh vực gia dụng là:
+ Kiến thức về sự bay hơi được vận dụng trong chế tạo máy xông tinh dầu
+ Ứng dụng sự nở vì nhiệt của các chất chế tạo relay nhiệt tự động ngắt mạch điện trong bàn là
Chọn D
Câu 10 (VD):
Phương pháp:
+ Giá trị trung bình: A1 A2 A n
A
n
= + Sai số tuyệt đối: =A1 A−A1 ; =A2 A−A2 ; =A3 A−A3 ;
+ Sai số tuyệt đối trung bình: A1 A2 A n
A
n
+ + +
= + Sai số tuyệt đối của phép đo: = + A A A ; Với A là sai số hệ thống
Cách giải:
TAILIEUONTHI.NET
Trang 10Giá trị trung bình khối lượng của túi trái cây là:
4
m= + + +
4, 2 4, 4 4, 4 4, 2
4,3 4
Sai số tuyệt đối ứng với mỗi lần đo là:
4, 3 4, 2 0,1
4, 3 4, 4 0,1
4, 3 4, 4 0,1
4, 3 4, 2 0,1
Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo:
4
=
0,1 0,1 0,1 0,1
0,1 4
Sai số dụng cụ: 0, 2 0,1
2
dc
Sai số tuyệt đối của phép đo là:
0,1 0,1 0, 2
dc
Chọn B
Câu 11 (VD):
Phương pháp:
Tốc độ trung bình: 1 2 3
1 2 3
tb
S S S v
t t t
= + + Công thức liên hệ giữa s,v, t: S =v t
Cách giải:
Gọi t là tổng thời gian xe chuyển động từ A về B, v là tốc độ trung bình của xe
Thời gian xe đi hết chặng cuối là:
t t t
t − − =
Độ dài quãng đường AB là: S =v t 1( )
Theo bài ta có:
( )
1 2 3 45 60 48 53 2
S =v +v +v = + + = t
Từ (1) và (2) suy ra: v t=53t =v 53km h/
Chọn B
Câu 12 (VD):
TAILIEUONTHI.NET
Trang 11Phương pháp:
Quãng đường là độ dài tuyến đường mà vật đã đi qua
Cách giải:
Vật chuyển động từ O→ → A B
Có: OA=3 ;m AB=5m Quãng đường của vật:
3 5 8
s=OA+AB= + = cm
Chọn B
Câu 13 (VD):
Phương pháp:
+ Nếu vật chuyển động trên đường thẳng theo một chiều xác định thì độ lớn của vận tốc trung bình bằng tốc
độ
+ Tốc độ = độ dốc
Cách giải:
Vận tốc trung bình của xe:
90 0
45 /
2 0
d
t
Chọn A
Câu 14 (VD):
Phương pháp:
Vận tốc trung bình là đại lượng vecto được xác định bằng thương số giữa độ dịch chuyển của vật và thời gian
để vật thực hiện độ dịch chuyển đó: v tb x
t
=
Cách giải:
Trong 40 giây đầu tiên (từ t= → =0 t 40s) có:
Vận tốc trung bình:
40 0 0 0
0 /
tb
x
t
= − =
Chọn D
Câu 15 (VD):
Phương pháp:
Gia tốc: 2 1
2 1
v v
a
t t
−
=
−
Cách giải:
TAILIEUONTHI.NET
Trang 12Từ t =0s→ =t 20s có: 40 20 1 / 2
20 0
a= − = m s
−
Từ t =20s→ =t 60s có: 40 40 0 / 2
60 20
a= − = m s
−
2 1
0 40
2 /
80 60
v v
t t
Phát biểu không đúng là: Gia tốc của ô tô từ t =0s→ =t 60s là 1 / 2
3m s
Chọn C
Câu 16 (VD):
Phương pháp:
Độ lớn độ dịch chuyển = diện tích dưới đồ thị vận tốc – thời gian
Cách giải:
Độ dịch chuyển của ô tô là:
d =S =S +S +S
OA BH OH
(10 15 10) 1
20.15 15.30 650
Chọn B
Câu 17 (VD):
Phương pháp:
TAILIEUONTHI.NET
Trang 13Áp dụng công thức: 2 02
2
v v a
s
−
Cách giải:
Đổi: 40km h/ =11,11 / ; 60m s km h/ =16, 67m s km/ ;1 =1000 m
2
0 16, 67 11,11
0, 0772 /
v v
s
Chọn C
Câu 18 (VD):
Phương pháp:
Áp dụng phương trình vận tốc: v= + v0 at
Cách giải:
Gia tốc của ô tô: 0 14 10 ( 2)
0, 2 / 20
v v
t
Vận tốc của ô tô sau 40s: v= +v0 at=10 0, 2.40 18+ = (m s/ )
Chọn B
Câu 19 (VDC):
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính quãng đường đi được của vật rơi tự do trong thời gian t giây:
2
1
2
s= g t
Trong giây cuối cùng quãng đường vật đi được là
2 1
.( 1)
2
S = −h g t −
với th là thời gian vật rơi chạm đất:
2
h
h
t
g
=
Cách giải:
Quãng đường đi được của vật rơi tự do trong thời gian 3s đầu tiên
2
.3 1, 5
s= g t = g = g
Trong giây cuối cùng quãng đường vật đi được là
2 1
.( 1)
2
S = −h g t −
với t là thời gian vật rơi chạm đất: h t h 2h
g
=
TAILIEUONTHI.NET
Trang 14Vậy ta có:
2
c
h
g
= − − = −
Mà s= nên ta có: S c
2gh−0,5g =1,5g 2gh =2g =h 2g=20m
Chọn D
Câu 20 (VD):
Phương pháp:
* Phương trình chuyển động của ném xiên:
0
2 0
.cos
1 sin
2
=
Vật chạm đất khi: y =0
* Công thức tính nhanh: Thời gian vật chạm đất kể từ lúc ném (từ lúc ném đến lúc chạm đất):
0
2 sinv
t
g
=
Cách giải:
Ta có: v0 =50 / ;m s g =10 /m s2;=300
+ Cách 1:
Phương trình chuyển động của vật:
( ) ( )
0
0
.cos
25 3 1
2
=
5
t
t s
=
(t = là thời điểm ném, 0 t=5s là thời điểm chạm đất)
Thời gian chuyển động của vật là 5s
+ Cách 2:
Thời gian chuyển động của vật:
0 0
2 sin 2.50.sin 30
5 10
v
g
Chọn B
Câu 21 (VD):
Phương pháp:
Quãng đường rơi được trong t giây đầu tiên (từ lúc vật được thả rơi): 1 2
2
s= g t
TAILIEUONTHI.NET