1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ THI ÔN TẬP VẬT LÝ HK1 LỚP 10( ĐỀ SỐ 5)

19 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Ôn Tập Vật Lý HK1 Lớp 10( Đề Số 5)
Trường học University of Science and Education
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Đề thi ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 861,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Câu 1 (ID 360917) Hợp lực F của hai lực F1 và lực F2 có độ lớn 8 2N ; lực F tạo với hướng của lực F1 góc 45° và F1 = 8 N Xác định hướng và độ lớn của lực F2 A vuông góc với lực F1 và F2 = 8 N B vuôn.

Trang 1

Câu 1: (ID: 360917) Hợp lực F của hai lực F1 và lực F2 có độ lớn 8 2N ; lực F tạo với hướng của lực F1 góc

45° và F1 = 8 N Xác định hướng và độ lớn của lực F2

A vuông góc với lực F1 và F2 = 8 N B vuông góc với lực F1 và F2 = 6 N

C cùng phương ngược chiều với F1 và F2 = 8 N D cùng phương ngược chiều với F1 và F2 = 6 N

Câu 2: (ID: 367176) Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép hai mặt đó tăng lên?

A Tăng lên B Giảm đi C Không thay đổi D Không biết được

Câu 3: (ID: 427379) Một xe lửa bắt đầu rời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1m s/ 2

Khoảng thời gian để xe lửa đạt được vận tốc 36 km/h là?

A 360 s B 100 s C 300 s D 200 s

Câu 4: (ID: 584753) Một người thợ xây ở mặt đất tung một viên gạch lên cho người thợ xây đang ở trên giàn

giáo, người này sẽ bắt được nó Đồ thị ở hình vẽ thể hiện vận tốc của viên gạch từ khi nó rời khỏi tay người thợ xây ở mặt đất đến khi người thợ xây ở trên giàn giáo bắt được nó Người thợ xây ở trên giàn giáo bắt được viên gạch sau 1,04 giây từ khi người thợ xây ở mặt đất tung nó lên Tính khoảng cách giữa hai người thợ xây

ĐỀ ÔN TẬP HK1 - ĐỀ SỐ 5 MÔN: VẬT LÍ 10 Thời gian làm bài: 45 phút

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

✓ Ghi nhớ được lý thuyết về chuyển động đều, chuyển động biến đổi, sự rơi tự do, chuyển động ném, các lực thường gặp

✓ Tính được quãng đường, vận tốc, thời gian, gia tốc của chuyển động, giá trị của các lực thường gặp

MỤC TIÊU

TAILIEUONTHI.NET

Trang 2

A 4,1m B 5,8m C 4,9m D 3,9m

Câu 5: (ID: 587253) Một trái bóng bàn bay từ xa đến đập vào tường và bật ngược trở lại:

A Lực của trái bóng tác dụng vào tường nhỏ hơn lực của tường tác dụng vào quả bóng

B Lực của trái bóng tác dụng vào tường bằng lực của tường tác dụng vào quả bóng

C Lực của trái bóng tác dụng vào tường lớn hơn lực của tường tác dụng vào quả bóng

D Không đủ cơ sở để kết luận

Câu 6: (ID: 587259) Cho 2 chất điểm A và B chuyển động trên cùng đường thẳng nằm ngang đến va chạm

với nhau Biết chất điểm A có khối lượng lớn hơn chất điểm B Khi xảy ra va chạm thì:

A Chất điểm A thu được gia tốc bằng chất điểm B

B Chất điểm A thu được gia tốc, chất điểm B có gia tốc bằng 0

C Chất điểm A thu được gia tốc nhỏ hơn chất điểm B

D Chất điểm A thu được gia tốc lớn hơn chất điểm B

Câu 7: (ID: 587639) Cho hai lực đồng quy có độ lớn là 6N và 10N Trong các giá trị sau, giá trị nào không

thể là độ lớn của hợp lực

Câu 8: (ID: 587975) Khi vận hành, nếu lực đẩy của động cơ là 50kN thì con tàu có trọng lượng 1000kN đi

với vận tốc không đổi Lực đẩy Archimedes của nước lên tàu là bao nhiêu?

Câu 9: (ID: 587979) Một lực 250 N tác dụng lên vật theo phương nghiêng một góc 45 so với phương thẳng 0 đứng Độ lớn của lực thành phần theo phương ngang và theo phương thẳng đứng của lực này là:

A 125( )N ;125( )N B 125 2( )N ;125 2( )N

C 125 2( )N ;125( )N D 125( )N ;125 2( )N

Câu 10: (ID: 589280) Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào:

A Phương của lực B Chiều của lực

C Điểm đặt của lực D Độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép

Câu 11: (ID: 570978) Đơn vị nào không dùng để đo tốc độ?

Câu 12: (ID: 575111) Biển báo dưới đây cho biết:

TAILIEUONTHI.NET

Trang 3

A Biển cảnh báo nguy cơ điện giật

B Biển cảnh báo hóa chất độc hại

C Biển cảnh báo nguy cơ dễ cháy

D Biển cảnh báo hóa chất ăn mòn

Câu 13: (ID: 577123) Cho các ứng dụng vật lí dưới đây

1 Vận dụng kiến thức sự nở vì nhiệt của các chất để chế tạo nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân

2 Ròng rọc được ứng dụng để di chuyển, nâng vật nặng

3 Kiến thức về sự bay hơi được vận dụng trong chế tạo máy xông tinh dầu

4 Truyền tải thông tin giữa vệ tinh và Trái Đất bằng sóng vô tuyến

5 Thấu kính hội tụ được sử dụng làm vật kính trong các kính viễn vọng khúc xạ

6 Phun sơn tĩnh điện ứng dụng lực hút tĩnh điện giữa các điện tích trái dấu giúp sơn bám chắc vào bề mặt cần phủ

7 Ứng dụng sự nở vì nhiệt của các chất chế tạo relay nhiệt tự động ngắt mạch điện trong bàn là

8 Sử dụng thấu kính phân kì để điều tiết mắt cận thị

Ứng dụng thuộc lĩnh vực thông tin liên lạc là:

Câu 14: (ID: 577192) Trong quá trình thực hành tại phòng thí nghiệm, một bạn học sinh vô tình làm vỡ nhiệt

kế thuỷ ngân và làm thuỷ ngân đổ ra ngoài như hình vẽ Em hãy giúp bạn học sinh đó đưa ra cách xử lí thuỷ ngân đổ ra ngoài đúng cách để đảm bảo an toàn

A Bạn học sinh đó đem bỏ vỏ nhiệt kế vào thùng rác, em dùng khăn giấy lau sạch thủy ngân bị đổ trên

bàn

B Bạn học sinh đó đi rửa tay còn em sử dụng găng tay và khẩu trang để dọn dẹp sạch thủy ngân.

C Báo cho giáo viên tại phòng thí nghiệm, sơ tán các bạn học sinh ở khu vực gần đó, tắt quạt và đóng hết

cửa sổ để tránh việc thuỷ ngân phát tán trong không khí Người dọn dẹp phải sử dụng găng tay và khẩu trang

để dọn sạch thuỷ ngân, tuyệt đối không được tiếp xúc với thuỷ ngân bằng tay trần

D Bạn học sinh và em sử dụng găng tay và khẩu trang để dọn dẹp sạch thủy ngân Khi dọn dẹp xong rửa

sạch găng tay và cất đúng nơi quy định cho lần sử dụng tiếp theo Sau đó báo cáo lại với giáo viên tại phòng thí nghiệm

TAILIEUONTHI.NET

Trang 4

Câu 15: (ID: 420300) Dùng một thước milimet đo 5 lần khoảng cách s giữa hai điểm A,B đều cho một giá trị

như nhau bằng 798mm Độ chia nhỏ nhất của thước này là 2mm Tính sai số phép đo này và viết kết quả đo

A s=798 3 ( )mm B s=798 4 ( )mm C s=798 2 ( )mm D s=798 1 ( )mm

Câu 16: (ID: 578942) Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi

điều khiển từ xa được vẽ ở hình vẽ:

Tốc độ và vận tốc của xe trong 2 giây đầu

Câu 17: (ID: 571543) Xét quãng đường AB dài 1000m với A là vị trí nhà của em và B là vị trí bưu điện Tiệm

tạp hóa nằm tại C là trung điểm của AB Độ dịch chuyển của em trong trường hợp em đi từ nhà em đến tạp hóa rồi quay về

Câu 18: (ID: 571545) Xét quãng đường AB dài 1000m với A là vị trí nhà của em và B là vị trí bưu điện Tiệm

tạp hóa nằm tại C là trung điểm của AB Thời gian đi quãng đường AC mất 5 phút, thời gian đi quãng đường

CB mất 6 phút Vận tốc trung bình của em trong trường hợp em đi từ nhà em đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa là:

Câu 19: (ID: 574000) Một tàu ngầm sử dụng hệ thống phát sóng âm để đo độ sâu của biển Hệ thống phát ra

các sóng âm và đo thời gian quay trở lại của sóng âm sau khi chúng bị phản xạ tại đáy biển Tại một vị trí trên mặt biển, thời gian mà hệ thống ghi nhận được là 0,13s kể từ khi sóng âm được truyền đi Tính độ sâu mực nước biển Biết tốc độ truyền sóng âm trong nước khoảng 1 500 m/s

Câu 20: (ID: 415507) Lúc 7 giờ, một người ở A chuyển động thẳng đều với v = 36 km/h đuổi theo người ở B

đang chuyển động với v = 5 m/s Biết AB = 18 km Hai người gặp nhau lúc mấy giờ và cách A bao nhiêu kilomet?

Câu 21: (ID: 578702) Em của An chơi trò tìm kho báu ở ngoài vườn với các bạn của mình Em của An giấu

kho báu của mình là một chiếc vòng nhựa vào trong một chiếc giày rồi viết mật thư tìm kho báu như sau: Bắt

TAILIEUONTHI.NET

Trang 5

đầu đi từ gốc cây ổi, đi 10 bước về phía Bắc, sau đó đi 4 bước về phía Tây, 15 bước về phía Nam, 5 bước về phía Đông và 5 bước về phía Bắc là tới chỗ giấu kho báu Kho báu được giấu ở vị trí nào so với gốc cây ổi?

A 2 bước về phía Nam B 1 bước về phía Đông C 9 bước về phía Bắc D 5 bước về phía Tây

Câu 22: (ID: 578714) Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều cùng chiều dòng nước, sau một giờ đi được

12km đối với bờ Một khúc gỗ trôi theo dòng nước với vận tốc 2km/h đối với bờ Hãy tính vận tốc của thuyền

so với nước

Câu 23: (ID: 439991) Phương trình vận tốc tức thời của một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều có

dạng v= + (v đo bằng m/s; t đo bằng giây) Quãng chất điểm đi được sau 2s kể từ lúc 2 t t = là0

A 6m B 12m C 10m D 8m

Câu 24: (ID: 582086) Một vật được ném lên từ độ cao 2m với vận tốc ban đầu 60 /m s lập với mặt đất góc

0

30 Độ cao lớn nhất vật đạt được là:

A H=55m B H =47m C H=75m D H=45m

Câu 25: (ID: 438866) Định luật I Niuton cho ta nhận biết

A sự triệt tiêu lẫn nhau của các lực trực đối

B quán tính của mọi vật

C trọng lượng của vật

D sự cân bằng của mọi vật

Câu 26: (ID: 434929) Điều nào sau đây là sai khi nói về lực về phản lực:

A Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời

B Lực và phản lực bao giờ cũng cùng loại

C Lực và phản lực luôn cùng hướng với nhau

D Lực và phản lực không thể cân bằng nhau

Câu 27: (ID: 428769) Một xe A đang chuyển động với vận tốc 3, 6km h/ đến đụng vào một xe B đang đứng yên Sau khi va chạm xe A dội ngược lại với vận tốc 0,1 /m s còn xe B chạy tiếp với vận tốc 0,55 / m s Cho

200 ;

B

m = g tìm m A ?

Câu 28: (ID: 440600) Một xe lăn có khối lượng 35kg, khi đẩy bằng một lực 70N có phương nằm ngang thì

xe chuyển động thẳng đều Khi chất lên xe một kiện hàng, phải tác dụng lực 100N nằm ngang để xe chuyển động thẳng đều Biết xe chuyển động trên mặt phẳng ngang và lực ma sát giữa xe và mặt sàn là đáng kể, lấy

2

g= m s Khối lượng của kiện hàng là

A 15kg B 12kg C 25kg D 10kg

Câu 29: (ID: 440611) Trường hợp nào dưới đây lực tác dụng làm cho vật rắn quay quanh một trục cố định?

A Lực có giá song song với trục quay

B Lực có giá cắt trục quay

TAILIEUONTHI.NET

Trang 6

C Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay

D Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay

Câu 30: (ID: 371396) Đặc điểm của hệ ba lực cân bằng là

A có giá đồng phẳng, có hợp lực bằng 0

B có giá đồng phẳng và đồng quy, có hợp lực khác 0

C có giá đồng quy, có hợp lực bằng 0

D có giá đồng phẳng và đồng quy, có hợp lực bằng 0

HẾT

-TAILIEUONTHI.NET

Trang 7

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

Câu 1 (VD):

Phương pháp:

Sử dụng các công thức hình học

Cách giải:

Ta có:

( )

0

0 1

8 2

F F

 =

=



Chọn A

Câu 2 (TH):

Phương pháp:

Hệ số giữa độ lớn của lực ma sát trượt và độ lớn của áp lực gọi là hệ số ma sát trượt Hệ số trượt phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc và được dùng để tính lực ma sát trượt

Cách giải:

Khi lực ép (áp lực) lên mặt tiếp xúc tăng thì lực ma sát tăng

Còn hệ số ma sát chỉ phụ thuộc vào tính chất của mặt tiếp xúc (vật liệu, tình trạng mặt tiếp xúc) nên nếu lực

ép hai mặt tiếp xúc tăng lên thì hệ số ma sát giữa hai mặt đó không thay đổi

Chọn C

Câu 3 (TH):

Phương pháp:

Sử dụng phương trình vận tốc: v= +v0 at

Cách giải:

Đổi: 36 km/h = 10 m/s

Vận tốc của xe lửa: v= + v0 at 10= +0 0,1t =t 100( )s

TAILIEUONTHI.NET

Trang 8

Chọn B

Câu 4 (VDC):

Phương pháp:

Khai thác thông tin từ đồ thị

Độ dịch chuyển: 0

2

v v

=

Cách giải:

Từ đồ thị ta thấy tại thời điểm t=0,9s viên gạch có vận tốc bằng 0

Người thợ xây ở trên giàn giáo bắt được viên gạch sau 1,04 giây từ khi người thợ xây ở mặt đất tung nó lên

 Viên gạch đi lên đến hết 0,9s, sau đó đi xuống trong thời gian 0,14s mới đến được tay người thợ xây ở giàn giáo

Ta có hình vẽ minh họa:

Khoảng cách giữa hai người thợ xây: GM = d1 − d2

8,8 0

v v

0 1, 4

v v

Chọn D

Câu 5 (TH):

Phương pháp:

* Định luật III Newton: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực đồng thời vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực Hai lực này là hai lực trực đối: F AB = −F BA

* Một trong hai lực trong định luật III Newton được coi là lực tác dụng, lực kia gọi là phản lực Cặp lực này: + Có cùng bản chất

+ Là hai lực trực đối (Tác dụng theo một đường thẳng, cùng độ lớn nhưng ngược chiều)

+ Luôn xuất hiện thành từng cặp (xuất hiện và biến mất cùng lúc)

TAILIEUONTHI.NET

Trang 9

+ Tác dụng vào hai vật khác nhau nên không thể triệt tiêu lẫn nhau (không cân bằng)

Cách giải:

Một trái bóng bàn bay từ xa đến đập vào tường và bật ngược trở lại Theo định luật III Newton, lực của trái bóng tác dụng vào tường bằng lực của tường tác dụng vào quả bóng

Chọn B

Câu 6 (VD):

Phương pháp:

+ Định luật II Newton: F =m a

+ Định luật III Newton: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực đồng thời vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực Hai lực này là hai lực trực đối: F AB = −F BA

Cách giải:

Theo định luật III Newton ta có:

F =Fm a =m a

m Am Ba Ba A

Chọn C

Câu 7 (VD):

Phương pháp:

Độ lớn của hợp lực: 2 2

1 2 2 1 2.cos

F = F +F + F F

Vì 00  1800 F1−F2  F F1+F2

Cách giải:

Độ lớn của lực tổng hợp: 2 2

1 2 2 1 2.cos

F = F +F + F F

Vì 00  1800 F1−F2  F F1+F2

Vậy giá trị của hợp lực không thể nhận giá trị 3N

Chọn A

Câu 8 (VD):

Phương pháp:

+ Định luật II Newton: F =m a

+ Sử dụng lí thuyết về một số lực thường gặp và tổng hợp lực

Cách giải:

Biểu diễn các lực tác dụng lên tàu:

TAILIEUONTHI.NET

Trang 10

Vì tàu đang chuyển động với vận tốc không đổi nên nó đang ở trạng thái cân bằng

Lực đẩy Archimedes của nước lên tàu cân bằng với trọng lực của tàu:

1000

A

F = =P kN

Chọn B

Câu 9 (VD):

Cách giải:

Biểu diễn các lực thành phần trên hình vẽ:

Độ lớn của thành phần lực nằm ngang và thẳng đứng lần lượt là:

( ) ( )

0 0

250 45 125 2 45

x x

F F cos

 =

Chọn B

Câu 10 (TH):

Phương pháp:

Áp suất đặc trưng cho tác dụng của áp lực lên mỗi đơn vị diện tích bị ép

Công thức tính áp suất: p F

S

=

Cách giải:

Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép

Chọn D

Câu 11 (TH):

Phương pháp:

Đơn vị tốc độ = Đơn vị quãng đường / Đơn vị thời gian

Cách giải:

Đơn vị không dùng để đo tốc độ là h/min

TAILIEUONTHI.NET

Trang 11

Chọn C

Câu 12 (VD):

Phương pháp:

Sử dụng lí thuyết về một số quy định về an toàn

Cách giải:

Biển cảnh báo hóa chất độc hại

Chọn B

Câu 13 (VD):

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực

Cách giải:

Ứng dụng Vật lí thuộc lĩnh vực thông tin liên lạc là: Truyền tải thông tin giữa vệ tinh và Trái Đất bằng sóng

vô tuyến

Chọn B

Câu 14 (VD):

Phương pháp:

Thủy ngân trong nhiệt kế được sử dụng là loại thủy ngân nguyên chất rất độc hại Khi nhiệt kế thuỷ ngân vỡ

sẽ làm thuỷ ngân phát tán ra không khí Thủy ngân sẽ qua màng phế nang vào máu đến các cơ quan chức năng như thận, gan lách, hệ thần kinh trung ương gây viêm phổi nặng, mất trí nhớ, lơ mơ, co giật, nôn ói, viêm ruột

Do đó cần xử lí thủy ngân đúng cách

Cách giải:

Cách xử lí đúng nguyên tắc an toàn: báo cho giáo viên tại phòng thí nghiệm, sơ tán các bạn học sinh ở khu vực gần đó, tắt quạt và đóng hết cửa sổ để tránh việc thuỷ ngân phát tán trong không khí Người dọn dẹp phải

sử dụng găng tay và khẩu trang để dọn sạch thuỷ ngân, tuyệt đối không được tiếp xúc với thuỷ ngân bằng tay trần

Chọn C

Câu 15 (VD):

Phương pháp:

+ Giá trị trung bình: A1 A2 A n

A

n

= + Sai số tuyệt đối:  =A1 AA1 ; =A2 AA2 ; =A3 AA3 ;

+ Sai số tuyệt đối trung bình: A1 A2 A n

A

n

 +  + + 

 = + Sai số tuyệt đối của phép đo:  =  +  ; Với A A AA là sai số hệ thống

+ Kết quả: A=  A A

TAILIEUONTHI.NET

Trang 12

Cách giải:

Giá trị trung bình của khoảng cách:

1 2 3 4 5 798

5

s s s s s

Sai số ngẫu nhiên:

5

Sai số dụng cụ: 2 1

2

smm

 = = Sai số của phép đo:  =  +  = + =s s s 0 1 1mm

Kết quả đó: s= +  =s s 798 1 ( )mm

Chọn D

Câu 16 (VD):

Phương pháp:

Tốc độ: v s

t

=

Vận tốc: v d

t

=

Cách giải:

Từ t = → =0 t 2s có:

2

s

t

2

d

t

Chọn D

Câu 17 (VD):

Phương pháp:

Khoảng cách mà vật di chuyển được theo một hướng xác định là độ dịch chuyển

Cách giải:

Độ dịch chuyển của em khi đi từ nhà đến tạp hóa rồi quay về:  = d 0

Ngày đăng: 27/01/2023, 00:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm