1 Câu 1 (ID 360272) Cho hai lực đồng quy cùng hướng có độ lớn lần lượt bằng 9N và 12 N Hợp lực của chúng có độ lớn bằng A 12 N B 9 N C 21 N D 3 N Câu 2 (ID 438852) Độ lớn của lực ma sát trượt không ph.
Trang 1Câu 1: (ID: 360272) Cho hai lực đồng quy cùng hướng có độ lớn lần lượt bằng 9N và 12 N Hợp lực của
chúng có độ lớn bằng
Câu 2: (ID: 438852) Độ lớn của lực ma sát trượt không phụ thuộc vào?
A tình trạng của mặt tiếp xúc B áp lực đặt lên mặt tiếp xúc
C bản chất của mặt tiếp xúc D diện tích tiếp xúc
Câu 3: (ID: 439542) Đại lượng nào đặc trưng cho tác dụng làm quay vật? Đơn vị đại lượng đó là gì? Tác
dụng một lực làm quay vật có độ lớn 6N, khoảng cách từ giá của lực đến trục quay 20cm Tính đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay vật
A Momen lực; N/m; 12N/m B Momen lực; N.m; 1,2N.m
Câu 4: (ID: 575111) Biển báo dưới đây cho biết:
A Biển cảnh báo nguy cơ điện giật B Biển cảnh báo hóa chất độc hại
C Biển cảnh báo nguy cơ dễ cháy D Biển cảnh báo hóa chất ăn mòn
Câu 5: (ID: 585938) Biết khối lượng của một hòn đá là 2kg, gia tốc rơi tự do là 9,8 /m s2 Lực hút của Trái Đất lên hòn đá có độ lớn:
ĐỀ ÔN TẬP HK1 - ĐỀ SỐ 2 MÔN: VẬT LÍ 10 Thời gian làm bài: 45 phút
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
✓ Ghi nhớ được lý thuyết về chuyển động đều, chuyển động biến đổi, sự rơi tự do, chuyển động ném, các lực thường gặp
✓ Tính được quãng đường, vận tốc, thời gian, gia tốc của chuyển động, giá trị của các lực thường gặp
MỤC TIÊU
TAILIEUONTHI.NET
Trang 2Câu 6: (ID: 585945) Vật có trọng tâm không nằm trên vật là:
Câu 7: (ID: 587257) Một vật có khối lượng 5kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ Vật đó
đi được 400cm trong thời gian 2s Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là:
Câu 8: (ID: 587262) Một vật có khối lượng m1=1kg chuyển động với vận tốc 5 /m s đến va chạm vào vật
thứ 2 đang đứng yên Sau va chạm vật thứ nhất chuyển động ngược lại với vận tốc 1 / ,m s còn vật thứ hai
chuyển động với vận tốc 2 / m s Hỏi khối lượng của vật thứ hai là bao nhiêu?
Câu 9: (ID: 587642) Cho ba lực đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn bằng nhau và từng đôi
một làm thành góc 0
120 (hình vẽ) Tìm hợp lực của chúng
Câu 10: (ID: 587983) Một vật đứng yên dưới tác dụng của ba lực có độ lớn lần lượt là 12N; 16N và 20N Nếu
ngừng tác dụng lực 20N lên vật thì hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn là
C 20N D không xác định được vì thiếu thông tin
Câu 11: (ID: 589279) Muốn tăng áp suất lên diện tích bị ép, ta làm như sau:
A giảm lực ép lên diện tích bị ép
B tăng diện tích bị ép
C tăng áp lực và tăng diện tích bị ép
D tăng áp lực và giảm diện tích bị ép
Câu 12: (ID: 589283) Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì:
A để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất B để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất.
C để tăng áp suất lên mặt đất D để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất
Câu 13: (ID: 577123) Cho các ứng dụng vật lí dưới đây
1 Vận dụng kiến thức sự nở vì nhiệt của các chất để chế tạo nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân TAILIEUONTHI.NET
Trang 32 Ròng rọc được ứng dụng để di chuyển, nâng vật nặng
3 Kiến thức về sự bay hơi được vận dụng trong chế tạo máy xông tinh dầu
4 Truyền tải thông tin giữa vệ tinh và Trái Đất bằng sóng vô tuyến
5 Thấu kính hội tụ được sử dụng làm vật kính trong các kính viễn vọng khúc xạ
6 Phun sơn tĩnh điện ứng dụng lực hút tĩnh điện giữa các điện tích trái dấu giúp sơn bám chắc vào bề mặt cần phủ
7 Ứng dụng sự nở vì nhiệt của các chất chế tạo relay nhiệt tự động ngắt mạch điện trong bàn là
8 Sử dụng thấu kính phân kì để điều tiết mắt cận thị
Ứng dụng thuộc lĩnh vực thông tin liên lạc là:
Câu 14: (ID: 577192) Trong quá trình thực hành tại phòng thí nghiệm, một bạn học sinh vô tình làm vỡ nhiệt
kế thuỷ ngân và làm thuỷ ngân đổ ra ngoài như hình vẽ Em hãy giúp bạn học sinh đó đưa ra cách xử lí thuỷ ngân đổ ra ngoài đúng cách để đảm bảo an toàn
A Bạn học sinh đó đem bỏ vỏ nhiệt kế vào thùng rác, em dùng khăn giấy lau sạch thủy ngân bị đổ trên
bàn
B Bạn học sinh đó đi rửa tay còn em sử dụng găng tay và khẩu trang để dọn dẹp sạch thủy ngân.
C Báo cho giáo viên tại phòng thí nghiệm, sơ tán các bạn học sinh ở khu vực gần đó, tắt quạt và đóng hết
cửa sổ để tránh việc thuỷ ngân phát tán trong không khí Người dọn dẹp phải sử dụng găng tay và khẩu trang
để dọn sạch thuỷ ngân, tuyệt đối không được tiếp xúc với thuỷ ngân bằng tay trần
D Bạn học sinh và em sử dụng găng tay và khẩu trang để dọn dẹp sạch thủy ngân Khi dọn dẹp xong rửa
sạch găng tay và cất đúng nơi quy định cho lần sử dụng tiếp theo Sau đó báo cáo lại với giáo viên tại phòng thí nghiệm
Câu 15: (ID: 578942) Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi
điều khiển từ xa được vẽ ở hình vẽ:
TAILIEUONTHI.NET
Trang 4Tốc độ và vận tốc của xe trong 2 giây đầu
A 4m s/ ; 4− m s/ B 4m/s; 4m/s C 2m s/ ; 2− m s/ 2 D 2m/s; 2m/s
Câu 16: (ID: 571545) Xét quãng đường AB dài 1000m với A là vị trí nhà của em và B là vị trí bưu điện Tiệm
tạp hóa nằm tại C là trung điểm của AB Thời gian đi quãng đường AC mất 5 phút, thời gian đi quãng đường
CB mất 6 phút Vận tốc trung bình của em trong trường hợp em đi từ nhà em đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa là:
Câu 17: (ID: 574000) Một tàu ngầm sử dụng hệ thống phát sóng âm để đo độ sâu của biển Hệ thống phát ra
các sóng âm và đo thời gian quay trở lại của sóng âm sau khi chúng bị phản xạ tại đáy biển Tại một vị trí trên mặt biển, thời gian mà hệ thống ghi nhận được là 0,13s kể từ khi sóng âm được truyền đi Tính độ sâu mực nước biển Biết tốc độ truyền sóng âm trong nước khoảng 1 500 m/s
Câu 18: (ID: 415507) Lúc 7 giờ, một người ở A chuyển động thẳng đều với v = 36 km/h đuổi theo người ở B
đang chuyển động với v = 5 m/s Biết AB = 18 km Hai người gặp nhau lúc mấy giờ và cách A bao nhiêu kilomet?
A 9 ;72h km B 1 ;36h km C 8 ;36h km D 2 ; 72h km
Câu 19: (ID: 578714) Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều cùng chiều dòng nước, sau một giờ đi được
12km đối với bờ Một khúc gỗ trôi theo dòng nước với vận tốc 2km/h đối với bờ Hãy tính vận tốc của thuyền
so với nước
Câu 20: (ID: 439991) Phương trình vận tốc tức thời của một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều có
dạng v= + (v đo bằng m/s; t đo bằng giây) Quãng chất điểm đi được sau $2s$ kể từ lúc 2 t t = là0
Câu 21: (ID: 577578) Số chữ số có nghĩa (CSCN) của 123,45 là:
Câu 22: (ID: 578355) Cho đồ thị đồ dịch chuyển – thời gian của vật dưới đây Mô tả chuyển động cho đồ thị
này là:
TAILIEUONTHI.NET
Trang 5A Vật chuyển động có tốc độ không đổi
B Vật đứng yên
C Vật đang chuyển động, sau đó dừng lại rồi lại tiếp tục chuyển động
D Vật chuyển động với tốc độ tăng dần
Câu 23: (ID: 579247) Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc 2m s , thời gian tăng vận tốc từ / 2
10m s đến 40 // m s bằng
A 20s B 25s C 10s D 15s
Câu 24: (ID: 579255) Cho đồ thị vận tốc – thời gian của một xe máy như hình vẽ Gia tốc của xe máy trong
khoảng thời gian từ t=50s→ =t 60s là:
A −0, 4m s/ 2 B 0, 4m s/ 2 C 0,5 /m s2 D −0,5 /m s2
Câu 25: (ID: 434872) Một vật rơi tự do từ độ cao 80m Lấy g =10m s/ 2 Quãng đường vật rơi được trong 2s đầu và trong giây thứ 2 là:
A 45m và 20m B 20m và 15m C 20m và 35m D 20m và 10m
Câu 26: (ID: 440187) Một hòn bi lăn dọc theo một cạnh của một mặt bàn hình chữ nhật nằm ngang cao
180cm Khi ra khỏi mép, nó rơi xuống nền nhà tại điểm cách mép bàn 90cm (theo phương ngang) Lấy
2
10 /
g= m s Tính vận tốc của bi lúc rời khỏi bàn và viết phương trình quỹ đạo của viên bi
0
9 1,5 / ;
20
0
20 1,5 / ;
9
v = m s y= x m
0
9 0,54 / ;
20
0
20 0,54 / ;
9
v = m s y= x m
TAILIEUONTHI.NET
Trang 6Câu 27: (ID: 440625) Cho 2 chất điểm A và B chuyển động trên cùng đường thẳng nằm ngang đến va chạm
với nhau Biết chất điểm A có khối lượng lớn hơn chất điểm B Khi xảy ra va chạm thì:
A Chất điểm A thu được gia tốc bằng chất điểm B
B Chất điểm A thu được gia tốc, chất điểm B có gia tốc bằng 0
C Chất điểm A thu được gia tốc nhỏ hơn chất điểm B
D Chất điểm A thu được gia tốc lớn hơn chất điểm B
Câu 28: (ID: 440603) Một vật đang chuyển động với vận tốc 10m/s Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó
mất đi thì:
A Vật chuyển động với vận tốc giảm dần nhưng không dừng lại
B Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 10m/s
C Vật dừng lại ngay
D Vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại
Câu 29: (ID: 440009) Lực và phản lực không có tính chất nào sau đây:
A Luôn cân bằng nhau B Luôn cùng giá, ngược chiều
C Luôn cùng loại D Luôn xuất hiện từng cặp
Câu 30: (ID: 430027) Một vận động viên môn hốc cây (môn khúc quân cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền
cho nó một tốc độ đầu 15 / m s Hệ số ma sát trượt giữa quả bóng với mặt băng là 0,15 Lấy g =10m s/ 2 Quãng đường bóng đi được là :
- HẾT -
TAILIEUONTHI.NET
Trang 7HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM 1.C 2.D 3.B 4.B 5.D 6.B 7.A 8.B 9.D 10.C
11.D 12.D 13.B 14.C 15.D 16.A 17.B 18.C 19.D 20.A
21.D 22.C 23.D 24.A 25.B 26.B 27.C 28.B 29.A 30.C
Câu 1 (VD):
Phương pháp:
Vì hai lực cùng hướng nên hợp lực: F = F1 + F2
Cách giải:
Vì hai lực cùng hướng nên hợp lực:
1 2 9 12 21
F =F +F = + = N
Chọn C
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Đặc điểm độ lớn của lực ma sát trượt
+ Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật
+ Tỉ lệ với độ lớn của áp lực
+ Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc
Cách giải:
Độ lớn của lực ma sát trượt không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc
Chọn D
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
Mômen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó:
Ta có: M =F d
Đơn vị của momen lực là niuton nhân mét, kí hiệu là N.m
Trong đó:
+ F là lực tác dụng (N)
+ d là cánh tay đòn (m), là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực
Cách giải:
+ Momen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay vật
+ Đơn vị của momen lực là niuton nhân mét, kí hiệu là N.m
+ Ta có:
6
6.0, 2 1, 2
20 0, 2
=
Trang 8Chọn B
Câu 4 (VD):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về một số quy định về an toàn
Cách giải:
Biển cảnh báo hóa chất độc hại
Chọn B
Câu 5 (VD):
Phương pháp:
Trọng lực là lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên vật, đặt tại trọng tâm của vật và hướng thẳng đứng từ trên xuống
Độ lớn của trọng lực: P mg=
Cách giải:
Lực hút của Trái Đất lên hòn đá có độ lớn:
2.9,8 19, 6
P=mg= = N
Chọn D
Câu 6 (VD):
Phương pháp:
Để xác định trọng tâm của một vật phẳng, ta có thể thực hiện như sau: Treo vật ở dấu một sợi dây mềm, mảnh nổi với điểm P của vật Đưa dây dọi tới sát dây treo vật, dùng dây dọi để làm chuẩn, đánh dấu đường thẳng đứng PP’ kéo dài của dây treo trên vật Treo vật ở điểm, và lặp lại quá trình như trên, đánh dấu được đường thẳng đứng QQ’ Giao điểm G của PP’ và QQ’ là trọng tâm của vật phẳng
Cách giải:
Vật B có trọng tâm không nằm trên vật
Trang 9Câu 7 (VD):
Phương pháp:
+ Quãng đường của chuyển động thẳng biến đổi đều: 2
0
1 2
s=v t+ at
+ Định luật II Newton: a F
m
= hay F =m a
Cách giải:
Ta có:
0 0
2
v
t s
=
=
0
s=v t+ at = a =a m s
Độ lớn hợp lực tác dụng vào vật: F=ma=5.2 10= N
Chọn A
Câu 8 (VD):
Phương pháp:
+ Định luật II Newton: F =m a
+ Định luật III Newton: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực đồng thời vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực Hai lực này là hai lực trực đối: F AB = −F BA
+ Gia tốc: v v0
a
t
−
=
Cách giải:
Gọi t là thời gian tương tác giữa hai vật
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật một trước va chạm
02 2
5 / ;
0; 2
1 / /
Áp dụng định luật III Newton ta có:
12 21 1 1 2 2
F = −F m a = −m a
1.v v 2.v v
1 1 01
2
2 02
1 1 5 2
0
Chọn B
Câu 9 (VDC):
Phương pháp:
TAILIEUONTHI.NET
Trang 10Hợp lực: F =F1 +F2
1 2 2 1 2.c so ; 1, 2
F = F +F + F F = F F
Cách giải:
Lực tổng hợp: F =F1 +F2 +F3 =F1 +F23
Hình bình hành OF F F2 23 3 có OF2 =OF3 OF F F2 23 3 là hình thoi
23
OF
là đường phân giác của F OF 2 3
Tam giác cân OF F2 23 có một góc bằng 600 nên là tam giác đều
23 2 1
23 1
=
Lực tổng hợp: F =F23 +F1 =0
Vậy F = 0
Chọn D
Câu 10 (VD):
Phương pháp:
Hợp lực: F =F1 +F2
1 2 2 1 2.c so ; 1, 2
F = F +F + F F = F F
Cách giải:
Ban đầu vật đứng yên, hợp lực của chúng bằng 0:
1 2 3 0 1 2 3
F +F +F = F +F = −F
Chất điểm đứng yên vậy hợp lực của hai lực 12N và 16N cân bằng với lực thứ ba là 20N
Hợp lực của hai lực 12N và 16N có độ lớn là 20N
Nếu ngừng tác dụng lực 20N lên vật thì hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn là 20N
Chọn C
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
TAILIEUONTHI.NET
Trang 11Áp suất đặc trưng cho tác dụng của áp lực lên mỗi đơn vị diện tích bị ép
Công thức tính áp suất: p F
S
=
Cách giải:
Công thức tính áp suất:
~ 1
~
F p
S
=
Để làm tăng áp suất thì ta tăng áp lực và giảm diện tích bị ép
Chọn D
Câu 12 (TH):
Phương pháp:
Áp suất đặc trưng cho tác dụng của áp lực lên mỗi đơn vị diện tích bị ép
Công thức tính áp suất: p F
S
=
Cách giải:
Ta có công thức tính áp suất: p F
S
= Khi diện tích bị ép tăng thì áp suất p sẽ giảm Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất
Chọn D
Câu 13 (VD):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực
Cách giải:
Ứng dụng Vật lí thuộc lĩnh vực thông tin liên lạc là: Truyền tải thông tin giữa vệ tinh và Trái Đất bằng sóng
vô tuyến
Chọn B
Câu 14 (VD):
Phương pháp:
Thủy ngân trong nhiệt kế được sử dụng là loại thủy ngân nguyên chất rất độc hại Khi nhiệt kế thuỷ ngân vỡ
sẽ làm thuỷ ngân phát tán ra không khí Thủy ngân sẽ qua màng phế nang vào máu đến các cơ quan chức năng như thận, gan lách, hệ thần kinh trung ương gây viêm phổi nặng, mất trí nhớ, lơ mơ, co giật, nôn ói, viêm ruột
Do đó cần xử lí thủy ngân đúng cách
Cách giải:
Cách xử lí đúng nguyên tắc an toàn: báo cho giáo viên tại phòng thí nghiệm, sơ tán các bạn học sinh ở khu vực gần đó, tắt quạt và đóng hết cửa sổ để tránh việc thuỷ ngân phát tán trong không khí Người dọn dẹp phải
TAILIEUONTHI.NET
Trang 12sử dụng găng tay và khẩu trang để dọn sạch thuỷ ngân, tuyệt đối không được tiếp xúc với thuỷ ngân bằng tay trần
Chọn C
Câu 15 (VD):
Phương pháp:
Tốc độ: v s
t
=
Vận tốc: v d
t
=
Cách giải:
Từ t = → =0 t 2s có:
2
s
t
2
d
t
Chọn D
Câu 16 (VD):
Phương pháp:
+ Khoảng cách mà vật di chuyển được theo một hướng xác định là độ dịch chuyển
+ Vận tốc được xác định bằng độ dịch chuyển trên khoảng thời gian thực hiện độ dịch chuyển ấy, vận tốc là một đại lượng véc tơ
Cách giải:
Khi đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa:
2
AB
+ Thời gian thực hiện độ dịch chuyển đó:
5 6 6 17 min 1020
Vận tốc trung bình: 500 0, 49 /
1020
d
t
Chọn A
Câu 17 (VD):
Phương pháp:
+ Quãng đường: s=v t
+ Thời gian sóng truyền = Thời gian sóng truyền từ tàu đến đáy biển + Thời gian sóng truyền từ đáy biển trở lại tàu
Cách giải:
TAILIEUONTHI.NET
Trang 13Thời gian sóng âm truyền từ tàu ngầm đến đáy biển, phản xạ tại đáy biển trở lại tàu là: =t 0,13s
Thời gian sóng âm truyền từ tàu đến đáy biển:
0,13
0, 065
t
Độ sâu mực nước biển:
1500.0, 065 97,5
Chọn B
Câu 18 (VD):
Phương pháp:
Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều: x=x0+v t( −t0)
Hai xe gặp nhau: x1 =x2 t
Cách giải:
Đổi: v=5 /m s=18km h/
Chọn gốc toạ độ tại A, chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc 7 giờ
Phương trình chuyển động của hai người là:
( )
( ) 0
36
18 18
A
x t km
=
= + = +
Hai người gặp nhau khi: x A=x B 36t =18 18+ t =t 1h
Vậy hai người gặp nhau lúc 8h
Vị trí hai người gặp nhau cách A: x A=36.1 36= km
Chọn C
Câu 19 (VD):
Phương pháp:
Vận tốc là một đại lượng véc tơ và do đó hai vận tốc có thể kết hợp bằng phép cộng véc tơ (hai hoặc nhiều véc tơ thành phần)