Câu 1: (ID: 434940) Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa v, a và s : A. 0 v v a s − = 2 . B. 0 v v a s + = 2 . C. 2 2 0 v v a s − = 2 . D. 2 2 0 v v a s + = 2 . Câu 2: (ID: 439989) Momen lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5N và cánh tay đòn là 2m ? A. 10N B. 11N C. 10Nm D. 11Nm Câu 3: (ID: 587246) Chọn câu sai. Theo định luật III Newton thì lực và phản lực luôn: A. có cùng độ lớn. B. xuất hiện hoặc mất đi đồng thời. C. đặt vào cùng một vật. D. có cùng bản chất (cùng loại lực).
Trang 1Câu 1: (ID: 352509) Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn 10 N Góc giữa hai lực bằng bao nhiêu thì hợp lực
cũng có độ lớn bằng 10 N?
A 900 B 1200 C 600 D 00
Câu 2: (ID: 440004) Chọn câu trả lời đúng: Vật khối lượng m=2kg đặt trên mặt sàn nằm ngang và được kéo nhờ lực F, F hợp với mặt sàn góc 0
0 3
= và có độ lớn 2N Bỏ qua ma sát Độ lớn gia tốc của m khi chuyển động là:
1 /m s D 0, 45 /m s2
Câu 3: (ID: 440618) Mome của lực F đối với trục quay là 78Nm, khoảng cách từ giá của lực đến trục quay
là 60cm Độ lớn của lực F là:
A 250N B 46,8N C 130N D 39N
Câu 4: (ID: 440620) Một vật có khối lượng 12kg trượt trên mặt phẳng ngang có hệ số ma sát trượt là 0,2 Độ
lớn lực ma sát trượt là (lấy 2
g= m s ):
.Câu 5: (ID: 572579) Trên đoạn đường thẳng có các vị trí A là nhà của bạn Nhật, B là trạm xe buýt, C là cửa
hàng tạp hóa và D là trường học Độ dịch chuyển của bạn Nhật trong trường hợp bạn Nhật đi từ trường học
về trạm xe buýt là:
Câu 6: (ID: 585940) Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg m/ 3 Trọng lượng của một lít nước trên bề mặt Trái Đất là bao nhiêu? Lấy 2
g= m s
ĐỀ ÔN TẬP HK1 - ĐỀ SỐ 1 MÔN: VẬT LÍ 10 Thời gian làm bài: 45 phút
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
✓ Ôn tập lý thuyết chương mô tả chuyển động, chuyển động biến đổi, lực và chuyển động
✓ Luyện tập cách tính gia tốc, vận tốc, độ dịch chuyển, quãng đường, thời gian chuyển động
✓ Luyện tập cách tổng hợp và phân tích lực, xác định lực tổng hợp, cách làm các bài toán về định luật Newton
MỤC TIÊU
TAILIEUONTHI.NET
Trang 2A 10N B 1N C 10000N D 100N
Câu 7: (ID: 587258) Một quả bóng khối lượng 200g bay với vận tốc 90km h đến đập vuông góc vào tường / rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 54km h Thời gian va chạm giữa bóng và tường là 0,05s Độ lớn / lực của tường tác dụng lên quả bóng là
Câu 8: (ID: 587263) Một viên bi A có khối lượng m A =300g đang chuyển động với vận tốc 3m/s thì va chạm vào viên bi B có khối lượng m B=2m A đang đứng yên trên mặt bàn nhẵn, nằm ngang Biết sau thời gian va chạm 0,2s, viên bi B chuyển động với vận tốc 0,5m/s cùng chiều chuyển động ban đầu của viên bi A Bỏ qua mọi ma sát, tính vận tốc chuyển động của viên bi A ngay sau va chạm
Câu 9: (ID: 587643) Hãy dùng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của ba lực F F F có độ lớn bằng 1; 2; 3 nhau và nằm trong cùng một mặt phẳng Biết rằng F làm thành với hai lực 2 F và 1 F những góc đều là 3
600 (hình vẽ)
Câu 10: (ID: 587976) Khi vận hành, nếu lực đẩy của động cơ là 50kN thì con tàu có trọng lượng 1000kN đi
với vận tốc không đổi Lực cản của nước đối với tàu là bao nhiêu?
Câu 11: (ID: 587977) Một thiết bị cảm biến có trọng lượng 2,5N được thả xuống dòng nước chảy xiết Nó
không rơi theo phương thẳng đứng, vì dòng nước chảy tác dụng lên thiết bị một lực đẩy 1,5N sang ngang (Hình vẽ) Lực đẩy Archimedes của nước lên thiết bị 0,5N Độ lớn hợp lực tác dụng lên thiết bị là?
Câu 12: (ID: 587985) Một học sinh kiểm tra lại quy tắc tổng hợp lực
đồng quy bằng cách bố trí thí nghiệm với các quả cân, ròng rọc, dây
nối và một vòng nhựa mảnh, nhẹ Lúc đầu vòng được giữ như hình
vẽ Khi vừa thả ra thì vòng chuyển động Học sinh này đổi các quả
cân có trọng lượng P vào dây treo 6N thì hệ thống cân bằng khi thả
ra Tính P
Câu 13: (ID: 588082) Một vật chuyển động thẳng có đồ thị vận tốc
– thời gian như hình vẽ Trong suốt quá trình chuyển động, vận tốc
trung bình của vật là 9 m/s Tính gia tốc của chuyển động trong mỗi
giai đoạn
TAILIEUONTHI.NET
Trang 3A Trong 4 s đầu: 3m s/ 2; trong 6 s tiếp theo: 0; trong 2 s cuối: 2
6m s/
B Trong 4 s đầu: 3m s/ 2; trong 6 s tiếp theo: 0; trong 2 s cuối: 2
6m s/
C Trong 4 s đầu: 2, 25m s/ 2; trong 6 s tiếp theo: 0; trong 2 s cuối: 2
4, 5m s/
D Trong 4 s đầu: 2, 25m s/ 2; trong 6 s tiếp theo: 0; trong 2 s cuối: 2
4,5m s/
Câu 14: (ID: 588256) Ném một quả bóng tennis lên theo phương thẳng đứng Lực tác dụng vào quả bóng khi
quả bóng di chuyển xuống dưới là:
A Trọng lực hướng xuống; Lực cản của không khí hướng lên
B Trọng lực hướng xuống; Lực cản của không khí hướng xuống
C Trọng lực hướng lên; Lực cản của không khí hướng lên
D Trọng lực hướng lên; Lực cản của không khí hướng xuống
Câu 15: (ID: 588257) Có thể xảy ra ba trường hợp đối với trọng lượng P của vật và độ lớn lực đẩy
Archimedes F A khi vật được thả vào trong chất lỏng Ghép đúng biểu thức so sánh độ lớn của hai lực với câu
mô tả trạng thái tương ứng của vật
A a – 1; b – 2; c – 3
B a – 2; b – 3; c – 1
C a – 1; b – 3; c – 2
D a – 3; b – 2; c – 1
Câu 16: (ID: 589284) Ta thường nói bông nhẹ hơn sắt Cách giải thích nào sau đây không đúng?
A Trọng lực tác dụng lên sắt lớn hơn
B Khối lượng riêng của bông nhỏ hơn
C Mật độ phân tử của sắt lớn hơn mật độ phân tử của bông TAILIEUONTHI.NET
Trang 4D Khối lượng của sắt lớn hơn khối lượng của phần bông có cùng thể tích
Câu 17: (ID: 575106) Cho các hoạt động dưới đây Số hoạt động nào tuân thủ nguyên tắc an toàn khi sử dụng
điện là:
a) Bọc kĩ các dây dẫn điện bằng vật liệu cách điện
b) Kiểm tra mạch có điện bằng bút thử điện
c) Sửa chữa điện khi chưa ngắt nguồn điện
d) Chạm tay trực tiếp vào ổ điện, dây điện trần hoặc dây dẫn điện bị hở
e) Thường xuyên kiểm tra tình trạng hệ thống đường điện và các đồ dùng điện
f) Đến gần nhưng không tiếp xúc với các máy biến thế và lưới điện cao áp
Số hoạt động nào tuân thủ nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện là:
Câu 18: (ID: 577332) Hiện nay có những đơn vị thường được dùng trong đời sống như kilômét (km), miligiây
(ms) Phát biểu đúng là:
A kilômét (km) có đơn vị cơ bản và tiếp đầu ngữ là kilo (k); miligiây (ms) có đơn vị cơ bản và tiếp đầu
ngữ là mili (m)
B kilômét (km) có đơn vị cơ bản và tiếp đầu ngữ là mét (m); miligiây (ms) có đơn vị cơ bản và tiếp đầu
ngữ là giây (s)
C kilômét (km) có đơn vị cơ bản là kilo (k), tiếp đầu ngữ là mét (m); miligiây (ms) có đơn vị cơ bản là
mili (m), tiếp đầu ngữ là giây (s)
D kilômét (km) có đơn vị cơ bản là mét (m), tiếp đầu ngữ là kilô (k); miligiây (ms) có đơn vị cơ bản là
giây (s), tiếp đầu ngữ là mili (m)
Câu 19: (ID: 578367) Hình vẽ mô tả đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của
một chiếc xe ô tô chạy trên một đường thẳng Vận tốc trung bình của xe là:
A 45km/h
B 90km/h
C 67,5km/h
D 22,5km/h
Câu 20: (ID: 574009) Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chất điểm chuyển động thẳng dọc theo Ox
như hình vẽ
TAILIEUONTHI.NET
Trang 5Vận tốc trung bình của vật trong 40s đầu là:
Câu 21: (ID: 574005) Một người bơi dọc trong bể bơi dài 50m Bơi từ đầu bể đến cuối bể hết 20s, bơi tiếp từ
cuối bể quay về đầu bể hết 22s Chọn chiều dương của độ dịch chuyển là chiều từ đầu bể bơi đến cuối bể bơi Tốc độ trung bình và vận tốc trung bình trong trường hợp người này bơi từ cuối bể về đầu bể là:
Câu 22: (ID: 578699) Biết d là độ dịch chuyển 10m về phía Đông, còn 1 d là độ dịch chuyển 6m về phía 2 Tây Hãy xác định độ dịch chuyển tổng hợp d trong trường hợp d =d1 +d2
A 16 m (Đông) B 16 m (Tây) C 4 m (Đông) D 4 m (Tây)
Câu 23: (ID: 578710) Biết d là độ dịch chuyển 3 m về phía Đông, còn 1 d là độ dịch chuyển 4 m về phía 2 Bắc Hãy xác định độ lớn, phương và chiều của độ dịch chuyển d
A 1 m, hướng Đông – Bắc 530 B 5 m, hướng Đông – Bắc 530
C 7 m, hướng Đông – Bắc 530 D 5 m, hướng Đông – Bắc 370
Câu 24: (ID: 578711) Một chiếc tàu chở hàng đang rời khỏi bến cảng để bắt đầu chuyến hải trình với tốc độ
15 hải lí/h Hãy xác định tốc độ rời bến cảng của tàu so với cảng trong trường hợp tàu rời cảng, nước chảy cùng chiều chuyển động của tàu với tốc độ 3 hải lí/h
A 12 hải lí/h B 13 hải lí/h C 18 hải lí/h D 17 hải lí/h
Câu 25: (ID: 579250) Một người chạy xe máy theo một đường thẳng
và có vận tốc theo thời gian được biểu diễn bởi đồ thị v – t như hình
vẽ Gia tốc của người này trong khoảng thời gian từ t=2s đến t=3s là:
A 4m s/ 2
B −2m s/ 2
C 0m s/ 2
D −1 /m s2
Câu 26: (ID: 427381) Một đoàn tàu đang đi với tốc độ 10 m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều
Sau khi đi thêm được 64 m thì tốc độ của nó chỉ còn 21,6 km/h Gia tốc của xe và quãng đường xe đi được
kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại
A a=0,5m s s/ 2; =100 m B a= −0, 5m s s/ 2; =100 m
C a=0, 6m s s/ 2; =100 m D a= −0, 7m s s/ 2; =200 m
Câu 27: (ID: 581276) Cho đồ thị vận tốc – thời gian của một vật chuyển động thẳng như hình vẽ:
TAILIEUONTHI.NET
Trang 6Phương trình vận tốc và độ dịch chuyển theo thời gian của vật là:
Câu 28: (ID: 434949) Cùng một lúc tại hai điểm A, B cách nhau 125m có hai vật chuyển động ngược chiều
nhau Vật đi từ A có vận tốc đầu 4 /m s và gia tốc là 2
2m s/ , vật đi từ B có vận tốc đầu 6 /m s và gia tốc
2
4m s/ Biết các vật chuyển động nhanh dần đều Chọn A làm gốc tọa độ, chiều dương hướng từ A đến B, gốc thời gian lúc hai vật cùng xuất phát Xác định thời điểm hai vật gặp nhau?
Câu 29: (ID: 427383) Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều
Sau 20 s ôtô đạt vận tốc 14 m/s Sau 40 s kể từ lúc tăng tốc, gia tốc và vận tốc của ôtô lần lượt là:
0, 2m s/ ;18m s/
C 1, 4m s/ 2;66m s/ D −1, 4m s/ 2; 66m s/
Câu 30: (ID: 582088) Một cầu thủ bóng rổ của trường luyện tập bóng trong các điều kiện nêu trong hình vẽ
Em hãy tính giúp cầu thủ ấy phải ném với vận tốc v0 bao nhiêu để bóng lọt vào rổ Lấy g=10m s/ 2
HẾT
-TAILIEUONTHI.NET
Trang 7HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM 1.B 2.B 3.C 4.D 5.C 6.A 7.D 8.C 9.B 10.D
11.C 12.D 13.A 14.A 15.B 16.A 17.B 18.D 19.A 20.D
21.C 22.C 23.B 24.C 25.C 26.B 27.B 28.B 29.B 30.C
Câu 1 (VD):
Phương pháp:
Áp dụng quy tắc hình bình hành: F =F1 +F2
Độ lớn của hợp lực: 2 2
1 2 2 1 2.cos
Cách giải:
Ta có F1 = 10 N; F2 = 10 N; F = 10 N
Công thức tính độ lớn của hợp lực :
1 2
F F
Chọn B
Câu 2 (VD):
Phương pháp:
Phương pháp động lực học:
Bước 1: Chọn vật (hệ vật) khảo sát
Bước 2: Chọn hệ quy chiếu (Cụ thể hoá bằng hệ trục toạ độ vuông góc; Trục toạ độ Ox luôn trùng với phương chiều chuyển động; Trục toạ độ Oy vuông góc với phương chuyển động)
Bước 3: Xác định các lực và biểu diễn các lực tác dụng lên vật trên hình vẽ
Bước 4: Viết phương trình hợp lực tác dụng lên vật theo định luật II Niu Tơn
F =F +F + +F =m a (*) (Tổng tất cả các lực tác dụng lên vật)
Bước 5: Chiếu phương trình lực (*) lên các trục toạ độ Ox, Oy:
( ) ( )
TAILIEUONTHI.NET
Trang 8Giải phương trình (1) và (2) ta thu được đại lượng cần tìm
Cách giải:
- Các lực tác dụng lên vật: Lực kéo F =F1+ , trọng lực F2 P , phản lực N
- Chọn hệ trục tọa độ: Ox nằm ngang, Oy thẳng đứng hướng lên trên
- Phương trình định luật II Niu-tơn dưới dạng véc tơ:
( )*
F + +P N =ma
- Chiếu (*) lên Ox ta được :
2
2
.cos
0,87 / 2
m
Chọn B
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
Mômen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó:
Ta có: M =F d
Trong đó:
+ F là lực tác dụng (N)
+ d là cánh tay đòn (m), là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực
Cách giải:
Ta có: 78
=
0, 6
M
d
Chọn C
Câu 4 (VD):
Phương pháp:
TAILIEUONTHI.NET
Trang 9Biểu thức: F mst =t N
Trong đó: t là hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc và được dùng để tính lực ma sát trượt
Cách giải:
Vật chuyển động trên mặt phẳng ngang nên:
P=N=mg
Độ lớn lực ma sát trượt:
0, 2.12.10 24
F =N =mg= = N
Chọn D
Câu 5 (TH):
Phương pháp:
+ Độ dịch chuyển là độ biến thiên tọa độ của vật Độ dịch chuyển là một đại lượng vecto có gốc tại vị trí ban đầu, hướng từ vị trí đầu đến vị trí cuối, độ lớn bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối
+ Độ dịch chuyển là một đại lượng có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng không Trong khi quãng đường
đi được là một đại lượng không âm
Cách giải:
Độ dịch chuyển của bạn Nhật trong trường hợp bạn Nhật đi từ trường học về trạm xe buýt là: d =DB
Chọn C
Câu 6 (VD):
Phương pháp:
Trọng lượng: P=m g
Khối lượng: m=DV
Cách giải:
V = =l − m
Khối lượng của 1 lít nước:
3
m=DV = − = kg
Trọng lượng của một lít nước trên bề mặt Trái Đất là:
1.10 10
P=mg= = N
Chọn A
TAILIEUONTHI.NET
Trang 10Câu 7 (VD):
Phương pháp:
+ Định luật II Newton: F =m a
+ Định luật III Newton: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực đồng thời vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực Hai lực này là hai lực trực đối: F AB = −F BA
+ Gia tốc: v v0
a
t
−
=
Cách giải:
Chọn chiều (+) cùng chiều chuyển động bật ra của quả bóng
1
v km h m s
800 /
0, 05
v v
t
− −
−
Theo định luật III Niu-tơn ta có:
0, 2.800 160
F → =F → =ma= = N
Chọn D
Câu 8 (VD):
Phương pháp:
+ Định luật II Newton: F =m a
+ Định luật III Newton: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực đồng thời vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực Hai lực này là hai lực trực đối: F AB = −F BA
+ Gia tốc: v v0
a
t
−
=
Cách giải:
Từ định luật III Newton ta có: F BA = −F AB
Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động ban đầu của bi A TAILIEUONTHI.NET
Trang 11Chiếu (*) lên chiều dương ta được:
0,3 v A− = −3 0, 6 0,5 0− v A=2m s/
Chọn C
Câu 9 (VDC):
Phương pháp:
Hợp lực: F =F1 +F2
1 2 2 1 2.c so ; 1, 2
F = F +F + F F = F F
Cách giải:
Lực tổng hợp: F =F1 +F2 +F3 =F2 +F13
Hình bình hành OF F F1 13 3 có OF1 =OF3 OF F F1 13 3 là hình thoi
13
OF
là đường phân giác của F OF 1 3 F OF1 13=600
Tam giác cân F OF1 13 có 1 góc 600 nên là tam giác đều
13 2
2
=
Vậy F có độ lớn bằng 2F2 và cùng chiều với F 2
Chọn B
Câu 10 (VD):
Phương pháp:
+ Định luật II Newton: F =m a
+ Sử dụng lí thuyết về một số lực thường gặp và tổng hợp lực
Cách giải:
Biểu diễn các lực tác dụng lên tàu:
TAILIEUONTHI.NET
Trang 12Vì tàu đang chuyển động với vận tốc không đổi nên nó đang ở trạng thái cân bằng
Lực cản của nước cân bằng với lực đẩy của động cơ:
50
F =F = kN
Chọn D
Câu 11 (VD):
Phương pháp:
Hợp lực: F =F1 +F2
Vẽ hình, sử dụng công thức lượng giác
Cách giải:
Thành phần của hợp lực trên phương thẳng đứng:
( ) 2,5 0,5 2
Thành phần của hợp lực trên phương ngang:
( )
1,5
Độ lớn hợp lực tác dụng lên thiết bị:
2
1,5 2,5
Chọn C
Câu 12 (VDC):
Phương pháp:
+ Định luật II Newton: F hl =m a
+ Sử dụng lí thuyết tổng hợp và phân tích lực, công thức lượng giác
Cách giải:
Biểu diễn các lực tác dụng lên vòng kim loại trên hình vẽ:
TAILIEUONTHI.NET
Trang 13Hệ thống sẽ cân bằng nếu vòng kim loại chịu tác dụng của các lực cân bằng trên mỗi phương, tức là:
x
y
=
Với góc nghiêng 0
53 được giữ lúc đầu thì:
( ) ( )
.cos 53 5.cos 53 3
.sin 53 5.sin 53 4
x
y
Như vậy, khi vừa được thả ra thì vòng chịu tác dụng của hai lực cân bằng theo phương ngang, còn theo phương thẳng đứng thì hợp lực có chiều của lực T2 nên vòng sẽ chuyển động thẳng đứng xuống dưới
Để hệ cân bằng khi thay T2 bằng P thì:
( )
3y 4
Chọn D
Câu 13 (VD):
Phương pháp:
Độ lớn của độ dịch chuyển bằng diện tích khu vực dưới đường biểu diễn vận tốc – thời gian
Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều: 0
0
v v a
t t
−
=
−
Cách giải:
Ta có hình vẽ:
Nhận xét: vật không đổi chiều chuyển động và luôn chuyển động theo chiều dương TAILIEUONTHI.NET