Bài viết Kết quả phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng đơn tầng có mất vững cột sống bằng phương pháp cố định cột sống và ghép xương liên thân đốt sống lối sau qua lỗ liên hợp ít xâm lấn (MIS TLIF) được nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật MIS-TLIF đơn tầng trên bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng có mất vững cột sống.
Trang 1KẾT QUẢ PHẪU THUẬT THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG ĐƠN TẦNG CÓ MẤT VỮNG CỘT SỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP
CỐ ĐỊNH CỘT SỐNG VÀ GHÉP XƯƠNG LIÊN THÂN ĐỐT SỐNG
LỐI SAU QUA LỖ LIÊN HỢP ÍT XÂM LẤN (MIS TLIF)
Phạm Văn Tín 1 , Lê Đức Tâm 1 , Đinh Mạnh Hải 1 , Kiều Đình Hùng 1
TÓM TẮT 31
Đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu: Phẫu
thuật cố định cột sống và ghép xương liên thân
đốt sống lối sau qua lỗ liên hợp ít xâm lấn
(MIS-TLIF) là phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn điều
trị bệnh lý thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) cột sống thắt
lưng có mất vững cột sống (MVCS) Tuy nhiên,
nghiên cứu về phương pháp phẫu thuật này ở
nước ta vẫn còn khá khiêm tốn Nghiên cứu này
nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật MIS-TLIF đơn
tầng trên bệnh nhân TVĐĐ cột sống thắt lưng có
mất vững cột sống
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Đây là nghiên cứu loạt bệnh hồi cứu tại Bệnh
viện Đại học Y Hà Nội từ 8/2020 đến 8/2021,
gồm 37 bệnh nhân TVĐĐ cột sống thắt lưng có
mất vững cột sống được phẫu thuật bằng phương
pháp MIS-TLIF đơn tầng
Kết quả: Thoát vị đĩa đệm gặp nhiều hơn ở
nam giới (62,2%), có độ tuổi trung bình 49,7 ±
12,4 Tầng thoát vị thường gặp là L4L5 (62,2%)
Thời gian nằm viện trung bình là 8,3 ± 3 ngày
Lượng máu mất trong mổ là 130,8 ± 65,3ml, thời
gian phẫu thuật trung bình là 155 ± 34,2 phút
Biến chứng sau mổ ghi nhận ở 2/37 (5,4%) ca
1
Bệnh viện Trường Đại học Y Hà Nội
Chịu trách nhiệm chính: Phạm Văn Tín
Email: tinpham2520@gmail.com
Ngày nhận bài: 20.10.2022
Ngày phản biện khoa học: 26.10.2022
Điểm VAS trung bình đau cột sống thắt lưng và đau chân kiểu rễ cải thiện rõ rệt từ 5,1 ± 1,6 và 6
± 1,4 trước mổ xuống 1,6 ± 1,1 và 0,5 ± 1 sau mổ (p<0.05) Điểm JOA và ODI trung bình cải thiện
từ trước mổ 10,3 ± 2,5 và 58,8 ± 15,1 đến sau mổ
12 tháng 22,3 ± 2,2 và 20,1 ± 7,8 (p<0.05) Vị trí miếng ghép tốt chiếm 83,8%, tỷ lệ vít bắt đúng tiêu chuẩn theo Lonstein là 97,3% Tỷ lệ can xương tốt sau 12 tháng là 93,3%
Kết luận: Kết quả ban đầu cho thấy phẫu
thuật MIS-TLIF là phương pháp điều trị an toàn
và hiệu quả trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng có mất vững cột sống
Từ khóa: thoát vị đĩa đệm; đơn tầng; mất
vững cột sống; kết quả phẫu thuật; MIS-TLIF
SUMMARY SURGICAL OUTCOMES OF MINIMALLY INVASIVE TRANSFORAMINAL LUMBAR INTERBODY FUSION IN THE TREATMENT OF SINGLE-LEVEL LUMBAR DISC HERNIATION WITH
SPINAL INSTABILITY
Introduction and Objectives: Minimally
invasive transforaminal lumbar interbody fusion (MIS-TLIF) is a minimally invasive surgical approach to treat lumbar disc herniation with spinal instability However, few data were available about this approach in Vietnam This study aimed to evaluate outcomes of MIS-TLIF
Trang 2single-level in patients with disc herniation
accompanied by spinal instability
Methodology: This was a prospective case
series implemented at Hanoi Medical University
Hospital from August 2020 to August 2021 In
total, 37 patients with disc herniation
accompanied by spinal instability underwent
MIS-TLIF single-level
Results: Single-level lumbar disc herniation
was common in the male gender (62.2%) and had
mean age of 49.7 ± 12.4 years old L4/L5 level is
the most common The mean length of hospital
stay was 8.3 ± 3 days, the mean blood loss
volume during surgery was 130.8 ± 65.3ml, the
mean operative time was 155 ± 34,2 min,
postoperative complications were found in 2/37
(5.4%) cases The mean VAS score for lumbar
spine pain and radicular pain improved from 5.1
± 1.6 and 6 ± 1.4 pre-operatively to 1.6 ± 1.1 and
0.5 ± 1 post-operatively (p<0.05) The average
JOA và ODI score improved from 10.3 ± 2.5 and
58.8 ± 15.1% pre-operatively to 22.3 ± 2.2 and
20.1 ± 7.8% 12 months post-operatively
(p<0.05) The good position of the cage
accounted for 83.8% The good transpedicular
screws according to the Lonstein classification
made up 97.3% The rate of good bone healing
was 93.3% after 12 months of follow-up
Conclusions: Preliminary results showed
that MIS-TLIF surgery was a safe and effective
treatment for lumbar disc herniation with spinal
instability
Keywords: single-level; lumbar disc
herniation; lumbar instability; surgical outcome;
MIS – TLIF
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) là tình trạng di
lệch khu trú của nhân nhầy đĩa đệm cột sống
thoát ra khỏi vị trí bình thường trong khoang
gian đốt cột sống thắt lưng, và là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây đau lưng và chân ở người lớn Điều trị bảo tồn thường được đặt ra đầu tiên và là phương pháp điều trị chủ yếu Phẫu thuật TVĐĐ thường được đặt ra khi lâm sàng bệnh nhân
có chèn ép rễ thần kinh mà điều trị nội khoa thất bại, hoặc khi TVĐĐ kèm mất vững cột sống.6
Hai phương pháp phẫu thuật có hiệu quả trong điều trị TVĐĐ kèm mất vững CSTL nhất hiện nay là cố định cột sống sử dụng nẹp vít qua cuống, phối hợp ghép xương liên thân đốt sống lối sau, qua lỗ liên hợp, với đường mổ mở truyền thống (TLIF) hoặc sử dụng đường mổ ít xâm lấn (MIS-TLIF) Kể
từ khi được giới thiệu lần đầu tiên bởi Foley
và cộng sự vào năm 2002 tại Mỹ đến nay, phương pháp phẫu thuật MIS-TLIF đã chứng minh được các ưu điểm như là đường mổ nhỏ, bảo tồn cấu trúc giải phẫu, giảm lượng máu mất trong mổ, giảm lượng thuốc giảm đau và thời gian nằm viện sau mổ, trong khi vẫn đảm bảo được khả năng giải ép thần kinh
và làm vững cột sống.8 Với việc ngày càng hoàn thiện các thao tác kĩ thuật, phương pháp mổ xâm lấn tối thiểu hiện đang được sử dụng rộng rãi và dần trở thành phương pháp chính được chỉ định cho nhiều trường hợp bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng có mất vững cột sống tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội Do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này để đánh kết quả phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng đơn tầng có mất vững cột sống
Trang 3bằng phương pháp MIS-TLIF tại Bệnh viện
Đại học Y Hà Nội
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng
Đối tượng là các bệnh nhân được chẩn
đoán thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng có
mất vững cột sống ngang mức được phẫu
thuật bằng phương pháp MIS-TLIF đơn tầng
tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội trong 12
tháng từ tháng 8 năm 2020 tới tháng 8 năm
2021
Tiêu chuẩn lựa
- Bệnh nhân được chẩn đoán thoát vị đĩa
đệm cột sống thắt lưng dựa trên triệu chứng
lâm sàng và hình ảnh học
- Bệnh nhân được xác định có mất vững
cột sống ngang mức tầng thoát vị đĩa đệm
trên phim xquang động
• Độ trượt a > 4.5mm
• Độ gập góc >15O độ tầng L1L2, L2L3,
L3L4, >20O đối với L4L5 L4L5, nếu >25O
độ thì mất vững L5S1 4
• Bệnh nhân được phẫu thuật bằng
phương pháp MIS-TLIF đơn tầng
Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân không lấy đủ hồ sơ nghiên cứu
- Các bệnh lý cột sống phối hợp ảnh hưởng đến quá trình chẩn đoán và điều trị: viêm cột sống dính khớp, lao cột sống, u cột sống, u tủy, loãng xương…
- Bệnh nhân có bệnh ý toàn thân nặng ảnh hưởng tới kết quả điều trị
- Bệnh nhân không theo dõi được sau
mổ
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Ngiên cứu mô tả hồi cứu loạt bệnh
Cỡ mẫu và chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu thuận tiện
Chỉ tiêu nghiên cứu
Tuổi, giới tính, triệu chứng cơ năng, triệu chứng lâm sàng, hình ảnh học, thời gian mổ, mất máu trong mổ, điểm đau VAS, JOA, ODI trước - sau mổ, thời gian nằm viện sau
mổ, độ chính xác vít, độ liền xương, biến chứng sau mổ
2.3 Xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm thống kê y học SPSS 20.0 Các biến định tính được mô tả bằng tần
số và tỷ lệ phần trăm Các biến định lượng được mô tả bằng giá trị trung bình và độ lệch chuẩn nếu là biến phân bố chuẩn, và trung vị
và khoảng tứ phân vị (IQR) nếu biến phân bố không chuẩn
2.4 Đạo đức nghiên cứu
Bệnh nhân được giải thích, chấp nhận phẫu thuật và tham gia nghiên cứu Toàn bộ thông tin cá nhân của các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được bảo mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu
Trang 4III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Bảng 1: Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
kèm mất vững cột sống (N=37)
Tuổi
Trong số 37 bệnh nhân được mổ, giới
nam chiếm tỷ lệ cao hơn với 62,2% Độ tuổi
trung bình 49,7±12,3, thấp tuổi nhất là 28
tuổi và cao tuổi nhất là 70 tuổi Số bệnh nhân
làm nghề nghiệp gây tác động xấu đến cột
sống (làm ruộng, công nhân bốc vác, lái
xe, ) chiếm hơn một nửa tổng số bệnh nhân
(56,8%) Phần lớn bệnh nhân có tiền sử khỏe
mạnh (67,6%), có 8 bệnh nhân (21,6%) có
tiền sử bệnh lý nội khoa kèm theo, 2 bệnh
nhân (5,4%) có liên quan tới yếu tố chấn
thương, đặc biệt có 2 bệnh nhân (5,4%) từng
mổ phẫu thuật cột sống trước đó (phẫu thuật
lấy nhân thoát vị và đặt dụng cụ liên gai sau
intraspine)
3.2 Đặc điểm triệu chứng lâm sàng
Đau cột sống thắt lưng và đau lan xuống chân kiểu rễ gặp ở tất cả bệnh nhân (100%) Đau cách hồi thần kinh được ghi nhận ở 64,8% bệnh nhân Có 31 bệnh nhân (83,3%) nghiệm pháp Lasègue dương tính 27 bệnh nhân (73%) có rối loạn cảm giác chân và 6 bệnh nhân(16,2%) liệt các nhóm cơ rễ thần kinh chi phối tùy mức độ (1 bệnh nhân cơ lực bậc 3 và 5 bệnh nhân cơ lực bậc 4) Có 5 bệnh nhân (13,5%) có biểu hiện teo cơ theo vùng rễ thần kinh chi phối và 1 bệnh nhân (2,7%) có rối loạn cơ tròn
Bảng 2: Đặc điểm triệu chứng lâm sàng (n=37)
Đau cách hồi thần kinh
Trang 53.3 Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh
Bảng 3: Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh (n=37)
Xquang
MRI
Thoái hóa đĩa đệm
Tỷ lệ mất vững trên phim xquang động
do trượt/biến dạng gập góc là 3/2 Có 32
bệnh nhân (86,5%) có hình ảnh thoái hóa cột
sống, 16 bệnh nhân (43,2%) có hẹp khe khớp
và 3 bệnh nhân (8,1%) biến dạng vẹo cột
sống trên phim Xquang Trên phim MRI, tất
cả bệnh nhân đều có thoái hóa đĩa đệm tầng
thoát vị từ độ 3 trở lên Có 34 bệnh nhân
(91,9%) có hình ảnh hẹp ống sống Có 35
bệnh nhân (94,6%) có hẹp lỗ liên hợp và
thoái hóa đĩa liền kề 100% bệnh nhân có
chèn ép rễ, 26 bệnh nhân (70,3%) có phì đại
khớp liên mấu và 23 bệnh nhân(62,2%) phì
đại dây chằng vàng
3.4 Kết quả phẫu thuật
Có 3 bênh nhân (8,1%) phẫu thuật tầng
L3L4, tầng L4L5 có 23 bệnh nhân (62,2%), tầng L5S1 có 11 bệnh nhân (29,7%) Thời gian phẫu thuật trung bình 155 ± 34,2 phút Lượng máu mất trong mổ trung bình 130 ± 65,2ml Không có trường hợp nào phải truyền máu trong và sau mổ Không có biến chứng rách màng cứng hoặc tổn thương thần kinh trong mổ Thời gian nằm viện trung bình 8,3 ± 3 ngày Có 2 trường hợp (5,4%)
có nhiễm trùng vết mổ, được điều trị kháng sinh, sau điều trị bệnh nhân ổn định và được
ra viện Vị trí miếng ghép tốt chiếm 83,8%,
tỷ lệ vít bắt đúng tiêu chuẩn theo Lonstein là 97,3% Tỷ lệ can xương tốt sau 12 tháng là 93,3%
Trang 6Biểu đồ 1 Thay đổi hang điểm VAS chân và lưng trước và sau mổ
Biểu đồ 2 Thay đổi thang điểm JOA và ODI trước và sau mổ
Điểm VAS trung bình đau cột sống thắt
lưng và đau chân trước mổ lần lượt là 5,1 ±
1,6 và 6 ± 1,4 giảm rõ rệt sau mổ 12 tháng
1,6 ± 1 và 0,5 ± 1 (p<0,05) Điểm JOA và
ODI trước mổ lần lượt là 10,3 ± 2,5 và 58,8
± 15,1 cải thiện rõ rệt sau mổ 12 tháng 22,3 ±
2,2 và 20,1 ± 7,8 (p<0,05)
IV BÀN LUẬN
Đa số bệnh nhân nằm trong độ tuổi lao
động, độ tuổi trung bình trong nghiên cứu
của chúng tôi là 49,7±12.3 tuổi (28–70 tuổi)
Kết quả này tương đương với nghiên cứu của
Kiều Đình Hùng có độ tuổi trung bình
48,1±13,85.1
Tỷ lệ nam giới cao hơn so với nam giới
3/2 giống như các nghiên cứu của Qi Han và
cộng sự (2022) có nam/nữ là 1.15/1.6 Singh
và cộng sự (2014) là 3/2.7 Nam giới là đối tượng lao động chính trong gia đình, thường xuyên làm các công việc nặng nhọc, bê vác vật nặng là yếu tố quan trọng làm tăng tỷ lệ TVĐĐ ở nam giới Tuy nhiên nghiên cứu của 1 số tác giả khác cho thấy tỷ lệ cao hơn ở
nữ giới: Kiều Đình Hùng nữ/nam là 1.01/1.1 Yung Park và cộng sự là nữ/nam 3/2.5
Đa phần bệnh nhân có nghề nghiệp tác động xấu đến cột sống (56.8%) Kết quả này tương đương với kết quả Nguyễn Vũ 63,3%.2
Nghề nghiệp tác động xấu đến cột sống là những công việc có các tư thế vận động cúi hoặc ưỡn quá mức, cột sống phải chịu tải trọng lớn, liên tục và kéo dài (công nhân bốc vác, lái xe, làm ruộng, ) Những sang chấn
Trang 7thường xuyên liên tục dẫn đến thoái hóa đĩa
đệm sớm, tổn thương dây chằng, diện khớp
gây mất vững cột sống
Biểu hiện lâm sàng đặc trưng của TVDD
là hội chứng cột sống và hội chứng chèn ép
rễ Đau là triệu chứng xuất hiện sớm và hay
gặp, thường là nguyên nhân chính khiến
bệnh nhân đi khám Trong nghiên cứu của
chúng tôi, 100% bệnh nhân có đau cột sống
thắt lưng, và 100% đau lan chân theo rễ thần
kinh chi phối Kết quả nay tương tự với
nghiên cứu của Kiều Đình Hùng (tỉ lệ đau
lưng 100% và đau kiểu rễ 96,2%).1 Ahmed
K Abdelaziz có 100% BN đau lưng và 94%
BN đau kiểu rễ.3 Chúng tôi có 64,8% bệnh
nhân đau cách hồi thần kinh, trong đó có
27% đau cách hồi <100m Đây là triệu chứng
điển hình thể hiện mức độ chèn ép trầm trọng
của khối thoát vị, và tình trạng mất vững gây
nên hẹp ống sống Tương tự với kết quả của
Ahmed K Abdelaziz có 54% bệnh nhân có
triệu chứng đau cách hồi thần kinh.3 Nghiệm
pháp Lasègue nhằm kích thích gây đau bằng
cách kéo căng rễ thần kinh, giúp đánh giá
khách quan tình trạng chèn ép rễ thần kinh
Nghiên cứu của chúng tôi có 83,3% bệnh
nhân có dấu hiệu này dương tính Kết quả
tương dồng với nghiên cứu của Kiều Đình
Hùng là 96,4%.1 Chúng tôi ghi nhận có 73%
bệnh nhân có rối loạn cảm giác và 16,2% liệt
vật động các mức độ Giống với nghiên cứu
của Ahmed K Abdelaziz có 80% bệnh nhân
rối loạn cảm giác và 18% bệnh nhân liệt vận
động.3 Kiều Đình Hùng có 83% BN rối loạn
cảm giác và 10,8% BN liệt vận động.1 Teo
cơ là biểu hiện của tổn thương rễ thần kinh
kéo dài và khó hồi phục Nghiên cứu của
chúng tôi có 13,5% bệnh nhân bị teo cơ chi
dưới vùng chi phối của rễ tổn thương Tương
tự với nghiên cứu của Kiều Đình Hùng gặp
12,4%.1 Rối loạn cơ tròn là dấu hiệu cờ đỏ,
thường gặp trong bệnh cảnh có chèn ép đuôi ngựa cấp do khối thoái vị và tình trạng mất vững cột sống gây nên Chúng tôi ghi nhận 1 bệnh nhân (2,7%) có biểu hiện tiểu tiện không tự chủ kèm liệt 2 chân Tỷ lệ này trong nghiên cứu của Kiều Đình Hùng là 6%.1
Độ mất vững cột sống thắt lưng được đánh giá trên phim xquang động, dựa trên thay đổi góc gian đốt sống khi cúi tối đa và ưỡn tối đa hoặc trượt đốt sống trên 4,5mm
Tỷ lệ mất vững trên phim xquang động do trượt/biến dạng gập góc là 3/2 Trong nghiên cứu của chúng tôi, 100% bệnh nhân có hẹp ống sống ngang mức trên phim cộng hưởng
từ, trong đó 56,8% là hẹp tuyệt đối Nguyên nhân được xác định là do khối thoát vị, một
số do phì đại dây chằng vàng và diện khớp Kết quả tương đồng với nghiên cứu của Ahmed K Abdelaziz có 56,3% hẹp ống sống tuyệt đối.3
L4L5 và L5S1 là hai vùng có tấm vận động và chịu tải trọng lớn nhất nên rất dễ bị thoát vị đĩa đệm và tổn thương mất vững Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh có 3 bênh nhân (8,1%) được phẫu thuật tầng L3L4, tầng L4L5 có 23 bệnh nhân (62,2%), tầng L5S1 có 11 bệnh nhân (29,7%) Nghiên cứu của Yung Park có kết quả tương đương với tỷ lệ bệnh nhân phẫu thuật tầng L34 là 6,2%, L45 là 71,9% và L5S1 là 21,9%.5 Thời gian phẫu thuật trung bình 155±34,2 phút và lượng máu mất trong mổ trung bình 130±65,2ml Kết quả này cao hơn so với nghiên cứu của Qui Han thời gian phẫu thuật trung bình là 127,9±7,8 min và lượng máu mất trung bình 86,56±8,90 ml.6 Haien Zhao
là 105,7±16,2 min và 110,4±27,8 ml.8 Thời gian nằm viện trung bình 8,3±3 ngày Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Haien Zhao 7,79±0,74 ngày.8 Sau mổ có 2
Trang 8trường hợp (5,4%) có biến chứng nhiễm
trùng vết mổ, được điều trị kháng sinh, sau
điều trị bệnh nhân ổn định và được ra viện
Điểm VAS trung bình đau cột sống thắt
lưng là 5,1±1,6, VAS đau chân kiểu rễ là
6±1,4 Đánh giá kết quả sau 12 tháng phẫu
thuật VAS trung bình đau cột sống thắt lưng
là 1,6±1, VAS đau chân kiểu rễ là 0,5±1 Sự
cải thiện này có ý nghĩa thống kê, đánh giá
kết quả điều trị (p<0, 05) Điểm JOA và ODI
trước mổ lần lượt là 10,3±2,5 và 58,8±15,1
cải thiện rõ rệt sau mổ 12 tháng 22,3±2,2 và
20,1±7,8 (p<0,05) JOA và ODI cao ở 1 số
bệnh nhân còn teo cơ chưa hồi phục, tầm vận
động cột sống thắt lưng chưa cải thiện hoàn
toàn Nghiên cứu của Haien Zhao và Qui
Han cũng cho kết quả tương tự về cải thiện
rõ rệt các triệu chứng và chất lượng cuộc
sống dựa trên thang điểm VAS, JOA và
ODI.6,8
Đánh giá kết quả phẫu thuật trên chẩn
đoán hình ảnh cho thấy tỉ lệ vít bắt đúng tiêu
chuẩn 97,3% Vị trí miếng ghép tốt chiếm
83,8% và tỷ lệ can xương tốt sau 12 tháng là
93,3% Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Vũ
cho kết quả: tỷ lệ vít bắt đúng tiêu chuẩn là
93,6%, vị trí miếng ghép tốt là 82,5% và tỷ lệ
can xương tốt sau 12 tháng là 80%.2
V KẾT LUẬN
Nghiên cứu điều trị thoát vị đĩa đệm cột
sống thắt lưng đơn tầng có mất vững cột
sống bằng phương pháp phẫu thuật
MIS-TLIF tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội bước
đầu cho kết quả tốt trong cải thiện thang
điểm VAS trong đau cột sống thắt lưng và
đau kiểu rễ, cải thiện JOA, ODI cũng như
hầu hết bệnh nhân được bắt vít đúng tiêu
chuẩn, vị trí miếng ghép tốt, can xương sau
mổ tốt
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Kiều Đình Hùng, Bùi Văn Sơn; Kết quả
điều trị sau phẫu thuật ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng cùng có hẹp ống sống bằng phương pháp cố định cột sống qua cuống và ghép xương liên thân đốt qua lỗ liên hợp (xâm lấn tối thiểu và mổ mở); 2021; Tạp chí nghiên cứu y học Việt Nam; 147(11); 195-205
2 Nguyễn Vũ; Nghiên cứu điều trị TĐS thắt
lưng bằng phương pháp cố định cột sống qua cuống kết hợp hàn xương liên thân đốt; 2015; luận văn tiến sĩ y học
3 Ahmed K Abdelaziz* et al; Single Level
Lumbar Disk Herniation: Conventional Discectomy versus Interbody Fusion with Bilateral Pedicular Fixation; 2021; Open Access Maced J Med Sci; 122-129
4 Jaturat Kanpittaya et al.; A diagnostic tool
for people with lumbar instability: a criterion-related validity study; 2022; BMC Musculoskeletal Disorders; 976
5 Park Y and Ha J.W.; Comparison of
One-Level Posterior Lumbar Interbody Fusion Performed With a Minimally Invasive Approach or a Traditional Open Approach: 2007; Spine; 32(5); 537–543
6 Qi Han et al.; Comparison Between
PE-TLIF and MIS-PE-TLIF in the Treatment of Middle-Aged and Elderly Patients with Single-Level Lumbar Disc Herniation; 2022; Journal of Pain Research; volume 15; 1271—1282
7 Singh K., Nandyala S.V., Marquez-Lara A., et al.; A perioperative cost analysis
comparing single-level minimally invasive and open transforaminal lumbar interbody fusion; 2014; The Spine Journal, 14(8), 1694–1701
8 Zhao H., Gao H., Zhou C., et al.; A
randomized controlled trial with ≥5 years of follow-up comparing minimally invasive and open transforaminal lumbar interbody fusion
in disc herniation at single level; 2019; Exp Ther Med; 17(5); 3614–3620