Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là nguyên nhân tử vong hàng thứ 3 trên thế giới, tỉ lệ tăng cao nếu bệnh nhân vào đợt cấp và kèm theo các bệnh đồng mắc khác bao gồm giãn phế quản. Nghiên cứu nhằm bước đầu xác định tỉ lệ đồng mắc giãn phế quản ở bệnh nhân đợt cấp COPD.
Trang 1TỈ LỆ GIÃN PHẾ QUẢN Ở BỆNH NHÂN ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH Trần Ngọc Thái Hòa 1 , Huỳnh Thị Thanh Phương 2 , Trần Văn Ngọc 1
TÓM TẮT 17
Đặt vấn đề: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là
nguyên nhân tử vong hàng thứ 3 trên thế giới, tỉ
lệ tăng cao nếu bệnh nhân vào đợt cấp và kèm
theo các bệnh đồng mắc khác bao gồm giãn phế
quản Nghiên cứu nhằm bước đầu xác định tỉ lệ
đồng mắc giãn phế quản ở bệnh nhân đợt cấp
COPD
Mục tiêu nghiên cứu: xác định tỉ lệ giãn phế
quản ở bệnh nhân nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi
tắc nghẽn mạn tính
Phương pháp nghiên cứu Đây là nghiên
cứu cắt ngang mô tả, thực hiện từ tháng 9/2019
đến tháng 5/2020 tại khoa hô hấp bệnh viện
Nhân dân Gia Định, 97 bệnh nhân được chẩn
đoán đợt cấp COPD thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu
được chụp MSCT ngực có cản quang, hay chụp
cắt lớp điện toán độ phân giải cao (HRCT) ghi
nhận hình ảnh giãn phế quản, mức độ giãn phế
quản Các thông tin về bệnh COPD: triệu chứng,
công thức máu, CRP, chức năng hô hấp ký, độ
nặng đợt cấp, tiền căn, bệnh đồng mắc cũng được
ghi nhận
Kết quả nghiên cứu 97 bệnh nhân đợt cấp
COPD, 92,8% bệnh nhân nam, tuổi trung bình
67±10, tỉ lệ hút lá 90,7%, chức năng hô hấp bệnh
nhân đa số GOLD 3 FEV1 45,2, tiền căn lao
1 Đại học Y Dược TP.HCM
2
Bệnh viện Nhân dân Gia Định
Chịu trách nhiệm chính: Trần Ngọc Thái Hòa
Email: tnthaihoa@yahoo.com
Ngày nhận bài: 15.9.2022
Ngày phản biện khoa học: 15.10.2022
Ngày duyệt bài: 10.11.2022
trước đây chiếm 40,2% 49,5% đợt cấp mức độ trung bình Tỉ lệ giãn phế quản chiếm 36,6% ở bệnh nhân đợt cấp COPD
Kết luận: Tỉ lệ giãn phế quản ở bệnh nhân
đượt cấp COPD mức độ trung bình chiếm 36%
Từ khoá: đợt cấp COPD, giãn phế quản, tỉ lệ
giãn phế quản
SUMMARY BRONCHIECTASIS PREVALANCE IN PATIENTS HOSPITALIZED WITH ACUTE EXACERBATION OF COPD Background: COPD is the third the third
leading cause of mortality worldwide The ratio
of mortality is increased with more combined disease, so as bronchiectasis The purpose of this study was to identify the ratio of bronchiectasis
in patients hospitalized with acute exacerbation
of COPD
Objectives: identified the prevalence of
bronchiectasis in patients hospitalized with acute exacerbation of COPD
Methods: This is a cross sectional study
conducted from 9/2019 to 5/2020 at th Respiratory ward in Nhan dan Gia Dinh Hospital There were 97 patients diagnosed exacerbation of COPD All patients were subjected with lung MSCT or HRCT to confirm bronchiectasis Other information also were recorded; signs, symptoms, history, WBC, CRP, spirometer, …
Results: 97 patients with exacerbation of
COPD, Male takes 92.8%, age mean was 67±10, smoking takes 90.7%, most patients’ lung function was GOLD 3 FEV1 45.2%, previous lung tuberculosis takes 40.2% 49.5% moderate
Trang 2exacerbation of COPD The prevalence of
bronchiectasis was 36.6%
Conclusions: moderate exacerbation of
COPD had radiologic prevalence and
bronchiectasis 36% This finding of the study
helps to confirm the importance of the
co-morbidity of two diseases, more research need to
be done for greater diagnosis and treatment
Keywords: COPD, exacerbation of COPD,
ratio of bronchiectasis, bronchiectasis
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là
nguyên nhân tử vong hàng thứ 3 trên thế
giới Đợt cấp COPD biểu hiện với triệu
chứng khó thở, ho đàm tăng hơn so với
thường ngày, làm giảm chức năng phổi, tiên
lượng tử vong cao trong đợt cấp, đặc biệt nếu
đợt cấp kèm theo các bệnh đồng mắc khác
như suy tim, viêm phổi, ung thư phổi và giãn
phế quản [3] Giãn phế quản là giãn đường
dẫn khí diễn tiến Bệnh học giãn phế quản do
nhiễm trùng mạn gây ra bởi vi trùng có độc
lực, dẫn đến tình trạng tái cấu trúc đường dẫn
khí, cơ chế bảo vệ tại chỗ, do đó gây nên
từng đợt nhiễm trùng cây phế quản cần nhập
viện điều trị [2]
Các nghiên cứu cho thấy bệnh nhân
COPD có kèm giãn phế quản có đặc điểm
khác với bệnh nhân không kèm giãn phế
quản như tăng lượng đàm, nhiều đợt cấp,
mức độ tắc nghẽn đường dẫn khí nặng hơn,
giảm albumin máu, nguy cơ nhiễm
Pseudomonas aeruginosa cao hơn, số đợt cấp
trong năm, cũng như thời gian nằm viện dài
nhân COPD từ 7-37% tùy nghiên cứu trên thế giới [3] Trong đợt cấp COPD, bệnh nhân
có kèm giãn phế quản có sự khác biệt về chủng vi khuẩn gây bệnh, thời gian nằm viện cũng như số đợt cấp trong năm so với nhóm không kèm giãn phế quản [4]
Tại Việt Nam, bệnh phổi tắc nghẽn ngày càng tăng, điều trị đợt cấp nhiều thử thách [5] Bên cạnh đó với đặc điểm bệnh lao phổi chiếm tỉ lệ cao, giãn phế quản cũng thường gặp như di chứng [7] Trên thực tế lâm sàng, các bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thường kèm giãn phế quản, được phát hiện qua chụp cắt lớp điện toán lồng ngực [6] Hiện tại chưa có nhiều nghiên cứu khảo sát tỉ
lệ giãn phế quản chung, giãn phế quản trên bệnh nhân COPD cũng như đợt cấp COPD kèm giãn phế quản có đặc điểm lâm sàng như thế nào, tiên lượng, điều trị như thế nào
có khác biệt so với nhóm không giãn phế quản?
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này trong thời gian một năm nhằm bước đầu xác định tỉ
lệ giãn phế quản gặp ở bệnh nhân đợt cấp COPD Với nghiên cứu này, bước đầu khảo sát sự đồng mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn và giãn phế quản và mở ra cho những nghiên cứu sâu hơn về sự đồng mắc này, hướng đến những nghiên cứu điều trị, cải thiện thời gian nằm viện, tỉ lệ tử vong hay điều trị cá thể hóa bệnh nhân COPD kèm giãn phế quản
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu cắt
Trang 3Cỡ mẫu: 97 bệnh nhân
Z2 1-α/2 p ( 1 -p )
n = -
d2 n: cỡ mẫu tối thiểu
Z2 1-α/2 : hệ số tin cậy
=0,05 ở khoảng tin cậy 95%
p: tỉ lệ ước lượng trong dân số
d: sai số ước lượng
1,962 0,5 (1-0,5)2
n = - = 96
12
Tiêu chuẩn chọn mẫu:
o Bệnh nhân được chẩn đoán xác định
lúc xuất viện chẩn đoán đợt cấp bệnh phổi
tắc nghẽn mạn tính
o Bệnh nhân được chụp cắt lớp độ phân
giải cao lồng ngực (HRCT) hoặc chụp cắt
lớp để xác định có hay không có giãn phế
quản
o Trên 18 tuổi
o Bệnh nhân có đủ hồ sơ theo dõi tại các
khoa hô hấp bệnh viện Nhân Dân Gia Định
Tiêu chuẩn loại trừ: Các bệnh nhiễm
trùng hô hấp cấp khác như viêm phổi, lao
phổi kèm theo, ung thư phổi, cơn hen cấp,
thuyên tắc phổi cấp
Biến số nghiên cứu chính: mức độ giãn
phế quản, mức độ đợt cấp COPD, tiền căn
lao, nhiễm trùng hô hấp dưới
Các biến số nghiên cứu phụ: tuổi, , giới
tính, chức năng hô hấp, công thức máu, CRP
Tiến hành nghiên cứu: Số liệu trong
nghiên cứu được ghi nhận từ hố sơ bệnh án
trong quá trình nằm viện, phỏng vấn bổ sung các triệu chứng hay tiền căn còn thiếu Quy trình lấy số liệu như sau:
o Bệnh nhân nhập khoa nội hô hấp bệnh viện Gia Định thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu
o Ghi nhận bệnh sử, triệu chứng cơ năng, thực thể từ hố sơ bệnh án và phỏng vấn trực tiếp
o Các xét nghiệm thường quy thực hiện: công thức máu, BUN, creatinin, ion đồ, ECG, XQ ngực thẳng, kết quả soi nhuộm gram, cấy vi trùng
o Bệnh nhân được chụp HRCT ngực khảo sát có giãn phế quản hoặc BN được có chỉ định chụp cắt lớp điện toán 1-32 lát
Phân tích số liệu: Dùng phần mềm
SPSS 25.0 nhập và phân tích các số liệu Các biến định tính ghi nhận tỉ lệ phần trăm, biến định lượng biểu hiện mới số trung bình đối với các giá trị có phân phối chuẩn, và trung
vị đối với các giá trị phân phối không chuẩn
sau kiểm định
Y đức: Đề tài đã được
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung dân số nghiên cứu
Nghiên cứu chúng tôi thu thập được 97 bệnh nhân đợt cấp COPD thỏa tiêu chí nhận bệnh
Giới tính: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
chủ yếu gặp bệnh nhân nam Trong nghiên
cứu này tỉ lệ Nam 90 (92,8%) Nữ 7 (7,2%)
Tuổi trung bình: 67,12 ± 10 tuổi Tiền căn hút thuốc lá
Tỉ lệ hút thuốc lá ở nhóm nghiên cứu
Trang 4Số gói.năm N Tỉ lệ %
Đa số bệnh nhân COPD đều ghi nhận
tiền căn hút thuốc lá, trên 90% hút từ 15
gói.năm hơn
Tiền căn lao, nhiễm trùng hô hấp trước
đây: Trong nghiên cứu ghi nhận tiền căn
bệnh lao phổi cũ, số ca 39, chiếm tỉ lệ 39/97
(40.2%)
Chức năng phổi bệnh nhân COPD theo
% FEV1: 45,22 ± 10 [22-74]
Trong nghiên cứu chúng tôi các bệnh nhân có chức năng hô hấp chủ yếu GOLD 3
Mức độ đợt cấp các bệnh nhân COPD nhâp viện
3.2 Tỉ lệ giãn phế quản
Tỉ lệ hình ảnh MSCT ngực bệnh nhân đợt cấp COPD
Tỉ lệ giãn phế quản trên bệnh nhân đợt cấp COPD (27+8)/97 (36%)
IV BÀN LUẬN
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là bệnh
mạn tính, bệnh thường gặp đa số nam do liên
quan yếu tố nguy cơ hút thuốc lá Trong
nghiên cứu chúng tôi cũng như các nghiên
cứu khảo sát COPD nam chiếm đa số
(92,8%), tỉ lệ nữ trong vài nghiên cứu có
khác nhau do thói quen hút thuốc lá khác
nhau Nghiên cứu phần nào ghi nhận tỉ lệ hút
thuốc lá cao găp ở đa số bệnh nhân COPD
(90,7%) Các bệnh nhân trong nhóm nghiên
cứu chức năng hô hấp mức độ trung bình với
FEV1 45% Đa số các đợt cấp COPD mức độ
trung bình Các nghiên cứu ghi nhận mối
tương quan mức độ giãn phế quản kèm theo mức độ đợt cấp COPD Chụp cắt lớp điện toán với độ phân giải cao cho thấy hình ảnh giãn phế quản Trong nghiên cứu chúng tôi,
23 trường hợp không ghi nhận giãn phế quản, chiếm 23,7% 76,3% trường hợp còn lại ghi nhận giãn phế quản với mức độ khác nhau độ 1, 2, 3 và 4 dựa vào số thùy phổi bị tổn thương trên MSCT ngực Giãn phế quản
có thể gặp ở người bình thường, không triệu chứng với mức độ nhẹ 1,2 nên chúng tôi xem giãn phế quản bệnh lý là tổn thương độ 3,4 Theo đó, tỉ lệ giãn phế quản ở bệnh nhân đợt cấp COPD là 36%, tỉ lệ thấp hơn so với
Trang 5nghiên cứu của Patel và cộng sự, hay tác giả
Milesh Fung SiJapati và cộng sự [8], tuy
nhiên nghiên cứu chúng thôi cỡ mẫu ca gấp
đôi so với tác giả So với nghiên cứu tác giả
Cao Văn Hội [1] thực hiện tại bệnh viện
Nguyễn Tri Phương, tỉ lệ giãn phế quản là
42%, kết quả chúng tôi thấp hơn, có thể do
sự khác nhau về đặc điểm dân số, mức độ
bệnh nền các nghiên cứu khác nhau, tiền căn
bệnh phổi trước đây của tác giả Cao Văn Hội
cao hơn nghiên cứu chúng tôi (54% so với
40,2%), hầu như không có hay mức độ đợt
cấp trong nghiên cứu tác giả Hội cao hơn
chúng tôi [1]
V KẾT LUẬN
Giãn phế quản là bệnh đồng mắc COPD,
bệnh làm cho đợt cấp COPD điều trị khó hơn
do tình trạng nhiễm trùng, cũng như làm tăng
tỉ lệ tử vong nếu bệnh đồng mắc Việc xác
định tỉ lệ giãn phế quản ở bệnh nhân COPD
là cần thiết bước đầu, từ đó thúc đẩy thêm
các nghiên cứu sâu rộng hơn về sự đồng mắc
này ảnh hưởng đến bệnh nhân, góp phần
chẩn đoán sớm sự đồng mắc điều trị, theo dõi
bệnh hiệu quả hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Cao Văn Hội, Đặc điểm lâm sàng, cận lâm
sàng bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
có kèm giãn phế quản tại Bệnh Viện Nguyễn
Tri Phương, Luận văn chuyên khoa II,
2018-2019
2 Miguel Angel, Martinez Garcia, Marc Miravitlles Bronchiectasis in COPD patients: more than a comorbidity? International of COPD, 2017
3 Du Q, Jin J, Liu X, Sun Y Bronchiectasis
as a Comorbidity of Chronic Obstructive Pulmonary Disease: A Systematic Review and Meta-Analysis PLoS One 2016 Mar 15;11(3): e0150532
4 Novosad SA, Barker AF, Chronic obstructive pulmonary disease and bronchiectasis, Curr Opin Pulm Med2013, 19:133–139
5 Pasteur MC, Bilton D, Hill AT British
Thoracic Society guideline for non-CF bronchiectasis Thorax 2010; 65: Suppl 1, i1– i58
6 Fujimoto K, Kitaguchi Y, Kubo K, Honda
T Clinical analysis of chronic obstructive
pulmonary disease phenotypes classified using high-resolution computed tomography Respirology 2006;11(6): 731–740
7 Tulek B, Kivrak AS, Ozbek S, et al
Phenotyping of chronic obstructive pulmonary disease using the modified Bhalla scoring system for high-resolution computed tomography Can Respir J 2013;20(2): 91–
96
8 Martínez-García MA, de la Rosa Carrillo
D, Soler-Cataluña JJ, et al Prognostic value
of bronchiectasis in patients with moderate-to-severe chronic obstructive pulmonary disease American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine 2013;187(8):823–
831