1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

So sánh giá trị bảng điểm AIMS65 với Child-Turcotte-Pugh, Meld và Meld na trong dự đoán tử vong ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên do tăng áp lực tĩnh mạch cửa

9 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So sánh giá trị bảng điểm AIMS65 với Child-Turcotte-Pugh, Meld và Meld na trong dự đoán tử vong ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên do tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Tác giả Chung Mỹ Ngọc, Võ Hồng Minh Công, Trần Thị Thu Cúc, Nguyễn Thị Huyền Trâm
Trường học Bệnh viện Nhân dân Gia Định
Chuyên ngành Y học
Thể loại báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 557,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày so sánh diện tích dưới đường cong của bảng điểm AIMS65 với CTP, MELD và MELD-Na trong dự đoán tử vong 6 tuần ở ệnh nhân xơ gan xuất huyết tiêu hóa trên do tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

Trang 1

SO SÁNH GIÁ TRỊ BẢNG ĐIỂM AIMS65 VỚI CHILD-TURCOTTE-PUGH, MELD VÀ MELD-NA TRONG DỰ ĐOÁN TỬ VONG Ở BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN DO TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA

Chung Mỹ Ngọc 1 , Võ Hồng Minh Công 1 , Trần Thị Thu Cúc 1 , Nguyễn Thị Huyền Trâm 1

TÓM TẮT 9

Đặt vấn đề: Theo báo cáo vào năm 2016 của

Tổ chức Y tế Thế giới (World Health

Organization: WHO) tử vong do nguyên nhân xơ

gan và các bệnh lý về gan đứng hàng thứ 11 trên

toàn thế giới và hàng thứ 13 tại khu vực Châu Á

Thái Bình Dương Đối với bệnh nhân (BN) xơ

gan xuất huyết tiêu hóa trên (XHTH) trên do tăng

áp lực tĩnh mạch cửa (TALTMC) là một biến

chứng thường gặp sau báng bụng, nguy hiểm và

đe dọa tính mạng Hai bảng điểm đã được nghiên

cứu, phát triển và ứng dụng nhiều nhất trên thực

hành lâm sàng để tiên lượng kết cục tử vong và

tái xuất huyết là Rockall và Glasgow-Blatchford

Năm 2011, bảng điểm AIMS65 ra đời, đó là sự

kết hợp giữa các thông số của bảng điểm tiên

lượng XHTH trên như tuổi cao, huyết áp tâm thu

và bảng điểm tiên lượng độ nặng bệnh gan như

điểm Child-Turcotte-Pugh (CTP), điểm MELD

và MELD-Na Xác định bảng điểm tốt nhất trong

dự đoán tử vong ở BN xơ gan XHTH trên do

TALTMC của 4 bảng điểm sau: AIMS65, CTP,

MELD và MELD-Na

Mục tiêu nghiên cứu: So sánh diện tích

dưới đường cong của bảng điểm AIMS65 với

CTP, MELD và MELD-Na trong dự đoán tử

1

Bệnh viện Nhân dân Gia Định

Chịu trách nhiệm chính: Chung Mỹ Ngọc

Email: ngocchung13193@gmail.com

Ngày nhận bài: 15.9.2022

Ngày phản biện khoa học: 15.10.2022

Ngày duyệt bài: 10.11.2022

vong 6 tuần ở BN xơ gan XHTH trên do TALTMC

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu trên những BN xơ gan nhập viện vì XHTH trên do TALTMC tại bệnh viện Nhân dân Gia Định trong khoảng thời gian từ tháng 11/2020 đến tháng 8/2021

Kết quả: 117 BN xơ gan kèm XHTH trên do

TALTMC ghi nhận tuổi trung bình là 56,8 ± 10,4 Tỉ lệ nam giới chiếm ưu thế 77,8% Số ngày nằm viện trung bình là 5 ngày Tỉ lệ tử vong trong 6 tuần là 21,4% Điểm AIMS65 trung bình của nhóm tử vong là 2,7 ± 0,8 và nhóm sống là 1,8 ± 1, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa

2 nhóm với p < 0,001 Diện tích dưới đường cong của AIMS65 là 0,74 với KTC95% là 0,64-0,84 Khi chia điểm AIMS65 thành 2 nhóm theo điểm cắt là 3 điểm thì ghi nhận điểm AIMS65 có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với tử vong AUC của 4 bảng điểm AIMS65, CTP, MELD và MELD-Na trong dự đoán tử vong 6 tuần lần lượt

là 0,74; 0,78; 0,79 và 0,81 Độ nhạy và độ đặc hiệu của bảng điểm AIMS65, CTP và điểm MELD, MELD-Na lần lượt là (96-33,7); (68-76,1); (80-75); và (76-79,5) Giá trị tiên đoán dương và giá trị tiên đoán âm của bảng điểm AIMS65, CTP, điểm MELD và MELD-Na lần lượt là (28,2-96,9); (43,6-89,7); (46,5-93,2) và (50-92,4)

Kết luận: Kết quả được ghi nhận từ nghiên

cứu chúng tôi cho thấy điểm AIMS65 có thể dùng để dự đoán tử vong trong 6 tuần ở BN xơ gan XHTH trên do TALTMC (AUC 0,74) với độ

Trang 2

nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương và giá

trị tiên đoán âm lần lượt là 96%; 33,7%; 28,2%

và 86,8%

Từ khóa: Xuất huyết tiêu hóa do tăng áp

cửa, AIMS65

SUMMARY

A COMPARASION OF AIMS65 SCORE

AND CHILD-TURCOTTE-PUGH,

MELD AND MELD-NA IN CIRRHOTIC

PATIENTS WITH ACUTE VARICEAL

BLEEDING

Background: Accoridng to the report of

WHO in 2016, cirrhosis and chronic liver disease

induced death ranking as the 11 th all over the

world and as the 13 th in East Asia and Pacific

Acute variceal bleeding (AVB) remains one of

the most severe and immediate life-threatening

complications in patients with cirrhosis and

constitutes the second most frequent

decompensating event after ascites Rockall and

Glasgow-Blatchford score have been researched,

developed and applicated to predict mortality and

rebleeding in upper gastrointestinal bleeding

AIMS65 score which includes elements of both

upper gastrointestinal bleeding (age, systolic

pressure) and liver disease severity risk scores

(Child-Pugh score, MELD score and MELD-Na

score) Determine the optimal scoring system for

evaluation of 6-week mortality in cirrhotic

patients with AVB

Objectives: Compare area under the curve

(AUC) of AIMS65 with Child-Turcotte-Pugh

(CTP), MELD and MELD-Na in predicting

6-week mortality of cirrhotic patients with AVB

Method: Prospective cohort study cirrhotic

patients with AVB at Nhan dan Gia Dinh

hospital, Ho Chi Minh City, from November

2020 to August 2021

Results: There was 117 cirrhotic patients

with AVB with mean ages of 56.8 ± 10.4 years

The proportion of men was 77.8% The average hospitalized days were 5 days The rate of 6-week mortality accounts was 21.4% The mean AIMS65 score of mortality group accounts was 2.7 ± 0.8 and survival group was 1.8 ± 1 There was statistically significant difference with p < 0.001 The AUC of AIMS65 for predicting 6-week mortality was 0.74 (95%CI: 0.64 – 0.84) When AIMS65 score was divided into 2 groups based on the cut-off 3, it was noted that AIMS65 score has was statistically significant with 6-week mortality The AUC of AIMS65, CTP, MELD and MELD-Na were respectively 0.74, 0.78, 0.79 and 0.81 The sensitivity and specificity of the AIMS65, CTP, MELD and MELD-Na were (96-33.7); (68-76.1); (80-75); và (76-79.5) respectively The positive predictive value and negative predictive value of AIMS65, CTP, MELD and MELD-Na (28.2-96.9); (43.6-89.7); (46.5-93.2) và (50-92.4) respectively

Conclusion: The results from our study

recognized that AIMS65 scoring that can be used

to predict the 6-week mortality of cirrhotic patients with AVB with AUC= 0.74 and sensitivity, specificity, positive predictive value and negative predictive value is 96%, 33.7%, 28.2% and 96.9%, repestively

Keywords: Acute variceal bleeding, AIMS65

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Mỗi năm trên toàn thế giới ước tính có khoảng 2 triệu người tử vong do các bệnh lý

về gan, trong đó khoảng 1 triệu người tử vong có liên quan đến biến chứng xơ gan và phần còn lại là do viêm gan vi rút và ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát Theo báo cáo vào năm 2016 của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) tử vong do nguyên nhân xơ gan và các bệnh lý về gan đứng hàng thứ 11 trên

Trang 3

toàn thế giới và hàng thứ 13 tại khu vực

Châu Á Thái Bình Dương [1]

XHTH trên do TALTMC là một trong

những nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa

trên thường gặp và đứng hàng thứ 2 sau loét

dạ dày tá tràng với tỉ lệ là 37% Ở BN xơ

gan, XHTH trên do TALTMC là một biến

chứng thường gặp sau báng bụng, nguy hiểm

và đe dọa tính mạng [2] Hiện nay, các

phương pháp điều trị XHTH trên do tăng áp

lực tĩnh mạch cửa cũng như các biện pháp dự

phòng xuất huyết tái phát có nhiều tiến bộ

nhằm cải thiện tỉ lệ tử vong, tái xuất huyết

cũng như thời gian sống còn của BN xơ gan

Tuy vậy, tỉ lệ tử vong nội viện, tử vong trong

6 tuần đầu, cũng như tái xuất huyết sau 1

năm vẫn còn khá cao chiếm tỉ lệ lần lượt là

14,5%, 10% đến 20% và 60%

Theo hướng dẫn của Hiệp hội Tiêu hóa

Hoa Kỳ, Hội Nội soi Châu Âu, Hội đồng

thuận Châu Á Thái Bình Dương và các đồng

thuận quốc tế đều khuyến cáo tất cả BN nhập

viện vì xuất huyết tiêu hóa trên nên được

phân tầng nguy cơ nhanh chóng và chính xác

để có chiến lược điều trị phù hợp và kịp thời

[6],[7]

Năm 2011, Saltzman và cộng sự đã tìm

ra bảng điểm mới với tính chất đơn giản, dễ

áp dụng và không cần kết quả nội soi nhằm

tiên lượng tử vong từ đó có thể phân tầng

nguy cơ BN nhanh chóng và có các chiến

lược điều trị ban đầu phù hợp Bảng điểm

mới AIMS65 là một bảng điểm đơn giản với

5 chữ cái là viết tắt của 5 yếu tố gồm

albumin, INR, thay đổi tri giác, huyết áp tâm

thu và tuổi trên 65 Đây là các yếu tố lâm

sàng và cận lâm sàng đơn giản, dễ nhớ, dễ áp

dụng trong thực hành mà không phụ thuộc

vào các tiêu chí định tính hay nội soi

Hiện tại, ở Việt Nam, có khá nhiều

nghiên cứu về giá trị của bảng điểm AIMS65

cũng như so sách AIMS65 với các bảng điểm khác như Glasgow-Blatchford và Rockall toàn phần trong dự đoán kết cục ở BN XHTH trên Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào so sánh giá trị bảng điểm AIMS65 với bảng điểm CTP, điểm MELD và MELD-Na trong dự đoán tử vong 6 tuần ở BN xơ gan XHTH trên do TALTMC

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

BN xơ gan nhập viện vì XHTH trên do TALTMC và điều trị tại khoa Nội Tiêu hóa, khoa Hồi sức tích cực Chống độc của bệnh viện Nhân dân Gia Định từ tháng 11/2020 đến tháng 8/2021

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Tất cả BN ≥ 18 tuổi xơ gan nhập Bệnh viện Nhân Dân Gia Định vì XHTH trên do TALTMC được xác định qua nội soi thực quản, dạ dày, tá tràng

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

BN không đồng ý tham gia nghiên cứu Thân nhân BN (khi BN không có khả năng tự quyết định) không đồng ý tham gia nghiên cứu

Các trường hợp sau: ung thư dạ dày, nhồi máu cơ tim, suy hô hấp, choáng nhiễm trùng, các trường hợp BN không đủ xét nghiệm để tính toán bảng điểm và BN không theo dõi được trong 6 tuần nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu được thực hiện từ tháng 11/2020 đến tháng 8/2021 tại khoa Nội Tiêu hóa và khoa Hồi sức tích cực Chống độc bệnh viện Nhân dân Gia Định

2.2.2 Cỡ mẫu

Trang 4

Trong đó:

n là cỡ mẫu tối thiều

là hệ số tin cậy = 1,96 tương ứng

với α = 0,05 (KTC 95%)

V(AUC) = (0.0099 × ) × (6 +

16)

Trong đó, α = (AUC) × 1,414 Với

là nghịch đảo của phân phối chuẩn tích

lũy

Dựa vào kết quả nghiên cứu xác nhận

của Saltzman và cộng sự, bảng điểm

AIMS65 có AUC = 0,77 [15] và d = 0,07; ta

tính được n = 101 Vậy cỡ mẫu tối thiểu là

101 BN

2.2.3 Các bước tiến hành

Tất cả BN xơ gan nhập viện vì XHTH

trên do TALTMC tại khoa Nội Tiêu hóa và

Hồi sức tích cực Chống độc tại bệnh viện

Nhân dân Gia Định từ tháng 11/2020 đến

tháng 8/2021 được thu thập dữ liệu dựa trên

bảng thu thập số liệu soạn sẵn (dữ liệu về

hành chính, lâm sàng, cận lâm sàng và kết

quả điều trị) Từ dữ liệu thu thập được,

chúng tôi tính điểm AIMS65, CTP, MELD

và MELD-Na cho từng BN Bước tiếp theo

chúng tôi tiếp tục theo dõi diễn tiến (tử vong)

từ lúc nhập viện đến khi xuất viện và trong

vòng 6 tuần Từ các thông tin thu thập được,

chúng tôi sẽ phân tích và vẽ AUC cho từng

bảng điểm và so sánh AUC của các bảng

điểm với nhau

2.2.4 Định nghĩa biến số

XHTH trên do tăng áp lực TMC: BN có

ói máu, ói dịch đen và/ hoặc tiêu phân đen

cộng với kết quả nội soi thực quản, dạ dày, tá

tràng thấy búi dãn tĩnh mạch thực quản, dạ

dày và thỏa một trong các tiêu chuẩn sau [3]:

- Búi dãn đang chảy máu, hoặc

- Có nút tiểu cầu hoặc cục máu đông trên búi dãn, hoặc

- Búi dãn là tổn thương duy nhất và có máu trong dạ dày

Các bảng điểm trong nghiên cứu:

- Bảng điểm AIMS65 gồm 5 yếu tố albumin máu (< 3g/dL), INR (>1,5), rối loạn tri giác, huyết áp tâm thu (≤ 90mmHg), và tuổi (> 65 tuổi)

- Bảng điểm CTP gồm 5 yếu tố báng bụng, bệnh não gan, albumin máu, INR và bilirubin toàn phần

- Điểm số MELD = 9,57 × loge(creatinine) + 3,78 × loge(bilirubin toàn phần) + 11,2 × loge(INR) + 6,43, trong đó bilirubin toàn phần tính theo mg/dL, creatinin tính theo mg/dL Nếu bilirubin, creatinin và INR < 1 thì tính là 1 Nếu creatinin > 4mg/dL hoặc BN được lọc máu ≥

2 trong vòng 7 ngày trước đó hoặc BN được lọc máu 24 giờ liên tục trong vòng 7 ngày trước đó thì tính 4 mg/dL

- Điểm số MELD-Na = MELD + 1,32*(137-Na) – [0,033*MELD*(137-Na)] (125-137), trong đó Natri máu tính theo mmol/L; nếu natri máu < 120mmol/L được làm tròn thành 120mmol/L; nếu natri máu > 135mmol/L thì được làm tròn thành 135mmol/L

Tử vong trong 6 tuần: bao gồm tử vong

nội viện khi BN ngưng tim ngưng thở trong bệnh viện hồi sức không thành công hoặc

BN hấp hối xin về (mạch và huyết áp khó đo) được xác nhận tử vong qua điện thoại

2.3 Phân tích và xử lí số liệu

2.3.1 Phương pháp phân tích số liệu

Các biến số định tính được trình bày dưới dạng tỉ lệ phần trăm, kiểm định sự khác biệt bằng test Chi-Square (χ2)

Các biến số định lượng phân phối chuẩn được trình bày dưới dạng giá trị trung bình

Trang 5

và độ lệch chuẩn, phân tích bằng phép kiểm

T-test đối với 2 số trung bình; đối với biến

định lượng phân phối không chuẩn được

trình dày dưới dạng trung vị và khoảng tứ

phân vị, phân tích bằng phép kiểm Mann

Whitney U

Tính AUC của 4 bảng điểm AIMS65,

CTP, MELD và MELD-Na

So sánh AUC của bảng điểm AIMS65 với từng bảng điểm CTP, MELD, MELD-Na bằng phép kiểm DeLong

2.3.2 Xử lí số liệu

Các số liệu được mã hóa và nhập bằng phần mềm Microsoft Excel 2016 và Rstudio 1.4

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong khoảng thời gian từ tháng 11/2020 đến tháng 8/2021 chúng tôi khảo sát được 121 trường hợp XHTH trên do TAC thỏa tiêu chuẩn nhận bệnh Trong quá trình theo dõi 6 tuần, chúng tôi mất liên lạc với 2 BN và 2 BN không đủ xét nghiệm

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

92 (78,6%)

Nhóm tử vong

Chung

117

Giới

0,28(*) 91 (77,8)

Thời gian nằm

Bệnh đồng mắc

Không bệnh đồng

Đái tháo đường típ

Nguyên nhân xơ gan

Lâm sàng XHTH

Mạch (lần/phút) 99,7 ± 19,2 108,8 ± 19,5 0,039 101,7 ± 19,5

Trang 6

Huyết áp tâm thu ≤

Cận lâm sàng

Albumin (g/L) 27,0 ± 4,8 20,9 ± 7,0 < 0,001 25,7 ± 5,9 Bilirubin (μmol/L) 30 (17,9-65,6) 59,1 (32,4-121,8) 0,007 35,5 (19-74,5)

Creatinin (μmol/L) 78,9 (66,8-92,6) 94,8 (83,3-169,5) < 0,001 82,1

(69,6-96,7) Natri (mmol/L) 136,7

(133,7-138,4)

131,5

136,2 (132,1-138,4)

Kết quả nội soi

0,073(*) 96 (82)

Phân độ CTP

< 0,001

14 (12)

(*pháp kiểm định Fisher)

3.2 Kết cục của nghiên cứu

Qua 6 tuần nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận:

− Tử vong: 25 BN (21,4%) tử vong 6 tuần trong đó có 24 BN tử vong nội viện (20,5%)

− Tái xuất huyết: 7 BN (6%)

Bảng 2 Giá trị của 4 bảng điểm giữa nhóm sống và nhóm tử vong

Nhận xét: Điểm AIMS65, CTP, MELD và MELD-Na trong nhóm BN tử vong và sống có

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001

Bảng 3 Giá trị của 4 bảng điểm trong dự đoán tử vong 6 tuần

Bảng

Điểm cắt

Độ nhạy (%)

Độ đặc hiệu (%)

Giá trị tiên đoán dương (%)

Giá trị tiên đoán

âm (%)

Trang 7

Bảng 4 So sánh AUC trong kết cục tử vong

Biểu đồ 1 So sánh AUC của 4 bảng điểm trong dự đoán tử vong

IV BÀN LUẬN

Qua nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận

bảng điểm AIMS65 có giá trị trung bình

trong nhóm tử vong là 2,7 ± 0,8 so với nhóm

sống là 1,8 ± 1, sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê giữa 2 nhóm với p < 0,001 Kết quả của

chúng tôi tương đồng với kết quả của Wang

và cộng sự, tác giả ghi nhận điểm AIMS65

trung bình trong nhóm tử vong là 2,6 ± 1,1

và nhóm sống là 1,2 ± 1,1, với số p < 0,01

[8] Một nghiên cứu khác của Mohammad và

cộng sự ghi nhận điểm AIMS65 trung bình

trong nhóm tử vong là 3,13 ± 0,35 cao hơn

so với chúng tôi, và nhóm sống là 1,09 ±

0,89, và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

giữa 2 nhóm [4]

Khi tính toán AUC đối với kết cục tử vong, kết quả chúng tôi ghi nhận diện tích dưới đường cong là 0,74 với khoảng tin cậy 95% là 0,64 – 0,84 Điều này cho thấy điểm AIMS65 có khả năng tiên lượng trung bình đối với kết cục tử vong trong 6 tuần Tương

tự với kết quả mà chúng tôi thu được, nghiên cứu của Robertson trên 223 BN xơ gan với biến chứng XHTH trên do tăng áp lực tĩnh mạch cửa, tác giả ghi nhận giá trị diện tích dưới đường cong bảng điểm AIMS65 là 0,8 [5] và nghiên cứu của Wang ghi nhận diện tích dưới đường cong là 0,808 [8]

Điểm cắt tối ưu của chúng tôi đối với kết cục tử vong trong 6 tuần theo phương pháp Youden là 4 điểm với độ nhạy là 56% và độ

Trang 8

đặc hiệu là 78,3%, giá trị tiên đoán dương là

41,2%, giá trị tiên đoán âm 86,8% Tuy

nhiên tại điểm cắt bằng 3 thì độ nhạy là 96%

và độ đặc hiệu là 33,7%, giá trị tiên đoán

dương là 28,2% và giá trị tiên đoán âm là

96,9% Với mục đích để sàng lọc và phân

tầng nguy cơ ban đầu, chúng tôi chọn điểm

cắt bằng 3 để có độ nhạy cao nhất (96%) Tại

điểm cắt tối ưu là 3 điểm, chúng tôi ghi nhận

BN nhóm nguy cơ thấp (0-2 điểm) có 13,3%

nguy cơ tử vong trong 6 tuần Ngược lại,

nhóm nguy cơ cao (≥ 3 điểm) có 41,2 %

nguy cơ tử vong và cao hơn 2,86 lần so với

nhóm có điểm AIMS65 nhỏ hơn 3 Trong

nghiên cứu gốc của Saltzman và cộng sự

chọn điểm cắt bằng 2 cho kết cục tử vong nội

viện, với độ nhạy là 79%, độ đặc hiệu là

61%, giá trị tiên đoán dương là 5,3% và giá

trị tiên đoán âm là 99,1% Điểm cắt này thấp

hơn trong nghiên cứu của chúng tôi Điều

này là phù hợp vì trong bảng điểm AIMS65

có 5 thành phần thì 3 trong số 5 thành phần

đó là albumin, INR và tình trạng tri giác

phản ánh một phần mức độ nặng của bệnh

gan Mặt khác, trong nghiên cứu của chúng

tôi ghi nhận trên 80% BN có thuộc phân

nhóm CTP nhóm B và nhóm C Điểm cắt của

AIMS65 đối với kết cục tử vong trong 6 tuần

trong nghiên cứu chúng tôi tương tự với

điểm cắt trong nghiên cứu của Robertson và

cộng sự, tại điểm cắt bằng 3 có độ nhạy là

68% và độ đặc hiệu là 80% [5] Tuy nhiên,

giá trị này lại cao hơn trong nghiên cứu của

Wang và cộng sự năm 2018 với điểm cắt của

bảng điểm AIMS65 mà tác giả chọn là 2

điểm tương tự như của Saltzman và thấp hơn

nghiên cứu chúng tôi Tại điểm cắt này, tác

giả ghi nhận độ nhạy là 56,5% và độ đặc hiệu

là 88,8% [8]

Qua nghiên cứu so sánh về giá trị của 4

bảng điểm AIMS65, CTP, MELD và

MELD-Na đối với kết cục tử vong trong 6 tuần, chúng tôi ghi nhận bảng điểm AIMS65 có AUC là 0,74 với giá trị tiên lượng đạt mức

độ trung bình Tương tự như 2 bảng điểm CTP và MELD với AUC lần lượt là 0,78 và 0,79 Tuy nhiên, điểm MELD-Na có phần trội hơn với AUC là 0,81 đạt giá trị tiên lượng mức độ khá Tuy nhiên, khi chúng tôi tiến hành so sánh giá trị AUC của 4 bảng điểm với nhau trong dự đoán tử vong thì sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 Tương tự với kết quả của chúng tôi, nghiên cứu của Robertson cũng ghi nhận kết quả tương tự với giá trị AUC của AIMS65, CTP và MELD lần lượt là 0,8; 0,77 và 0,8 và không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi so sánh 3 bảng điểm với nhau (p > 0,05) [5] Tương tự với nghiên cứu của Wang cũng ghi nhận giá trị AUC của AIMS65, CTP, MELD và MELD-Na lần lượt là 0,808; 0,748; 0,761 và 0,781 và khi so sánh AUC của 4 bảng điểm thì sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) [8]

Bảng điểm AIMS65 bao gồm 3 thành phần trong bảng điểm CTP là albumin, INR

và rối loạn tri giác Ngoài ra, bảng điểm AIMS65 còn bao gồm 2 thành phần quan trọng khác là huyết áp tâm thu và tuổi, là 2 yếu tố quan trọng và có ý nghĩa trong tiên lượng tử vong ở BN XHTH nói chung cũng như XHTH do tăng áp lực tĩnh mạch cửa Qua 2 nghiên cứu trên, tác giả Robertson và Wang đều kết luận rằng bảng điểm AIMS65

là một bảng điểm mới với những ưu điểm như đơn giản, dễ sử dụng và tính chánh xác cao, có giá trị trong việc dự đóan tử vong trong 6 tuần ở những BN xơ gan kèm XHTH trên do tăng áp lực tĩnh mạch Tuy nhiên, nghiên cứu của chúng tôi còn một số hạn chế như số lượng BN ít, được thực hiện tại một bệnh viện

Trang 9

V KẾT LUẬN

Điểm AIMS65 trong hai nhóm tử vong

và sống lần lượt là 2,7 và 1,8 và sự khác biệt

này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001 Khi

lựa chọn điểm cắt của bảng điểm AIMS65 là

3 điểm ghi nhận BN XHTH trên do tăng áp

lực tĩnh mạch cửa có điểm AIMS65 ≥ 3 có

nguy cơ tử vong cao hơn gấp 2,86 lần so với

nhóm có điểm AIMS65 < 3 điểm AUC của

4 bảng điểm AIMS65, CTP, MELD và

MELD-Na lần lượt là 0,74; 0,78; 0,79 và

0,81, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê giữa 4 bảng điểm trong dự đoán tử vong 6

tuần Như vậy, trong thực hành lâm sàng,

bảng điểm AIMS65 có thể áp dụng để dự

đoán kết cục tử vong trong 6 tuần cho BN xơ

gan kèm XHTH trên vỡ dãn tĩnh mạch thực

quản hoặc dạ dày với những thông số lâm

sàng và cận lâm sàng đơn giản, ngay cả khi

BN chưa kịp có kết quả nội soi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Asrani S K., Devarbhavi H., Eaton J., et

al (2019), "Burden of liver diseases in the

world", Journal of hepatology, 70 (1), pp

151-171

2 European Association for the Study of the

Liver (2018), "EASL Clinical Practice

Guidelines for the management of patients

with decompensated cirrhosis", Journal of

hepatology, 69 (2), pp 406-460

3 Garcia‐Tsao G., Abraldes J G., Berzigotti

A., et al (2017), "Portal hypertensive

bleeding in cirrhosis: Risk stratification, diagnosis, and management: 2016 practice guidance by the American Association for the study of liver diseases", Hepatology, 65 (1), pp 310-335

4 Mohammad A N., Morsy K H., Ali M A

(2016), "Variceal bleeding in cirrhotic patients: What is the best prognostic score", Turk J Gastroenterol, 27 (5), pp 464-9

5 Robertson M., Ng J., Abu Shawish W., et

al (2019), "Risk stratification in acute

variceal bleeding: Comparison of the AIMS65 score to established upper gastrointestinal bleeding and liver disease severity risk stratification scoring systems in predicting mortality and rebleeding", Digestive Endoscopy

6 Stanley A J., Laine L (2019),

"Management of acute upper gastrointestinal bleeding", BMJ, 364, pp l536

7 Sung J J., Chiu P W., Chan F K., et al

(2018), "Asia-Pacific working group consensus on non-variceal upper gastrointestinal bleeding: an update 2018", Gut, 67 (10), pp 1757-1768

8 Wang F., Cui S., Wang F., et al (2018),

"Different scoring systems to predict 6-week mortality in cirrhosis patients with acute variceal bleeding: a retrospective analysis of

202 patients", Scandinavian journal of gastroenterology, 53 (7), pp 885-890

Ngày đăng: 27/01/2023, 00:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm