Bài viết Năng lượng tiêu hao lúc nghỉ bằng phương pháp đo chuyển hóa năng lượng gián tiếp ở bệnh nhân thông khí cơ học mô tả đặc điểm năng lượng tiêu hao lúc nghỉ của bệnh nhân thông khí cơ học.
Trang 1NĂNG LƯỢNG TIÊU HAO LÚC NGHỈ BẰNG PHƯƠNG PHÁP
ĐO CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG GIÁN TIẾP
Ở BỆNH NHÂN THÔNG KHÍ CƠ HỌC
Phó Thiên Phước 1 , Huỳnh Văn Ân 1
TÓM TẮT 14
Đặt vấn đề: Liệu pháp dinh dưỡng đóng vai
trò quan trọng trong phòng ngừa suy dinh dưỡng
và các ảnh hưởng tiêu cực của nó Trong đó, xác
định nhu cầu năng lượng tiêu hao lúc nghỉ thông
qua phương pháp chuyển hóa năng lượng gián
tiếp được khuyến cáo để có chiến lược điều trị
dinh dưỡng phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm năng
lượng tiêu hao lúc nghỉ của bệnh nhân thông khí
cơ học
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu cắt ngang với mẫu là bệnh nhân
thông khí cơ học tại khoa Hồi sức Tích cực –
Chống độc, bệnh viện Nhân dân Gia Định từ
tháng 01/2020 đến 12/2020 Bệnh nhân được đo
năng lượng tiêu hao lúc nghỉ vào sáng các ngày
thông khí cơ học thứ nhất và thứ ba Giá trị trung
bình của năng lượng tiêu hao lúc nghỉ của các
nhóm bệnh nhân khác nhau và tại các thời điểm
đo khác nhau được so sánh với nhau
Kết quả: Nghiên cứu thu nhận 66 bệnh
nhân Năng lượng tiêu hao lúc nghỉ đo bằng
phương pháp chuyển hóa năng lượng gián tiếp
vào ngày một, ngày thông khí cơ học và trung
bình là lần lượt là 1285,8 ± 316,1 kcal/ngày,
1
Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc, Bệnh viện
Nhân dân Gia Định
Chịu trách nhiệm chính: Phó Thiên Phước
Email: tony.pho0306@gmail.com
Ngày nhận bài: 15.9.2022
Ngày phản biện khoa học: 15.10.2022
Ngày duyệt bài: 10.11.2022
1468,9 ± 340,0 kcal/ngày và 1377,3 ± 288,4 kcal/ngày Năng lượng tiêu hao lúc nghỉ khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <0,05) giữa nhóm bệnh nhân trẻ, cao tuổi và giữa các nhóm bệnh nhân có chỉ số khối khác nhau Hơn nữa, cũng có
sự khác biệt ý nghĩa thông kê giữa năng lượng tiêu hao lúc nghỉ vào ngày một và ngày ba thông khí cơ học với p < 0,001
Kết luận: Năng lượng tiêu hao lúc nghỉ thay
đổi nhiều phụ thuộc vào tuổi, tình trạng dinh dưỡng và thời điểm đo
Từ khóa: chuyển hóa năng lượng gián tiếp,
năng lượng tiêu hao lúc nghỉ
SUMMARY RESTING ENERGY EXPENDITURE BY INDIRECT CALORIMETRY IN PATIENT WITH MECHANICAL
VENTILATION
Background: Nutrition therapy plays an
important role in preventing malnutrition and its negative consequences Meanwhile, addressing resting energy expenditure by indirect calorimetry is recommended in order to provide
an appropriate nutrition strategy
Objective: Describe characteristics about
resting energy expenditure of patient with mechanical ventilation
Methods: This was a cross-sectional study
of patients with mechanical ventilation at Medical Intensive Care Unit in Nhan Dan Gia Dinh Hospital between January and November
2020 Patients had resting energy expenditure measurement at the first day and the third day of
Trang 2mechanical ventilation course Means of resting
energy expenditure of different patients’ groups
and different time were compared
Results: A total of 66 patients were
included Resting energy expenditure by indirect
calorimetry at the first day, the third day of
mechanical ventilation course and the average
are 1285,8 ± 316,1, 1468,9 ± 340,0 and 1377,3 ±
288,4 kcal/day, respectively Resting energy
expenditure showed significant difference (p <
0,05) in two age groups and three BMI groups
Moreover, there was a significant difference of
resting energy expenditure measured at the first
and the third day of mechanical ventilation
course with p < 0,001
Conclusions: Resting energy expenditure
varied widely between different age, BMI groups
and different time of measurement
Keywords: indirect calorimetry, Resting
energy expenditure
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Liệu pháp dinh dưỡng đóng vai trò quan
trọng trong chăm sóc bệnh nhân nặng, không
chỉ giúp phòng ngừa suy dinh dưỡng và các
tác động tiêu cực của nó mà còn giúp tăng
cường chức năng miễn dịch và khả năng
phục hồi của bệnh nhân(1) Do đó, nhiều
hướng dẫn điều trị dinh dưỡng ở bệnh nhân
nặng được đưa ra, nhấn mạnh vai trò của xác
định năng lượng tiêu hao lúc nghỉ
(NLTHLN) bằng phương pháp chuyển hóa
năng lượng gián tiếp (CHNLGT)(1,2) Đo
CHNLGT là một phương pháp đánh giá
NLTHLN thông qua lượng CO2 và O2 trong
khí thở của bệnh nhân(3) Ngày nay, tiến bộ
về mặt kĩ thuật cũng như công nghệ trong
các thiết bị đã giúp phương pháp đo năng
lượng chuyển hóa gián tiếp trở nên thông
dụng và dễ thực hiện với chi phí hợp lí hơn
Phương pháp này được áp dụng rộng rãi
ở trong các nghiên cứu ở nước ngoài, như trong nghiên cứu của tác giả K.A Morbitzer
và cộng sự (2020) ghi nhận NLTHLN trung bình là 1,995 ± 554 kcal/ngày(4) Tuy nhiên, phương pháp này chưa thật sự phổ biến ở Việt Nam và nghiên cứu trong nước cũng khác hạn chế Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Mạnh Tuấn (2019) ghi nhận NLTHLN trung bình là 1404 ± 357 kcal/ngày(5) Vì những lí do trên, chúng tôi quyết định tiến hành đề tài nghiên cứu này
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đây là một nghiên cứu cắt ngang mô tả tại khoa Hồi sức Tích cực Chống độc bệnh viện Nhân dân Gia Định từ tháng 01/2020 đến tháng 10/2020
Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân ≥
18 tuổi, được điều trị thông khí cơ học với thông số máy thở là chế độ kiểm soát thể tích hoặc áp lực, FiO2 ≤ 60% và PEEP ≤ 10 cmH2O; sinh hiệu ổn định thể hiện qua huyết
áp trung bình ≥ 65 mmHg, nhịp tim 60 – 130 lần/phút, nhịp thở ≤ 35 lần/phút; và bệnh nhân thư giãn, không kích thích với thang điểm CPOT từ 0 – 1 điểm, RASS ≤ 0 điểm Chúng tôi loại trừ các bệnh nhân tràn khí màng phổi hoặc dẫn lưu màng phổi; bệnh nhân điều trị lọc máu liên tục, thay huyết tương, trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể, kiểm soát thân nhiệt mục tiêu trong vòng 4 giờ trước đo; hoặc thân nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu với mọi lí do
Thông tin lâm sàng được thu thập bao gồm các đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, giới, chiều cao, cân nặng), chỉ định thông khí cơ học, liệu pháp dinh dưỡng (đường và liều dinh dưỡng) BN đo NLTHLN bằng phương pháp CHNLGT vào các buổi sáng thứ nhất
và ba của quá trình TKCH trong khoảng thời
Trang 3gian từ 7 đến 11 giờ thông qua thiết bị
M-COVX của máy thở GE CARESCAPE
R860 Các bước tiến hành đo bao gồm:
• Kiểm tra ống D – Fend thông thoáng,
lắp đặt ống D – Fend ở vị trí 45o để tránh
đọng nước hoặc dịch tiết trên cảm biến Làm
sạch hoặc thay (nếu cần) bẩy nước (Hình 1)
• Lắp module CO2 vào máy thở Chờ 30
phút để module làm nóng
• Nhập dữ liệu về chiều cao và cân nặng
bệnh nhân vào máy Chỉnh sang màn hình
trend để theo dõi các thông số VO2, VCO2,
RQ (Respiratory quotient, thương số hô hấp),
NLTHLN (Hình 1)
• Đo trong khoảng 2 – 3 giờ để đạt được
15 – 20 phút ổn định
Bệnh nhân được chia thành các nhóm có đặc điểm về tuổi, chỉ số khối khác nhau Hai nhóm tuổi bao gồm: nhóm trẻ tuổi (< 60 tuổi), nhóm cao tuổi (≥ 60 tuổi) Ba nhóm chỉ
số khối được phân dựa trên tiêu chuẩn của Hiệp hội Đái tháo đường các nước Châu Á (IDI và WPRO), bao gồm: nhóm gầy (BMI < 18,5 kg/m2), nhóm bình thường cân (18,5 ≤ BMI < 23 kg/m2) và nhóm thừa cân-béo phì (BMI ≥ 23 kg/m2)
Hình 1 Module CO 2 , ống D – Fend và kết quả đo năng lượng tiêu hao hiển thị trên máy
Giá trị trung bình của NLTHLN của các nhóm khác nhau và tại các thời điểm đo khác nhau được so sánh bằng kiểm định t và được xem là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05 với độ tin cậy 95%
Quá trình nghiên cứu không cản trở hay làm chậm trễ quá trình chẩn đoán và điều trị Thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích thực hiện nghiên cứu này Nghiên cứu đã được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức của bệnh viện Nhân dân Gia Định
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Bảng 1 Đặc điểm chung
Trang 4Chỉ số khối (kg/m2) 22,0 ± 2,6
Tình trạng dinh dưỡng
Theo IDI và WPRO (%)
Chỉ định thông khí cơ học (tần số, tỷ lệ %)
Suy hô hấp - Giảm oxy hóa máu hoặc giảm thông khí (n = 59)
4 Khác (thuyên tắc phổi, hen phế quản) 6 (9,1%)
Bảo vệ đường thở hoặc mất cân bằng cung cầu (n = 7)
Liệu pháp dinh dưỡng (tần số, tỷ lệ %)
Đường dinh dưỡng Dinh dưỡng đường miệng Dinh dưỡng tĩnh mạch Phối hợp
57 (77,0%)
13 (17,6%)
4 (5,4%)
Bênh nhân có cân bằng năng lượng dương (tần số, tỷ lệ %) 15 (22,73%)
*bao gồm sốc nhiễm khuẩn với ổ nhiễm
ngoài phổi và sốc giảm thể tích, †bao gồm tai
biến mạch máu não, nhược cơ, xuất huyết
giảm tiểu cầu huyết khối kèm rối loạn tri
giác, ‡là hiệu của liều dinh dưỡng trừ cho
năng lượng tiêu hao lúc nghỉ đo bằng phương
pháp chuyển hóa năng lượng gián tiếp
Độ tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu là
70,4 ± 13,5 tuổi Cân nặng trung bình, chiều
cao và chỉ số khối trung bình lần lượt là 52,3
± 8,7 kg, 158,3 ± 8,5 cm và 22,0 ± 2,6 kg/m2
Chỉ định thông khí ở BN là các nguyên nhân
nội khoa như viêm phổi, suy tim, bệnh phổi
tắc nghẽn mạn tính…
Khi phân độ theo Hiệp hội Đái tháo
đường các nước Châu Á (IDI và WPRO), đa
phần bệnh nhân có tình trạng dinh dưỡng bình thường, chiếm 50% (33 bệnh nhân) Ngoài ra, mẫu nghiên cứu có 26 bệnh nhân thừa cân – béo phì (chiếm 39,4%, trong đó
có 19 bệnh nhân (28,8%) thừa cân và 7 bệnh nhân (10,6%) béo phì) và 7 bệnh nhân gầy (chiếm 10,6%)
Các bệnh nhân được nuôi ăn bằng hai đường chính với liều dinh dưỡng trung bình 1046,5 ± 303,9 kcal/ngày Trong đó, 57 bệnh nhân (77,0%) được nuôi ăn bằng đường ruột,
13 bệnh nhân (17,6%) được nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch hoàn toàn và 4 bệnh nhân (5,4%) được nuôi ăn bằng đường ruột kèm dinh dưỡng tĩnh mạch bổ sung
Đặc điểm năng lượng tiêu hao lúc nghỉ
Trang 5Bảng 2 Đặc điểm năng lượng tiêu hao lúc nghỉ
Giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn (kcal/ngày) p
Nhóm tuổi
0,048
Nhóm chỉ số khối
0,040
Thời điểm đo
0,002
NLTHLN của nhóm bệnh nhân trẻ tuổi là
1515 ± 274 kcal/ngày, nhóm bệnh nhân cao
tuổi là 1340 ± 283 kcal/ngày, có sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm với p =
0.048 NLTHLN của các nhóm bệnh nhân
gầy, bình thường và thừa cân-béo phì lần
lượt là 1120 ± 97, 1399 ± 302, 1419 ± 276
kcal/ngày NLTHLN khác biệt có ý nghĩa
thống kê với p = 0.040 giữa các nhóm bệnh
nhân có chỉ số khối khác nhau Theo phương
pháp đo CHNLGT thì NLTHLN vào ngày
một TKCH là 1285,8 ± 316,1, ngày ba
TKCH là 1468,9 ± 340,0 kcal/ngày và trung
bình là 1377,3 ± 288,4 kcal/ngày Có sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê giữa NLTHLN ngày
một và ngày ba với p = 0,002
IV BÀN LUẬN
Đặc điểm chung
Nghiên cứu của chúng tôi có tỉ lệ nam:nữ
cân bằng Tuổi trung bình nhỏ hơn so với các
nghiên cứu khác Ngoài ra, các chỉ số về thể
trạng như cân nặng, chiều cao và chỉ số khối
cũng nhỏ hơn khi so với các nghiên cứu
khác, đặc biệt là các nghiên cứu nước
ngoài(4,5) Với đặc điểm là khoa Hồi sức liên quan nội khoa, bệnh nhân chúng tôi thông khí cơ học vì các bệnh nội khoa với các nguyên nhân hàng đầu là viêm phổi, đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen và suy tim Hầu hết bệnh nhân có cân bằng năng lượng âm, với trung bình là -239,4 ± 471,9 kcal/ngày, trong đó chỉ có 22,73% có cân bằng năng lượng dương
Đặc điểm năng lượng tiêu hao lúc nghỉ
Năng lượng tiêu hao lúc nghỉ của nhóm bệnh nhân < 60 tuổi lớn hơn bệnh nhân ≥ 60 tuổi Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Geisler C và cs (2016), tác giả giải thích
sự khác biệt này là do khối lượng mỡ tăng dần theo tuổi(7) Năng lượng tiêu hao tăng dần ở các nhóm chỉ số khối, từ bệnh nhân gầy đến bệnh nhân có chỉ số khối bình thường và cao nhất ở bệnh nhân thừa cân-béo phì Tuy có vài nghiên cứu ghi nhận năng lượng tiêu hao lúc nghỉ thay đổi ở các nhóm chỉ số khối khác nhau, tuy nhiên phân tích gộp của tác giả Carneiro I.P và cs (2016) cho thấy sự khác biệt này(8) Trong phân tích của mình, tác giả cũng thấy rằng năng lượng
Trang 6tiêu hao lúc nghỉ phụ thuộc nhiều vào khối
lượng mỡ
Năng lượng tiêu hao lúc nghỉ ở ngày một
nhỏ hơn ngày ba thông khí cơ học có ý nghĩa
thống kê với p = 0,002 Kết quả này phản
ánh một phần diễn tiến thay đổi quá trình
chuyển hóa ở bệnh nhân nặng Trong đó, nhu
cầu năng lượng của bệnh nhân sẽ tăng dần
khi bệnh nhân chuyển từ thời kì sớm của pha
cấp (ngày 1 - 2) qua thời kì muộn của pha
cấp (ngày 3 – 7) và cuối cùng là pha mạn
(pha hồi phục)(2)
V KẾT LUẬN
Năng lượng tiêu hao lúc nghỉ khác biệt
có ý nghĩa thống kê phụ thuộc vào vài đặc
điểm như tuổi, chỉ số khối và thời điểm đo
Trong đó, năng lượng tiêu hao lớn hơn có ý
nghĩa thông kê ở bệnh nhân < 60 tuổi so với
bệnh nhân ≥ 60 tuổi; ở nhóm bệnh nhân có
chỉ số khối cao hơn và tại thời điểm ngày ba
so với ngày một
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lưu Ngân Tâm, Nguyễn Thị Xuyên, Phạm
Thị Ngọc Thảo (2019), "Hướng Dẫn Dinh
Dưỡng Trong Điều Trị Bệnh Nhân Nặng", Hội Dinh Dưỡng Lâm Sàng TPHCM
2 Singer P, Blaser AR, Berger MM, et al
(2019), "ESPEN guideline on clinical nutrition in the intensive care unit", Clin Nutr, 38(1), pp 48-79
3 Waele; E D., Honoré; P M., Spapen H
D (2016), "Indirect Calorimetry in
Critically Ill Patients: Concept, Current Use, and Future Challenges", Springer Science
4 Morbitzer KA, Wilson WS, Chaben AC, et
al (2020), "Energy Expenditure in Critically
Ill Adult Patients With Acute Brain Injury: Indirect Calorimetry vs Predictive Equations", Front Neurol, 10, pp 1426
5 Nguyễn Mạnh Tuấn (2019), "Đánh giá năng
lượng tiêu hao ở bệnh nhân nằm hồi sức có phẫu thuật bụng bằng phương pháp đo nhiệt lượng gián tiếp", Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh
7 Geisler C, et al (2016) "Age-Dependent
Changes in Resting Energy Expenditure (REE): Insights from Detailed Body Composition Analysis in Normal and Overweight Healthy Caucasians." Nutrients 8(6)
8 Carneiro IP, et al (2016) "Is Obesity
Associated with Altered Energy Expenditure?" Adv Nutr 7(3), pp 476-487