TRẮC NGHIỆM TCCTĐQG tài chính công ty đa quốc gia (Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh) tổng hợp các câu hỏi ôn tậpbao gồm lý thuyết + bài tập và đề thi trắc nghiệm mẫu trường đại học Ngân hàng
Trang 1Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
TRẮC NGHIỆM TCCTĐQG
tài chính công ty đa quốc gia (Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh)
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or universityTRẮC NGHIỆM TCCTĐQG
tài chính công ty đa quốc gia (Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh)
Trang 2TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA
Câu 1 Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào sai?
a Công ty đa quốc gia đối diện với tui ro tỷ giá nhiều hơn so với công ty nội địa
b Công ty đa quốc gia có chi phí đại diện cao hơn so với công ty nội địa
c Công ty đa quốc gia thường có khả năng tiếp cận thị trường vốn quốc tế tốt hơn so với công ty nội địa
d Công ty đa quốc gia đối diện với rủi ro quốc gia thấp hơn so với công ty nội địa
Câu 2 Theo hiệu ứng Fisher quốc tế, hai quốc gia có mức lãi suất danh nghĩa khác nhau là do
a Các mức lãi suất thực kỳ vọng khác nhau
b Các mức lạm phát kỳ vọng khác nhau
c Cấu trúc nền kinh tế khác nhau
d Các mức lãi suất thực kỳ vọng cũng như các mức lạm phát kỳ vọng khác nhau
Câu 3 Chi phí vốn nội địa so với chi phí vốn quốc tế của một công ty có thể có sự khác biệt là do:
a Khả năng tiếp cận nguồn vốn quốc tế của công ty
b Tương quan chính sách thuế của các quốc gia liên quan
c Biến động tỷ giá giữa các đồng tiền liên quan
d Cả a, b, c đúng
Câu 4 Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng về điều kiện cân bằng lãi suất có bảo hiểm (IRP)
a IRP thể hiện mối liên hệ giữa tỷ lệ thay đổi tỷ giá và mức chênh lệch trong tỷ lệ lạm phát
b IRP thể hiện mối liên hệ giữa mức thay đổi kỳ hạn và mức chênh lệch trong lãi suất
c IRP thể hiện mối liên hệ giữa tỷ lệ thay đổi tỷ giá và mức chênh lệch trong lãi suất
d IRP thể hiện mối liên hệ giữa mức thay đổi kỳ hạn và mức chênh lệch trong tỷ lệ lạm phát
Câu 5 Khi ra quyết định tài trợ dài hạn, công ty đa quốc gia thích vay ở quốc gia có đồng tiền
dự kiến
a Ổn định
b Tăng giá
c Giảm giá
d Cả a,b,c đều sai
Câu 6 Lãi suất vay VND kỳ hạn một năm là 7,5%/năm, tỷ giá giao ngay là 1 USD = 23.100
VND và lãi suất vay USD kỳ hạn một năm là 4,78%/năm Tỷ giá kỳ hạn một năm USD/VND
a 22.516
b 23.125
c 22.250
d 23.700
Câu 7 Công ty Yellow tại Mỹ có một công ty con tại Anh Dự kiến trong 2 năm tới đồng bảng
Anh sẽ tăng giá so với đồng USD Cấu trúc vốn của công ty con tại Anh sẽ thay đổi như thế nào?
a Tăng tỷ trọng của nợ
b Tăng tỷ trọng của vốn chủ sở hữu
c Có thể tăng tỷ trọng của nợ hoặc của VCSH
d Cấu trúc vốn không thay đổi
Trang 3Câu 8 Unilever (Việt Nam) vay 5.000.000 USD kỳ hạn 1 năm với lãi suất 6%/năm Tỷ giá giao ngay là 1 USD = 22.500 VND khi Unilever nhận khoản vay Tỷ giá lúc khoản vay đáo hạn là 1 USD = 23.000 VND Lãi suất hiệu dụng cho khoản vay trên là
Câu 10 ICAPM giống với CAPM ở biến số nào dưới đây?
a Lãi suất phi rủi ro
b Hệ số beta
c Lãi suất thị trường
d Cả b, c đều đúng
Câu 11 Công ty AZ của Việt Nam có khoản phải thu trị giá 200.000 USD trong 60 ngày nữa
Công ty có thể phòng hộ rủi ro tỷ giá bằng cách
a Dòng tiền hoạt động sau thuế
b Giá trị cuối cùng của dự án
c Lá chắn thuế từ lãi vay
d Cả a, b đều đúng
Câu 14 Động cơ khiến công ty nội địa muốn trở thành công ty đa quốc gia ngoại trừ
a Giảm chi phí
b Giảm rủi ro quốc gia
c Vượt qua rào cản thuế quan
d Nắm lợi thế về công nghệ
Câu 15 Nhận định nào sau đây là không đúng theo học thuyết ngang giá sức mua tương đối:
a Mức thay đổi tỷ giá trong một thời kỳ gần bằng mức chênh lệch về tỷ lệ lạm phát giữa 2 nềnkinh tế
Trang 4b Đồng tiền nào có tỷ lệ lạm phát cao hơn, đồng tiền đó sẽ giảm giá
c Tại một thời điểm, giá cả của rổ hàng hoá giống nhau ở các quốc gia khác nhau sẽ bằng nhau khi được quy về một đồng tiền chung
d Phản ánh mối quan hệ tương đối giữa giá cả và tỷ giá của các quốc gia giữa hai thời điểm
Câu 16 Phát biểu nào dưới đây là đúng về mô hình quản trị tài chính phi tập trung?
a Mô hình quản trị tài chính phi tập trung có chi phí đại diện thấp, có thể có những quyết định không phù hợp cho công ty con
b Mô hình quản trị tài chính phi tập trung có chi phí đại diện tháp, co the có những quyet dịnh phu hợp cho công ty con
c Mô hình quản trị tài chính phi tập trung có chi phí đại diện cao, có thể có những quyết định không phù hợp cho công ty con
d Mô hình quản trị tài chính phi tập trung có chi phí đại diện cao, có thể có những quyết định phù hợp cho công ty con
Câu 17 Công ty Green tại Mỹ có các dòng tiền vào và dòng tiền ra đối với các loại ngoại tệ như sau:
Dòng ngoại tệ vào và ra Đồng tiền Tổng dòng vào Tổng dòng ra Bảng Anh 5.000.000 3.000.000 Yên Nhật 3.000.000 4.000.000
Công ty Green sẽ có lợi nhiều nhất khi tình huống nào sau đây xảy ra?
a Đồng bảng Anh tăng giá, đồng yên Nhật giảm giá
b Đồng bảng Anh tăng giá, đồng yên Nhật tăng giá
c Đồng bảng Anh giảm giá, đồng yên Nhật tăng giá
d Đồng bảng Anh giảm giá, đồng yên Nhật giảm giá
Câu 18 Trong mô hình APV của Donald Lessard (1985) thì tỷ giá giao ngay tại thời điểm t (St) được tính dựa vào lý thuyết nào dưới đây?
a Lý thuyết ngang giá sức mua
b.Lý thuyết ngang bằng lãi suất
c Hiệu ứng Fisher quốc tế
d Cả a, b, c đều đúng
Câu 19 Chi phí đại diện của công ty đa quốc gia phát sinh khi:
a Công ty đầu tư quá nhiều cho tài sản cố định
b Công ty xảy ra mâu thuẫn giữa chủ sở hữu và nhà quản lý
c Công ty đầu tư quá nhiều vào hàng tồn kho
d Công ty vay nợ quá nhiều
Câu 20 Chi phí sử dụng nợ của công ty đa quốc gia khác so với công ty nội địa bởi:
a Lãi suất vay
b Quốc gia nơi công ty con hoạt động
c Tỷ trọng đóng góp của công ty con trong tình hình kinh doanh chung của công ty đa quốc gia
Trang 5d Cả a, b, c đều đúng
Câu 22 Nhận định nào sau đây là đúng với mô hình APV theo quan điểm của công ty mẹ:
a Các dòng tiền được chiết khấu theo chi phí vốn trung bình
b Các dòng tiền được chiết khấu tương ứng với rủi ro của dòng tiền đó
c Các dòng tiền được chiết khấu theo chi phí vốn chủ sở hữu
d Các dòng tiền được chiết khấu theo chi phí nợ vay
Câu 23 Tỷ giá thay đổi làm ảnh hưởng đến dòng tiền hoạt động của công ty đa quốc gia được gọi là:
a Rủi ro tài chính
b Rủi ro giao dịch
c Rủi ro kinh tế
d Rủi ro chuyển đổi
Câu 24 Theo hiệu ứng Fisler quốc tế (IFC), tỷ giá đồng tiền của quốc gia có lãi suất thấp hơn so với đồng tiền của quốc gia có lãi suất cao hơn sẽ:
a Giảm giá
b Tăng giá
c Không thay đổi
d Không đủ thông tin
Câu 25 Theo lý thuyết ngang giá sức mua (PPP) thì giá của đồng tiền của quốc gia có mức lạm phát cao so với đồng tiền của quốc gia có mức lạm phát thấp sẽ:
a Tăng giá
b Giảm giá
c Không thay đổi
d Không đủ thông tin
Câu 26 Lãi suất vay SGD là 5%/năm Tỷ giá vào ngày nhận khoản vay là 1 SGD = 16.790 VND Tỷ giá kỳ vọng vào ngày đáo hạn khoản vay là 1 SGD = 15.250 VND Lãi suất hiệu dụng của khoản vay này là:
a 4,63%
b 5,62%
C -4,63%
d -5,62%
Câu 27 Tỷ giá giao ngay hiện hành 1 USD = 23.115 VND Lạm phát của Mỹ là 2%/năm và
của Việt Nam là 5%/năm Tỷ giá theo ngang giá sức mua là bao nhiêu ( 1 SD- VND)?
a 22.455
b 23.225
c 21.830
d 23.795
Câu 28 Giả sử tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam hiện nay là 4%, ở Mỹ là 1,5% Theo học thuyết
ngang giá sức mua tương đối, nhận định nào sau đây không đúng:
a Mức thay đổi tỷ giá giữa Việt Nam và Mỹ gần bằng 2,5%
b Đồng đô la Mỹ sẽ tăng giá
c Đồng đô la Mỹ sẽ giảm giá
d Tỷ giá giữa 2 đồng tiền sẽ thay đổi
Phần B – TỰ LUẬN (3 điểm) Công ty Lanmerk (có trụ sở tại Mỹ) đang xem xét đầu tư một dự
án tại Singapore với vốn đầu tư ban đầu là 20 triệu USD để trang bị nhà xưởng, máy móc vớithời gian xây dựng 1 năm Công ty dự kiến thu được dòng tiền ròng trong 3 năm hoạt động
tương ứng lần lượt là 15 triệu SGD, 18 triệu SGD và 22 triệu SGD, giá trị thanh lý TSCĐ dự
tính bằng 0 Công ty dự kiến chuyển toàn bộ dòng tiền nhận được về công ty mẹ Chính phủ Singapore đánh mức thuế trên dòng tiền chuyển về nước là 12%/năm Tỷ giá dự kiến khi bắt
Trang 6đầu thực hiện dự án 1 USD = 1,8 SGD, và giá trị SGD không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện dự án
a Sử dụng chỉ tiêu NPV, hãy cho biết Lanmerk có nên đầu tư dự án tại Singapore không? Nếu tỷ suất sinh lời yêu cầu của dự án là 10%/năm
b Trong trường hợp Lanmerk bị hạn chế dòng tiền chuyển về hằng năm cho đến khi kết thúc
dự án Dòng tiền giữ lại tại Singapore được tái đầu tư với suất sinh lời 5%/năm thì NPV của
dự án thay đổi như thế nào nếu các yếu tố khác không đổi? Lanmerk có nên đầu tư dự án
trong trường hợp này không?
Câu 1 Trong các phương án sau, phương án nào bao gồm các rủi ro toàn cầu đặc thù?
a Khủng bố, chiến tranh, nghèo đói, chủ nghĩa bảo hộ
b Khủng bố, chiến tranh, quyền sở hữu trí tuệ, chống toàn cầu hóa
c Tham nhũng và gia đình trị, chiến tranh, nghèo đói, chống toàn cầu hóa
d Khủng bố, chiến tranh, nghèo đói, chống toàn cầu hóa
Câu 2: Dòng tiền CTĐQG có xu hướng không thay đổi quá nhiều qua các năm, thì cấu trúc
vốn của công ty nên?
a Nghiêng về sử dụng vốn chủ sở hữu
b Sử dụng tỷ lệ như nhau cho nợ và vốn chủ sở hữu
c Không có đáp án đúng
d Nghiêng về sử dụng nợ
Câu 4 Nếu EUR tăng giá mạnh hơn so với USD, thì với công ty Pháp sẽ như thế nào?
a Hoạt động xuất khẩu sẽ trở nên thuận tiện hơn
b Không ảnh hưởng
c Hoạt động nhập khẩu sẽ trở nên khó khăn hơn
d Hoạt động xuất khẩu sẽ trở nên khó khăn hơn
Câu 5 Napata (có trụ sở tại Mỹ) có dòng tiền kỳ vọng dự kiến cuối năm như sau: Hoạt động kinh doanh tại chỗ thu được 600,000 USD, chi nhánh công ty con tại Thụy Sỹ, Anh, Nhật dự kiến chuyển về Mỹ dòng thu nhập lần lượt là 5,000,000 CHF, 300,000 GBP và 5,000,0000 JPY Dự kiến tỷ giá S(CHF/USD)=0.85, S(GBP/USD)=1.33 và S(JPY/USD)=0.45 Nếu chi phí
sử dụng vốn bình quân của Napata là 6%/năm, thì giá trị doanh nghiệp vào thời điểm đầu năm là bao nhiêu?
a Đáp án khác (viết rõ)
b 8,378,000 USD
c 7,903,773 USD
d 7,074,528 USD
Câu 6 Phát biểu nào sau đây là không đúng về điểm mạnh của việc xuất khẩu hàng hóa
sang thị trường quốc tế hơn là tham gia vào thị trường bằng hình thức FDI?
a Giảm thiểu chi phí đầu tư
Trang 7b Tăng chi phí đại diện
c Tất cả đều sai
d Rủi ro chính trị ít hơn
Câu 7 Nếu tỷ giá giao ngay giữa S(USD/VND)=23.600, tỷ giá kỳ hạn 1 năm
F(USD/VND)=24.200, lãi suất cho vay kỳ hạn 1 năm của USD là 6%, thì lãi suất cho vay kỳ
a 8,965%
b 7,896%
c 11,89%
d 10,675%
Câu 8 Trong các tình huống sau của công ty Pepsi (có trụ sở tại Mỹ), tình huống nào phát
sinh rủi ro giao dịch?
a Cả 3 tình huống trên đều phát sinh rủi ro giao dịch
b Công ty ký một hợp đồng cung cấp sản phẩm cho công ty Lana (có trụ sở tại Anh), việc thanh toán được tiến hành ngay khi giao hàng
c Công ty ký một hợp đồng vay vốn bằng GBP, thời hạn 1 năm, để tài trợ hoạt động cho công ty con tại Anh
d Công ty ký một hợp đồng nhập máy móc với công ty Loada (có trụ sở tại Mỹ), việc thanh toán được tiến hành sau 60 ngày bằng USD
Câu 9 Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
a Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng thực hiện sau t+2 ngày, với t là ngày ký hợp đồng
b Hợp đồng quyền chọn cho phép CTĐQG có thể mua hoặc bán ngoại tệ ở mức giá biết trước
c Tất cả các phát biểu trên đều sai
d Hợp đồng tương lai cho phép các CTĐQG có thể mua bất kỳ số lượng ngoại tệ nào
Câu 10 Một dự án đầu tư nước ngoài của Samsung có hệ số beta là 1.3, lãi suất phi rủi ro là
8% và suất sinh lời kỳ vọng trên thị trường ước tính là 16%, chi phí sử dụng vốn của dự án này là bao nhiêu?
a Thực hiện trên thị trường tiền tệ vay USD, đầu tư GBP
b Thực hiện hợp đồng bán kỳ hạn ngoại tệ 1 năm
c Thực hiện hợp đồng quyền chọn mua ngoại tệ thời hạn 1 năm
d Thực hiện hợp đồng mua kỳ hạn ngoại tệ 1 năm
Trang 8Câu 13 Tại sao lãi suất Eurodollar cao hơn lãi suất tiền gửi USD tại Mỹ?:
a Eurobanks không quan tâm đến việc huy động vớn Eurodollar
b Eurobanks không chịu ảnh hưởng bởi quy định dự trữ bắt buộc của FED
c Eurobanks không chịu sự giám sát của NHTW
d Eurobanks hoạt động trên phạm vi toàn cầu
Câu 14 Mô hình ICAPM được các CTĐQG sử dụng khi nào?
a Phát hành trái phiếu trên thị trường nội địa
b Phát hành cổ phiếu trên thị trường nội địa
c Phát hành cổ phiếu trên thị trường quốc tế
d Phát hành trái phiếu trên thị trường quốc tế
Câu 15 Một CTĐQG đang xem xét giữa phương án vay USD hoặc JPY trong thời hạn 1 năm với các thông tin như sau: lãi suất vay USD 3,5%/năm, lãi suất vay JPY 2%/năm, tỷ giá giao ngay trên thị trường S(USD/JPY) = 92, để chi phí vay USD tương đương với chi phí vay JPY thì tỷ giá cuối năm là bao nhiêu (1USD = … JPY)?
a 5,087%
b 5,109%
c 5,055%
d 5,102%
Câu 18 Samsung (có trụ sở tại Hàn Quốc) dự định phát hành cổ phiếu trên thị trường toàn
cầu Trong đó, công ty ước tính hệ số beta của cổ phiếu công ty trên thị trường toàn cầu là
1.12, suất sinh lời kỳ vọng trên thị trường toàn cầu ước tính là 17%/năm, lãi suất phi rủi ro của các nhà đầu tư Hàn Quốc là 8%/năm Chi phí sử dụng vốn khi Samsung phát hành cổ phiếu trên thị trường toàn cầu là bao nhiêu?
a 20.02%
b 16.07%
c 18.08%
d 15.09%
Câu 19 Công ty Honda (có trụ sở tại Nhật) phát hành cổ phiếu trên thị trường toàn cầu với
thông tin như sau: Lãi suất trái phiếu Chính phủ Nhật là 5%/năm, tỷ suất kỳ vọng của nhà đầu tư đối với thị trường chứng khoán toàn cầu là 9%, rủi ro cổ phiếu công ty trên thị trường toàn cầu (beta) là 1,5 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của Honda trong trường hợp này là bao nhiêu?
Trang 9a Thực hiện hợp đồng quyền chọn mua ngoại tệ thời hạn 1 năm
b Thực hiện trên thị trường tiền tệ vay GBP, đầu tư USD
c Thực hiện hợp đồng bán kỳ hạn ngoại tệ 1 năm
d Thực hiện hợp đồng quyền chọn bán ngoại tệ thời hạn 1 năm
Câu 21 Lãi suất vay VND kỳ hạn một năm là 10%/năm, tỷ giá kỳ hạn 1 năm tới 1 USD = 24.000 VND và lãi suất vay USD kỳ hạn một năm là 5%/năm Tỷ giá giao ngay hiện tại theo CIP là bao nhiêu?
a Hiệu ứng Fisher quốc tế
b Ngang giá sức mua tuyệt đối
c Hiệu ứng Fisher
d Ngang giá sức mua tương đối
Câu 24 Ban quản trị công ty Neva (có trụ sở tại Mỹ) đang xem xét nên vay bằng USD hay GBP trong thời hạn 1 năm Trên thị trường, lãi suất vay USD là 7%/năm, lãi suất vay GBP là 6.5%/năm Công ty kỳ vọng mức thay đổi tỷ giá trong thời gian vay lần lượt là -1%, 1% và 3%với xác suất xảy ra lần lượt là 30%, 40% và 30% Lãi suất hiệu dụng kỳ vọng nếu Neva vay bằng GBP là bao nhiêu?
a Giảm chi phí sản xuất
b Xuất khẩu sản phẩm sang thị trường khác
c Có vị trí địa lý thuận lợi với công ty mẹ
Trang 10c PPP tương đối chấp nhận sự tồn tại của cước phí vận chuyển
d PPP tương đối chấp nhận các yếu tố liên quan đến hàng rào thương mại
Câu 27 Tập đoàn Laxa (trụ sở tại Nhật) sản xuất gỗ, đang có nhu cầu mở rộng hoạt động
kinh doanh đồ ăn theo cách làm của KFC Hình thức kinh doanh nào phù hợp nhất cho Laxa?
a Nhận nhượng quyền của KFC
b Nhận cấp phép của KFC
c Thành lập công ty 100% vốn
d Mua lại KFC
Câu 28 Giả sử anh chị có các thông tin trên thị trường ngoại hối gồm: Tỷ giá giao ngay:
1GBP = 1,6230 USD, Tỷ giá kỳ hạn 1 năm: 1GBP = 1,7830 USD Lãi suất USD và GBP 1 năm lần lượt là 6%/năm và 5,2%/năm Nhà đầu tư có khả năng vay 1.000.000GBP hoặc số tiền USD tương ứng Lợi nhuận của nhà đầu tư từ hoạt động kinh doanh chênh lệch giá (theo USD) là bao nhiêu?
Câu 31 Mục tiêu cuối cùng của quản trị TCCTĐQG là mục tiêu nào?
a Tối đa hóa giá cổ phiếu công ty
b Tối đa hóa giá trị tài sản cổ đông
c Tối đa hóa giá trị công ty
d Cả 3 đáp án trên
Trang 11Câu 32 Unilever Việt Nam cần vay 1000,000 USD trong thời hạn 1 năm với lãi suất 7%/năm tại Vietcombank Hồ Chí Minh để tài trợ cho hoạt động ngoại thương Hiện tại tỷ giá giao ngay1USD=22,000VND Tỷ giá dự kiến vào ngày đáo hạn khoản vay 1USD=22,250VND Lãi suất hiệu dụng vào của khoản vay trên là (làm tròn đến số thập phân thứ 2) bao nhiêu?
a Rủi ro chuyển vốn (transfer risk)
b Nghèo đói và an ninh mạng
c Chủ nghĩa bảo hộ
d Tất cả các rủi ro trên
Câu 37 Eurocurrency là gì trong các phát biểu sau?
a Là khoản tiền gửi bằng USD tại một ngân hàng nằm ở ngoài nước Mỹ
b Các khoản tiền gửi bằng USD nắm giữ chỉ tại các quốc gia Châu Âu
c Là một khoản tiền gửi bằng Euro
d Là một loại tiền tệ được ký gửi tại các ngân hàng bên ngoài quốc gia phát hành ra đồng tiền đó
Câu 38 Ngang giá sức mua tương đối (Relative PPP) cho rằng giữa hai thời điểm?
Trang 12a Mức lạm phát của hai quốc gia có thể khác nhau nhưng tỷ giá giữa hai đồng tiền không thay đổi
b A và C đúng
c Mức thay đổi tỷ giá giữa hai đồng tiền bằng mức chênh lệch lạm phát của hai nền kinh tế
d Đồng tiền nào có mức lạm phát cao hơn, đồng tiền đó sẽ tăng giá
Câu 39 Công ty Landa (có trụ sở tại Nhật Bản) đã phát hành trái phiếu định danh bằng EUR, doanh nghiệp này có thể phòng ngừa rủi ro bằng cách nào?
a Yêu cầu các khoản chi ra trong hợp đồng nhập khẩu đều bằng EUR
b Yêu cầu các hóa đơn xuất khẩu đều thu bằng EUR
c Yêu cầu các khoản chi ra trong hợp đồng nhập khẩu đều bằng JPY
d Yêu cầu các hóa đơn xuất khẩu đều thu bằng JPY
Câu 40 Công ty Unilever (có trụ sở tại Mỹ) phát hành cổ phiếu tại thị trường nội địa 10 triệu
cổ phiếu ưu đãi với mức giá 200 USD /1 cổ phiếu và dự kiến trả cổ tức 5%/năm Chi phí pháthành cổ phần là 2% trên giá phát hành Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi là bao nhiêu?
a 5,05%
b 5,10%
c 5,01%
d 5,08%
Câu 42: Công ty A&L tại Mỹ nhập khẩu một lô hàng từ Anh trị giá 100,000 GBP, việc thanh
toán được tiến hành sau 3 tháng kể từ thời điểm hiện tại Công ty muốn phòng hộ cho khoản
phải trả nói trên bằng thị trường tiền tệ Hiện thị trường có thông tin S(GBP/USD) =
1,3450-60; LS USD 5.5-6%; LS GBP:4-4,5% Hỏi công ty phải chi ra bao nhiêu khi thực hiện hợp biện pháp phòng hộ này? 135,266 USD
Câu 43: So với công ty nội địa chi phí sử dụng vốn của CTĐQG có thể cao hơn do yếu tố nào? Rủi ro tỷ giá
Câu 44: Công ty Lexus (trụ sở tại Mỹ) có doanh thu bị sụt giảm mạnh tại Anh do tỷ giá thay đổi ảnh hưởng đến hiệu ứng cạnh tranh gay gắt với các hãng sản xuất xe khác Rủi ro hoạt động
Câu 45: Công ty Unilever (có trụ sở tại Mỹ) phát hành cổ phiếu tại thị trường nội địa 10 triệu
cổ phiếu ưu đãi với mức giá 200 USD /1 cổ phiếu và dự kiến trả cổ tức 5%/năm Chi phí pháthành cổ phần là 2% trên giá phát hành Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi là bao nhiêu? 5,10%
Câu 46: Một CTĐQG muốn huy động USD tại Châu Âu nên phát hành? Eurobond
Câu 47: Nike có trụ sở tại Mỹ, có một khoản vay trên thị trường Eurocurrency trị giá 300 triệu EUR thời gian 1 năm, phí gia nhập thành viên 1,5% giá trị khoản vay, được khấu trừ vào khoản vay Lãi suất thỏa thuận LIBOR+2% trên thị trường lãi suất LIBOR 6%/ năm Chi phí khoản vay? 8,12%
Câu 48: Pepsi.Co (trụ sở tại Mỹ) sẽ nhận được 500.000 SGD trong 1 năm tới Công ty dự
đoán Se(SGD/USD) trong 1 năm tới là 0.61; 0.65; 0.67 với các xác suất xảy ra lần lượt là 20%; 50%; 30% Trên thị trường quyền chọn bán 1 năm của SGD có sẵn với mục tiêu thực
hiện là 0.63 USD, phí 0.04 USD/1SGD Quyền chọn mua 1 năm SGD có sẵn với mức giá thực hiện 0.61 USD, phí 0.035 USD/1 SGD Nếu công ty thực hiện phòng hộ khoản phải thu
Trang 13nói trên bằng hợp đồng quyền chọn Số tiền kỳ vọng mà công ty thực hiện được? 306.000 USD
Tỷ giá tại
ngày đáo
hạn
Thực hiện quyền
Mức phí
1 đơn vị
Tỷ giá phảithu cho 1 SGD
Số tiền ròng nhận được cho 1SGD
Số tiền ròng phải thu được
Xác suất
Câu 50: Lạm phát dự kiến ở Mỹ là 2%, ở Anh là 4% Tỷ giá giao ngay 1.3 USD/GBP Khi tồn
tại PPP kỳ vọng tỷ giá giao ngay (tính chính xác) (1GBP = x USD) dự kiến trong năm tới là bao nhiêu? 1.275
S(GBP/USD) = 1.3
Câu 52: Vì sao PPP tương đối dễ chấp nhận hơn PPP tuyệt đối? Không dựa trên giả định và
chấp nhận các yếu tố hàng rào thương mại
Câu 53: Công ty ABC vay 5.000.000 USD trong thời hạn 1 năm, LS 4%/năm tại BCF bank
Tỷ giá giao ngay tại thời điểm nhận tiền vay là 22.500 USD/VND, khi đáo hạn là 23.000 VND/USD LSHD ? 6,31%
Số tiền công ty ABC phải trả:
5.000.000 *23.000* (1+4%) = 119.600.000 VND
LSHD = = 6,31%
Câu 54: Vấn đề đại diện? Sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền kiểm soát
Câu 1 Khi công ty mẹ phân tích một dự án đầu tư ra nước ngoài, mục tiêu nào sau đây có ý
nghĩa quan trọng nhất?
Tối đa hóa lợi nhuận ròng chuyển về công ty mẹ
Câu 2 Một doanh nghiệp quốc tế của Anh đã phát hành trái phiếu định danh bằng EUR Doanh
nghiệp này có thể phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng cách nào?
a Yêu cầu tất cả các hóa đơn xuất khẩu đều thu bằng GBP
b Yêu cầu tất cả các khoản chi ra trong hợp đồng nhập khẩu phải bằng GBP
c Yêu cầu tất cả các hóa đơn xuất khẩu đều thu bằng EUR
d Yêu cầu tất cả các khoản chi ra trong hợp đồng nhập khẩu bằng EUR
Câu 3 Ngân hàng Phát triển Việt Nam cần huy động vốn cho một công trình quốc gia là 1000 tỷ
VND, thời hạn một năm Việc huy động vốn có thể tiến hành bằng cách phát hành trái phiếubằng VND hoặc đi vay USD tại ADB Biết các thông số thị trường như sau: