Bài giảng Vật liệu học: Chương 5 - Thép và gang được biên soạn gồm các nội dung chính sau: Khái niệm về thép C và thép hợp kim; Nhóm thép xây dựng; Nhóm thép chế tạo máy; Đặc điểm chung của các loại gang chế tạo máy; Hợp kim màu và bột. Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng dưới đây để nắm được nội dung chi tiết nhé!
Trang 2- tăng độ cứng khi %C tăng (0,1%C/25HB)
- làm giảm độ dẻo, độ dai va đập
- làm tăng độ bền và đạt cực đại trong khoảng 0,8-1,0%C sau
………… đó giảm
Trang 4Thép C (…… )
Ảnh hưởng của các nguyên tố tạp chất
• Mangan: Mn có trong thép là do dùng fero Mn khử O2 + quặng
Mn + FeO Fe + MnO (nhẹ nổi đi vào xỉ)Tác dụng: hoá bền Ferit (%Mn: 0,5-0,8%)
• Silic: Si có trong thép là do dùng fero Si khử O2 + quặng
Si + FeO Fe + SiO (nhẹ nổi đi vào xỉ)Tác dụng: hoá bền Ferit (%Mn: 0,2-0,4%)
• Phốtpho: P có trong thép là do lẫn trong quặng, kết hợp với Fe tạo
……….Fe3P cứng và giòn
Ảnh hưởng: gây hiện tượng bở nguội (%P < 0,05%)
• Lưu huỳnh: S có trong thép là do lẫn trong quặng, kết hợp với Fe
……….tạo cùng tinh (Fe3S + Fe) có nhiệt độ nóng chảy thấpẢnh hưởng: gây hiện tượng bở nóng (%S < 0,05%)
Trang 5Thép C (…… )
Phân loại thép C
• Phân loại theo độ sách tạp chất có hại (P, S)
- Chất lượng thường: %P < 0,05% và %S < 0,05%
- Chất lượng tốt: %P < 0,04% và %S < 0,04% (lò hồ quang điện)
- Chất lượng cao: %P < 0,03% và %S < 0,03% (lò hồ quang điện)
- Chất lượng rất cao: %P < 0,02% và %S < 0,02% (lò hồ quang điện + điện xỉ )
• Phân loại theo phương pháp khử Oxy
- Thép sôi (khử Oxy chưa triệt để): có nhiều rỗ khí bên trong do chỉ sử dụng FeMn
- Thép lặng (khử Oxy triệt để): thường khử bằng FeMn, FeSi và Al
- Thép nửa lặng (là dạng trung gian của 2 loại thép trên): thường khử bằng Al, FeMn
Trang 6Thép C (…… )
Phân loại thép C (… )
• Phân loại theo công dụng
- Thép kết cấu: các kết cấu, chi tiết máy chịu tải…
- Thép xây dựng: dùng trong xây dựng, các kết cấu thép…
- Thép chế tạo máy: đòi hỏi chất lượng cao hơn thép xây dựng…
- Thép dụng cụ: dùng chế tạo các công cụ chuyên dùng có yêu cầu độ cứng
và ……….chống mài mòn cao
Trang 7Thép C (…… )
Ưu điểm của thép C
• Rẻ, dễ kiếm do không đòi hỏi thành phần phức tạp
• Có cơ tính phù hợp với một số trường hợp nhất định
• Có tính công nghệ tốt: dễ đúc, cán, rèn………so với thép hợp kim
Nhược điểm của thép C
• Độ thấm tôi thấp nền hiệu quả hoá bền nhiệt luyện không cao
• Tính chịu nhiệt độ cao kém
• Không có các tính chất lý, hoá đặc biêt: chống ăn mòn, tính cứng nóng…
Làm thế nào để khắc phục được các nhược điểm trên?
Trang 9- Độ thấm tôi lớn chiều sâu lớp hoá bền lớn hơn so với thép C
- Tốc độ nguội tới hạn nhỏ giảm cong vênh chi tiết
- Độ bền cao hơn hẳn thép C sau khi nhiệt luyện
- Tính công nghệ kém hơn thép C
- Tính chịu nhiệt độ cao:
- Cácbit của nhiều nguyên tố HK có tác dụng ngăn cản sự kết tụ cácbit, phân hoá M
- Tính chất đặc biệt:
- Bền ăn mòn trong nhiều môi trường
- Có từ tình đặc biệt, có sự giãn nở nhiệt đặc biệt…
Trang 10Thép hợp kim (…)
Tác dụng của các nguyên tố hợp kim đến tổ chức của thép
Trang 11* Hoà tan vào Fe tạo dung dịch rắn
- Với hàm lượng nhỏ (~ vài %): không làm thay đổi cấu hình GĐP Fe-C
- ảnh hướng đến độ cứng của vật liệu
- ảnh hưởng đến độ dai a k
% ng.tố hợp kim
4100
Trang 12Thép hợp kim (…)
Tác dụng của các nguyên tố hợp kim đến tổ chức của thép
* Hoà tan vào Fe tạo dung dịch rắn
- Với hàm lượng lớn (> 10 %): làm thay đổi cấu hình GĐP Fe-C
tuỳ thuộc vào nguyên tố HK mà các vùng tổ chức bị thay đổi (10-20% Mn, Ni)
Tạo cácbit mức độ TB
Tạo cácbit mức
độ khá mạnhTạo cácbit mức độ mạnh
Tạo cácbit mức
độ rất mạnh
Trang 13- Cácbit kiểu Me 6 C: Cr, W, Mo, Fe
- Cácbit kiểu mạng đơn giản MeC (Me 2 C): V, Ti, Zr, Nb
Trang 14Thép hợp kim (…)
Ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim đến nhiệt luyện
Chuyển biến nung nóng khi tôi
Peclít Austenit, sau đó các loại cácbit hoà tan vào Austenit
Sự phân hoá đẳng nhiệt của Austenit quá nguội
Trang 15Thép hợp kim (…)
Ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim đến nhiệt luyện
Chuyển biến khi ram
Đa số các ng.tố HK có xu hướng cản trở sự phân hoá C ra khỏi M giữ độ cứng cho thép ở nhiệt độ cạo
Trang 16Thép hợp kim (…)
Tác dụng của các nguyên tố HK:
• Khi các nguyên tố HK hoà tan vào dung dịch rắn:
- gây xô lệch mạng trong Fe cản trở chuyển động của lệch hoá bền
- tăng tính ổn định của A quá nguội, giảm Vth chi tiết ít bị cong vênh, biến dạng
• Khi các nguyên tố HK tạo
cácbít:
- khó hoà tan giữ cho hạt
nhỏ khi nung
- ở nhiệt độ cao nhất định
mới bị tiết ra khỏi M có
tính cứng nóng cho chi tiết
- sau ram được phân bố dưới
dạng hạt nhỏ mịn, phân tán
hoá bền
Trang 17Thép hợp kim (…)
Các khuyết tật của thép HK
Thiên tích
Đốm trắng
Giòn ram loại I (280-350 0 C)
Giòn ram loại II (500-600 0 C)
Trang 19Thép nửa lặngThép sôi
Trang 20Theo TC của Nga (ΓOCT)
Thép kết cấu chất lượng thường để làm các kết cấu xây dựng
Thép để làm các kết cấu xây dựng: hệ ASTM
Thép để làm chi tiết máy và dụng cụ: hệ AISI và SAE
Trang 22Theo TC của US:
xx xx
Loại thép HK %C theo phần vạn
trung bìnhMột số loại thép HK quy ước theo con số:
Trang 25• Giới hạn mỏi cao
• Tính công nghệ tốt: dễ tạo hình, cắt gọt, gia công tinh…
• Giá thành thấp, phù hợp với yêu cầu sử dụng
• Thành phần hóa học chính xác đảm bảo hiệu quả nhiệt luyện: một số nguyên
tố thường gặp trong thép hợp kim: Cr, Ni, Mn, Si, W, V…
Trang 27- Thép Cr-Ni, Cr-Ni-Mo: 12CrNi3A, 20Cr2Ni4A, 20CrNi2Mo, 18Cr2Ni4Mo
- Thép Cr-Mn-Ti: 18CrMnTi, 25CrMnTi
Đặc điểm: đi từ trên xuống dưới: độ thấm tôi tăng lên, độ bền tăng, độ dẻo dai trong lõi tăng lên
-> hình dáng chi tiết sẽ được chế tạo phức tạp dần lên theo
-> khả năng chịu tải của chi tiết tăng lên
Trang 28Đặc điểm: đi từ trên xuống dưới: độ thấm tôi tăng lên, độ bền tăng, độ cứng
trong lõi sau nhiệt luyện hóa tốt tăng
-> hình dáng chi tiết sẽ được chế tạo phức tạp dần lên theo
-> khả năng chịu tải của chi tiết tăng lên
Trang 29Thép đàn hồi
• Nhóm thép C: 0,55% < %C < 0,65
Một số mác điển hình: C65, C70………
- Độ thấm tôi thấp, độ cứng sau nhiệt luyện 35-45HRC
-Các chi tiết có hình dáng đơn giản, chiều dày chi tiết thấp (0,15-8mm)
• Nhóm thép hợp kim:
- Thép Mn: 65Mn
- Thép Si: 60Si2, 60Si2Ni2A……
Đặc điểm: đi từ trên xuống dưới: độ thấm tôi tăng lên, độ bền tăng, độ cứng trong lõi sau nhiệt luyện
-> hình dáng chi tiết sẽ được chế tạo phức tạp dần lên theo
-> khả năng chịu tải của chi tiết tăng lên
Trang 31Thép kết cấu có công dụng riêng
• Nhóm thép lá giập nguội sâu:
Trang 33- Tính công nghệ tốt để có thể gia công tạo hình
• Thép làm dao cắt năng suất thấp:
Trang 35• Thép làm dao cắt năng suất cao (thép gió):
- Đặc điểm: + Có độ cứng rất cao sau nhiệt luyện (65-68HRC)
+ Tính cứng nóng cao (500-650 0 C) -> dùng làm dụng cụ cắt năng
suất rất cao (35-80m/phút) + Có thể tôi thấu chi tiết có tiết diện bất kỳ.
- Ảnh hưởng của các nguyên tố thường gặp:
+ C (0,7-1,5%): hình thành mactenxit và cacbit hợp kim + Cr (~4%): tăng độ thấm tôi
+ W (6-18%): tạo các bit làm tăng độ cứng, tính chống mài mòn và
tính cứng nóng + Mo: tạo cacbit làm tăng độ cứng……(giống W) -> thay thế cho W + V: tạo cacbit làm tăng độ cứng… (giống W), hạn chế số lượng vì
làm giảm tính mài + Co: cải thiện tính cứng nóng cho thép, hạn chế số lượng do gây
thoát C khi tôi
- Quy trình nhiệt luyện: tôi + ram (3 lần)
- Thép gió với năng suất thường (615-620 0 C): 80W18Cr4V, 85W6Mo5Cr4V
- Thép gió với năng suất cao (630-650 0 C): 85W18Co5Cr4V, 155W12Co5V5Cr4
Trang 36• Thép làm dụng cụ đo:
- Đặc điểm: + Có độ cứng cao sau nhiệt luyện (63-65HRC)
+ Tính ổn định kích thước cao + Độ nhẵn bóng bề mặt cao.
Trang 37• Thép làm dụng cụ biến dạng nguội:
- Đặc điểm: + Có độ cứng cao sau nhiệt luyện (58-62HRC)
+ Tính chống mài mòn cao + Độ bền và độ dai cao.
- Thép làm khuôn bé: CD100, CD120
- Thép làm khuôn trung bình: 110Cr, 100CrWMn, 100CrWSiMn
- Thép làm khuôn lớn và cần chống mài mòn cao: 210Cr12, 160Cr12Mo, 130Cr12V
- Thép làm khuôn chịu tải trọng va đập: 40CrSi, 60CrSi, 40CrW2Si, 50CrW2Si…
• Thép làm dụng cụ biến dạng nóng:
- Đặc điểm: + Có độ cứng vừa phải, độ bền độ dai cao
+ Tính chống mài mòn cao + Tính chịu nhiệt độ cao.
+ Quy trình nhiệt luyện: tôi + ram cao tổ chức trôxtit
- Thép làm khuôn rèn: 50CrNiMo, 50CrNiW, 50CrNiSiW, 50CrMnMo
- Thép làm khuôn ép chảy: 30Cr2W8V, 40Cr5W2VSi
Trang 39Thép hợp kim đặc biệt
Hàm lượng C: rất thấp 0,1-0,15%C hoặc rất cao > 1,0%C
Thành phần hợp kim: thuộc nhóm hợp kim cao (>10%), thường là hợp kim hoá đơn giản
• Ảnh hưởng đến cơ tính
- tính chống mài mòn cao
- tính chất điện - từ đặc biệt
- làm việc được ở nhiệt độ cao
- có tính giãn nở nhiệt, đàn hồi đặc biệt
Tổ chức tế vi: Austentit, Ferit và Mactenxit ở trạng thái cung cấp
Trang 40Thép không gỉ
Đặc điểm: là loại thép có tính chống ăn mòn cao trong các môi trường có tính
ăn mòn mạnh như: axit, bazơ………
Trang 41Sự ăn mòn kim loại
Thép không gỉ (…)
là sự phá huỷ kim loại do tác dụng điện hoá hay hoá học
Sự phá huỷ do tác dụng của hoá học ăn mòn hoá học (ăn mòn khô) do kim loại phản ứng hoá học với môi trường xung quanh
Sự phá huỷ do tác dụng điện hoá do cố sự chênh lệch về điện thế điện cực giữa các vùng tạo nên các cặp pin ăn mòn
3 quá trình cơ bản của ăn mòn điện hoá:
1 Quá trình anod: kim loại có điện thế điện cực âm hơn bị hoà tan theo
Trang 42Thép không gỉ (…)
Đánh giá mức độ ăn mòn của kim loại? Dựa vào một trong hai chỉ tiêu đánh giá:
tổn thất khối lượng kim loại (mg/dm2) và tốc độ thâm nhập (mm/năm)
Mức độ bền ăn mòn của các loại vật liệu
1 Độ bền ăn mòn cao: tốc độ thâm nhập < 0,125 mm/năm
2 Độ bền ăn mòn trung bình: tốc độ thâm nhập ~ 0,125-1,25mm/năm
3 Độ bền ăn mòn kém: tốc độ thâm nhập > 1,125mm/năm
Các dạng ăn mòn
- Ăn mòn đều: xảy ra đều trên bề mặt vật liệu có thể dự đoán tuổi thọ chi tiết
- Ăn mòn lỗ: xảy ra tại các vị trí cục bộ trên bề mặt khó phát hiện
- Ăn mòn tinh giới: xảy ra tại biên giới hạt nguy hiểm do có tốc độ ăn mòn thâm nhập lớn
Trang 43Thép không gỉ (…)
Nguyên nhân ăn mòn của thép?
Do tổ chức của thép gồm 2 pha (F và Xe) có sự chênh lệch về điện thế tạo ra các vi pin ăn mòn điện hoá
biện pháp nâng cao tính chống ăn mòn cho thép:
• Nâng cao điện thế (F) lên mức gần với Cácbit
• Làm cho thép có tổ chức một pha đồng nhất (F, A)
biện pháp: hợp kim hoá (Cr, Ni, Mn…)
Trang 44Thép không gỉ (…)
Thép không gỉ 2 pha (F và cácbit Cr): 12Cr13, 20Cr13, 30Cr13 và 40Cr13
12Cr13, 20Cr13: trục bơm, ốc vít không gỉ…
30Cr13 và 40Cr13: lò xo, ổ lăn, dụng cụ phẫu thuật…
Thép không gỉ 1 pha (F): %C ít hơn (0,1-0,2%), %Cr nhiều hơn (17-25%):
08Cr13: dùng trong hoá dầu
12Cr17: thay thế cho thép không gỉ Cr-Ni
15Cr25Ti: thép chịu nhiệt
Thép không gỉ 1 pha (A): %C rất thấp (< 0,08%), %Cr ~ (16-18%) %Ni ~ (6-8%) Ngoài ra còn có thêm một số nguyên tố HK: Ti, Nb, Ta, Mo…để tạo cácbit nhằm ngăn cản tạo cácbit Cr
chịu được ăn mòn trong môi trường axit HNO3, H2SO4…
Thép không gỉ hoá bền tiết pha:
Trang 45• Thép bền nóng:
- Đặc điểm: + Làm việc ở nhiệt độ cao nên cần độ bền dão lớn
+ Dễ bị Oxy hóa ở nhiệt độ cao -> thêm các nguyên tố chống ăn cải
thiện bền ăn mòn (Cr) hoặc tạo lớp vảy oxit trên bề mặt (Cr, Si)
- Thép làm xupap xả: 40Cr9Si2 (sau tôi + ram thấp 45-50HRC), 40Cr10Si2Mo,
45Cr14Ni14WMo
- Thép làm xupap nạp: 40CrNi
* Thép có tính chống mài mòn đặc biệt: 130Mn13Đ
Trang 46+ Thành phần hóa học: Fe, C, Si, Mn, S, P….
(C+Si) ≥ 6% -> C hầu như ở dạng không liên kết (C+Si) ~ 5-6% C nền F-P, một phần C ở dạng LK (C+Si) ~ 4.2-5% C nền P, một phần C ở dạng LK (C+Si) ≤ 4-4,3% C toàn bộ C ở dạng LK
+ Tốc độ nguội : nguội chậm dễ tạo ra graphit dạng tự do -> dễ
tạo thành gang chế tạo máy
Trang 47Thành phần hóa học của các loại gang
Trang 48• Gang xám:
- Đặc điểm: + Có độ bền thấp
+ Độ dẻo, độ dai thấp
- Biện pháp nâng cao cơ tính:
+ Làm giảm lượng graphit + Làm nhỏ mịn Graphit + Tạo nền kim loại độ bền cao hơn (hợp kim hóa cho pha nền,
nhiệt luyện tôi + ram)
- Ký hiệu: GX xx -xx:
+ xx giới hạn bền kéo tối thiểu (kG/mm 2 ) + xx giới hạn bền uốn tối thiểu (kG/mm 2 )
• Gang cầu:
- Đặc điểm: + Giới hạn bền kéo và giới hạn chảy khác cao (so với gang xám)
+ Độ dẻo, độ dai thấp so với thép nhưng tốt hơn gang xám
- Biện pháp chế tạo bằng biến tính:
+ Dùng chất biến tính: Mg, Ce + Sử dụng thêm FeSi, FeCa để C khó ở dạng liên kết với Fe
- Ký hiệu: GC xx -xx:
+ xx giới hạn bền kéo tối thiểu (kG/mm 2 ) + xx độ dãn dài (%)
Trang 49• Gang dẻo:
- Đặc điểm: + Có độ bền tương đương gang cầu
+ Độ dẻo, độ dai khá cao
GC: Gang cầu được sử dụng để sản xuất các chi tiết chịu lực lớn và chịu tải trọng
va đập, mài mòn như trục khuỷu, cam, bánh răng… Do rẻ gang cầu được dùng nhiều để thay thế thép và gang dẻo.
GZ: Đây là vật liệu có độ bền cao lại kế thừa được những tính chất tốt vốn có của gang, thậm chí có thể thay thế cho thép trong rất nhiều ứng dụng mà các loại
gang khác không có khả năng.
Trang 50Hợp kim màu và bột
Hợp kim màu:………
Hợp kim bột:………
Trang 51Nhôm (Al)
Đặc tính:
- Khối lượng riêng nhỏ ( ~ 2,7g/cm3)
- Có độ bền chống ăn mòn khá tốt trong
điều kiện thường (khí quyển)
- Độ dẫn điện, dẫn nhiệt cao
- Tính dẻo rất tốt (aluminium foil)
Nhược điểm:
- Nhiệt độ nóng chảy thấp (6600C)
- Độ bền, độ cứng thấp
Cải thiện độ bền, độ cứng: hợp kim
hóa., biến dạng, nhiệt luyện…
Nhôm và HK nhôm
Trang 53Hợp kim nhôm biến dạng:
Nhôm sạch kỹ thuật (>99%)
- Độ bền thấp, độ dẻo cao, dễ biến dạng
- Chống ăn mòn trong điều kiện khí quyển khá tốt
- Có khả năng biến dạng nguội, nóng và tính hàn đều tốt
- Tính chống ăn mòn tốt (anot hóa làm tăng khả năng chống ăn mòn)
Trang 55Hợp kim nhôm biến dạng:
Hợp kim Al-Cu, Al-Cu-Mg
- Hóa bền được bằng nhiệt luyện (tôi + hóa già) tăng cơ tính cho vật liệu
- Cơ chế hóa bền Al-Cu (do có sự tiết ra Cu tập trung dưới dạng CuAl2):
+ giai đoạn I: sự bão hòa các nguyên tố hợp kim (Cu) tạo nên các vùng hình đĩa (d ~ 5nm) xô lệch mạng hóa bền
+ giai đoạn II: hàm lượng Cu tăng đạt Cu:Al=1:2, các vùng hình đĩa lớn dần lên hình thành pha ’’ (b đạt max) sau đó hình thành tiếp ’ với kích thước lớn hơn (b giảm đi)
+ giai đoạn III: nếu nhiệt độ cao hơn, pha chuyển dần về cấu trúc của CuAl2 và làm độ bền giảm nhanh chóng
Để xuất hiện CuAl2 làm tăng bền cho hợp kim tôi + hóa già tự nhiên hoặc hóa giá nhân tạo
- Đặc điểm:
+ Độ bền cao, khối lượng riêng nhỏ độ bền riêng cao+ Ứng dụng nhiều trong công nghiệp hàng không
Trang 56Hợp kim nhôm biến dạng:
Hợp kim Al-Mg-Si, Al-Zn-Mg
- Các pha hóa bền: Mg2Si , MgZn2, Al2Mg3Zn3
- Đặc điểm:
+ Độ bền thấp hơn hệ Al-Cu-Mg+ Độ dẻo cao
+ Tính hàn tốt
Dùng chế tạo các khung nhôm định hình, cánh cửa, tường, vách ngăn……
Trang 58Hợp kim Al-Si-Mg (Cu):
- Đặc điểm:
+ Hàm lượng Si cao hơn(5-20%)+ Sử dụng thềm Mg tạo thêm pha hóa bền làm tăng cơ tính, Cu làm
tăng tính đúc+ Chất biến tính thường sử dụng: 2/3 NaF + 1/3 NaCl
Chế tạo piston, nắp máy…………
Trang 60Đồng và HK đồng
Đồng (Cu)
Đặc tính:
- Có độ bền chống ăn mòn khá tốt trong
điều kiện thường (khí quyển)
- Độ dẫn điện, dẫn nhiệt cao
- Tính dẻo rất tốt
- Tính hàn khá tốt trong điều kiện ít oxy
Nhược điểm:
- Khối lượng riêng khá lớn ( ~ 8,94g/cm3)
- Khó gia công cắt gọt (rất dẻo)
Trang 62- Latông 2 pha ( + )
+ Zn (40%): làm các chi tiết cần độ bền cao hơn so với latông 1 pha:
van hơi, bulông đai ốc……
Với Latông 2 pha có thể thêm Pb cải thiện tính gia công cơ khí
Trang 65b) Brông nhôm (Cu-Al)
trong hệ thống trao đổi nhiệt, ngưng tụ hơi……
- Brông hai pha:
+ %Al > 9,4%
+ Ứng dụng làm các chi tiết trong hệ thống kết cấu máy bay, dụng cụ thể thao…
c) Brông Berili (Cu-Be)
+ %Be ~ 2% có độ đàn hồi cao sau tôi + hóa già
+ Ứng dụng làm các chi tiết trong hệ thống đàn hồi
Trang 66môi trường nhiệt độ cao: sử dụng HK nhôm: Al-Sn
Trang 68HK bột
Phương pháp chế tạo:
- Tạo bột kim loại (hợp kim)
- Tạo hình chi tiết từ bột vật liệu được chế tạo từ trên
- Thiêu kết
Ưu điểm:
- Hiệu quả sử dụng vật liệu trong chế tạo rất cao
- Đảm bảo đồng nhất về chất lượng, tổ chức, kích thước hạt…Nhược điểm:
- Cấu trúc không xít chặt cơ tính không cao