Bài giảng Toán kinh tế 2: Chương 2.1 - Trường ĐH Bách khoa Hà Nội trình bày các kiến thức trọng tâm về lãi đơn bao gồm: Các công thức tính lãi và phương pháp thương mại trong bài toán tính lãi đơn. Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng dưới đây để nắm được nội dung chi tiết nhé!
Trang 1TOÁN KINH TẾ II
Bộ môn Kinh tế học
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Trang 2CHƯƠNG 2 NGHIỆP VỤ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN
▪ 2.1 Lãi đơn
▪ 2.2 Chiết khấu theo lãi đơn
▪ 2.3 Tài khoản vãng lai có lãi
Trang 32.1 Lãi đơn
▪ 2.1.1 Các công thức tính lãi
▪ 2.1.2 Phương pháp thương mại trong bài toán tính lãi đơn
Trang 42.1.1 Các công thức tính lãi
▪ Lãi: về phương diện tài chính, là khoản tiền tạo ra từ khoản vốn đã
bỏ ra trong một thời gian xác định (thời hạn)
▪ Số tiền lãi phụ thuộc trực tiếp vào:
▪ Số vốn
Trang 5▪ t: lãi suất năm
▪ a: thời hạn tính theo năm
Trang 8Các công thức khác rút ra từ công thức tổng quát
Trang 92.1.1 Các công thức tính lãi
▪ Số tiền thu được: là tổng số khoản vốn và số lãi do khoản vốn đó
tạo ra
▪ VD: số tiền thu được của khoản vốn 2400 được gửi vào ngân hàng
với lãi suất 4%/năm, trong 45 ngày
𝐶 + 𝐶 ∗ 𝑡 ∗ 𝑛
36000 = 2400 +
2400 ∗ 4 ∗ 45
Trang 10Lãi suất trung bình
▪ Lãi suất trung bình của nhiều khoản vốn có lãi suất và thời hạn
riêng biệt khác nhau là lãi suất khi nó thay thế các lãi suất riêng biệt
thì ta vẫn được tổng số lãi không đổi
▪ VD: Một người có 3 khoản vốn gửi vào ngân hàng
Trang 11Lãi suất trung bình
Trang 12Lãi suất trung bình
▪ Công thức tổng quát tính lãi suất trung bình
𝑇 = ∑!"#
$ 𝐶! ∗ 𝑡! ∗ 𝑛!
∑!"#$ 𝐶! ∗ 𝑛!Khoản vốn Ci (i = 1 k)
Lãi suất tương ứng t (i = 1 k)
Trang 13Bài tập trên lớp
Một người có 3 khoản vốn gửi ngân hàng:
C1 = 1200 gửi từ 1/3 - 31/5, lãi suất 7%/năm
C2 = 1000 gửi từ 1/3 - 23/6, lãi suất 7,5%/năm
C3 = 800 gửi từ 1/3 - 20/8, lãi suất 8%/năm
Tính lãi suất trung bình của 3 khoản vốn (không tính lãi ngày đầu tiên
gửi)?
Trang 14Bài tập trên lớp
▪ Lãi suất trung bình của 3 khoản vốn:
𝑇 = 1200 ∗ 7 ∗ 91 + 1000 ∗ 7,5 ∗ 114 + 800 ∗ 8 ∗ 172
1200 ∗ 91 + 1000 ∗ 114 + 800 ∗ 172 = 7,54%
Trang 15Lãi suất thực tế
▪ Tất cả công thức và kết quả trình bày ở trên được sử dụng trong
trường hợp việc trả lãi được thực hiện cùng với việc trả vốn
▪ Trong thực tiễn, có những trường hợp lãi được trả trước, vậy lãi
suất thực tế sẽ không phải là lãi suất theo quy định mà là lãi suất
cao hơn
Trang 161 người mua 10.000đ trái phiếu kho bạc với thời hạn 1 năm, tiền lãi được trả trước vào ngày mua với lãi suất quy định là 2,75% Tính lãi suất thực tế của khoản tiền mua trái phiếu đó?
▪ Tiền lãi nhận được tại ngày mua:
𝐼 = 10000 ∗ 2,75
▪ Số vốn thực tế bỏ ra:
𝐶 = 10000 − 275 = 9725 đồng
Số tiền 10.000đ sẽ được trả sau 1 năm, như vậy thực tế số vốn bỏ ra là 9725 đồng, sau
1 năm sẽ tạo ra số lãi là 275 đồng
Trang 171.2 Phương pháp thương mại trong bài toán tính lãi đơn
▪ Phương pháp tích số và thương số
▪ Phương pháp ước số của khoản vốn
▪ Phương pháp ước số của thời gian
▪ Phương pháp ước số của lãi suất
Trang 21Phương pháp ước số của khoản vốn
▪ Với công thức: 𝐼 = %∗'( , nếu C = D ta sẽ có I = n
▪ Như vậy khi khoản vốn C ngang bằng thương số D thì số lãi sẽ
ngang bằng số ngày n
▪ Vì số lãi tỷ lệ thuận với số vốn nên ta có thể tính được số lại thu
được bằng cách chia số vốn thành các phần mà mỗi phần là ước
số của D
Trang 22Ví dụ
Tính số lãi của khoản vốn
12.640 được gửi vào ngân hàng
với thời hạn 32 ngày, lãi suất
Trang 23Phương pháp ước số của thời gian
▪ Với công thức: 𝐼 = %∗'( , ta chia cả tử số và mẫu số cho 100
=> Với số ngày ngang bằng cơ số b, thì số lãi sẽ bằng 1% của số vốn
Trang 24Ví dụ
Tính số lãi thu được của khoản
vốn 4875,40 được gửi vào ngân
hàng trong 34 ngày với lãi suất
4%/năm?
▪ Ta có: 𝐷 = )*+++ = 9000
Trong 90 ngày I = 48,754 Trong 30 ngày I = 16,251 Trong 3 ngày I = 1,625
Trang 25Phương pháp ước số của lãi suất
▪ Đây là phương pháp hỗn hợp
giữa tích số và thương số
VD: Tính số lãi thu được của
khoản vốn 1421 được gửi vào
ngân hàng với thời hạn 75 ngày,
lãi suất 3,5%/năm
Lãi suất 3% I = 8,88
Lãi suất 0,5% I = 1,48
Lãi suất 3,5% I = 10,36