Bài giảng Toán kinh tế 2: Chương 1 - Trường ĐH Bách khoa Hà Nội được biên soạn gồm các nội dung chính sau: Giới thiệu về thị trường tài chính; Vai trò và chức năng của thị trường tài chính; Tài sản tài chính; Hệ thống tài chính. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TOÁN KINH TẾ II
Bộ môn Kinh tế học
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Trang 2CHƯƠNG 1 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
▪ 1.1 Giới thiệu về thị trường tài chính
▪ 1.2 Vai trò và chức năng của thị trường tài chính
▪ 1.3 Tài sản tài chính
▪ 1.4 Hệ thống tài chính
Trang 31.1 Giới thiệu về thị trường tài chính
qua lại lẫn nhau, dẫn đến khả năng trao đổi
▪ Hệ thống kinh tế gồm có 3 loại thị trường cơ bản sau:
▪ Thị trường các yếu tố sản xuất
▪ Thị trường tài chính
Trang 4THỊ TRƯỜNG YẾU TỐ SẢN XUẤT
Luồng hàng hóa, dịch vụ
Luồng tiền thanh toán
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Luồng hàng hóa, dịch vụ
Luồng tiền thanh toán
Luồng tiền thanh toán Luồng tiền thanh toán
Dịch vụ phục vụ sản xuất Dịch vụ phục vụ sản xuất
Luồng tiền thanh toán Luồng tiền thanh toán
Tài sản tài chính Tài sản tài chính
Trang 5Các biểu hiện của thị trường
Trang 6Các biểu hiện của thị trường
Trang 71.2 Vai trò và chức năng của thị trường tài chính
▪ Vai trò:
▪ Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư
Trang 81.2 Vai trò và chức năng của thị trường tài chính
nguồn tài chính đến những chủ thể cần nguồn tài chính
▪ Cung cấp thông tin kinh tế và đánh giá giá trị doanh nghiệp
Trang 91.3 Tài sản tài chính
▪ Tài sản (assets) nói chung là bất cứ vật sở hữu nào mà có giá trị
trong trao đổi
▪ Tài sản bao gồm 2 loại:
▪ Tài sản hữu hình (tangible assets)
▪ Tài sản vô hình (intangible assets)
Trang 10Tài sản hữu hình và tài sản vô hình
▪ Tài sản hữu hình: là những loại tài sản mà giá trị của nó tùy thuộc
vào những thuộc tính tự nhiên của nó
▪ VD: nhà xưởng, đất đai, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu
▪ Tài sản vô hình: là những loại tài sản mà giá trị của nó không liên
quan gì đến hình thức vật lý của nó
=> Tài sản tài chính là một dạng của tài sản vô hình
Trang 11Chức năng của tài sản tài chính
Tài sản tài chính có hai chức năng kinh tế cơ bản:
hình
Trang 12Đặc điểm của tài sản tài chính
▪ Tính rủi ro
▪ Tính sinh lợi
Trang 13Các loại tài sản tài chính
▪ Trái phiếu
▪ Tiền mặt
Trang 14Trái phiếu
khoản lãi theo định kỳ và vốn gốc khi đến hạn của tổ chức phát hành
▪ Thời hạn trái phiếu (Maturity): là khoảng thời gian tính từ ngày phát
hành đến ngày trái phiếu đáo hạn Ngày đáo hạn là ngày chấm dứt sự tồn tại của khoản nợ và nhà phát hành phải hoàn trả khoản vốn gốc
cho trái chủ
người sở hữu trái phiếu đã cung cấp cho nhà phát hành một khoản
vay ứng trước
Trang 15Trái phiếu
▪ Lãi trái phiếu (Coupon): là khoản tiền lãi mà nhà phát hành cam kết trả
cho người sở hữu trái phiếu
▪ Mệnh giá của trái phiếu (Face value): là số tiền ghi trên bề mặt của tờ trái
phiếu Mệnh giá chính là số vốn gốc mà tổ chức phát hành phải hoàn trả
cho trái chủ khi trái phiếu hết hạn
▪ Mệnh giá của trái phiếu thường là giá bán của trái phiếu khi phát hành
(trừ trường hợp các trái phiếu chiết khấu)
Trang 16Trái phiếu
▪ Một số loại trái phiếu có điều kiện:
▪ Trái phiếu có lãi suất thả nổi
▪ Trái phiếu được ưu tiên thanh toán
▪ Trái phiếu có thể được mua lại
Trang 17Cổ phiếu
vào công ty phát hành Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần
phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc
một số cổ phần của công ty đó
Trang 18Cổ phiếu
▪ Mệnh giá (Face value): là số tiền ghi trên bề mặt cổ phiếu Mệnh
giá thường được ghi bằng nội tệ
▪ Giá trị ghi sổ (Book value): là giá trị của mỗi cổ phần căn cứ vào giá
trị tài sản ròng của công ty trên bảng tổng kết tài sản
▪ Giá trị thị trường (Market value): là giá cả của cổ phiếu khi mua bán
trên thị trường
Trang 19Cổ phiếu
▪ Lợi tức của cổ phiếu: Lợi tức của cổ phiếu là toàn bộ thu nhập nhà đầu tư
có được từ cổ phiếu Nhà đầu tư mua cổ phiếu được hưởng lợi tức từ hai
nguồn:
▪ Cổ tức: Là phần chia lời cho mỗi cổ phần (Dividend per share) được lấy
ra từ lợi nhuận ròng sau thuế sau khi trả cổ tức ưu đãi và thu nhập giữ lại
để trích quỹ Như vậy cổ tức không được xác định trước mà phụ thuộc
vào kết quả kinh doanh và chính sách chia cổ tức của công ty Công ty có
thể trả cổ tức bằng tiền hoặc bằng cổ phiếu.
▪ Lợi vốn do chênh lệch giá (Capital gain yield): Phần lớn các nhà đầu tư
với chiến lược kinh doanh ngắn hạn sẽ bán cổ phiếu ngay khi giá cổ
Trang 21Cổ phiếu ưu đãi
▪ Cổ phiếu ưu đãi được xem là loại chứng khoán lai (hybrid) do vừa có một
số dặc điểm giống cổ phiếu thường, vừa có một số đặc điểm giống trái
phiếu.
▪ Mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi: khác với mệnh giá cổ phiếu thường chỉ có
giá trị danh nghĩa, mệnh giá cổ phiếu ưu đãi rất quan trọng, có ý nghĩa
trong việc chia cổ tức cố định.
▪ Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi: cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được ấn định
theo một tỷ lệ cố định trên mệnh giá.
▪ Phần vốn góp qua việc mua cổ phiếu là mua vĩnh viễn không được
hoàn trả.
Trang 22Cổ phiếu ưu đãi
• Cổ phần ưu đãi biểu quyết: là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều
hơn so với cổ phần phổ thông.
• Cổ phẩn ưu đãi cổ tức: là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so
với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm.
Cổ tức được chia hàng năm gồm cổ tức cố" định và cổ tức thưởng Cổ
tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức
cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi
trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.
• Cổ phần ưu đãi hoàn lại: là cổ phần sẽ được công ty hoàn lại vốn góp
bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện
được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại.
Trang 23Trái phiếu Cổ phiếu
Bản chất người nắm giữ là chủ nợ người nắm giữ là chủ sở hữu
Phát hành Công ty Cổ phần và công ty TNHH,
Nhà nước
Công ty Cổ phần
Quyền của chủ sở hữu nhận lãi định kỳ, lãi suất ổn định cổ tức phụ thuộc vào kết quả kinh
doanh, không có lãi định kỳ
Thời gian sở hữu có thời hạn nhất định không có thời hạn nhất định
Rủi ro thấp, được ưu tiên thanh toán trước
khi doanh nghiệp giải thể, phá sản
cao, được thanh toán sau cùng khi doanh nghiệp giải thể, phá sản
Chuyển đổi có thể chuyển thành cổ phiếu không thể chuyển thành trái phiếu
Quyền tham gia không được tham gia vào hoạt động
của công ty
có thể được tham gia vào hoạt động của công ty
Trang 24Chứng chỉ quỹ
quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với phần vốn góp của mình vào quỹđại chúng hay còn gọi là quỹ mở
nhiều nhà đầu tư, nguồn vốn của quỹ sẽ được đầu tư vào chứng khoánnhiều ngành khác nhau, nhằm mục đích phân tán rủi ro
Trang 25Chứng chỉ quỹ
Các nhà đầu tư cá nhân, nhất là những người có ít vốn, khi tiến hành đầu
tư vào các chứng khoán riêng lẻ thường hay gặp phải những bất lợi sau:
• Do hạn chế về vốn, họ khó có thể thực hiện đa dạng hóa đầu tư để giảm
thiểu rủi ro trong đầu tư.
• Đầu tư cổ hiệu quả đòi hỏi phải có kiến thức về đầu tư, phải có thời gian
dành cho việc phân tích thị trường và phân tích sản phẩm Đại da số các
nhà đầu tư cá nhân không đáp ứng được những yêu cầu đó.
Trang 26Chứng chỉ quỹ
đầu tư, dùng tiền của quỹ mua chứng khoán
▪ Phần lãi của nhà đầu tư chính là tiền lời từ hoạt động đầu tư của
quỹ sau khi trừ đi các chi phí
Trang 27Cổ phiếu Chứng chỉ quỹ (CCQ)
chênh lệch giá cổ phiếu
Sinh lãi từ hoạt động mua bán chênh lệch giá cổ phiếu
Quyền của nhà đầu tư Toàn quyền quyết định giao dịch
mua bán cổ phiếu Nhận/Mua/Bán
cổ tức phát hành bởi doanh nghiệp mà NĐT sở hữu chứng khoán.
Công ty quản lý quỹ toàn quyền quyết định đầu tư các loại cổ phiếu, trái phiếu Chênh lệch lợi nhuận từ hoạt động đầu tư sẽ ảnh hưởng giá CCQ NĐT có quyền mua/bán CCQ.
Trách nhiệm nhà đầu tư Nghiên cứu kinh tế vĩ mô, ngành,
doanh nghiệp mình muốn mua chứng khoán, từ đó ra quyết định
Công ty quản lý quỹ sẽ thay mặt nhà đầu tư thực hiện việc mua vào cổ phiếu hay trái phiếu.
Trang 28Chứng khoán phái sinh
• Chứng khoán phái sinh (derivative securities) là một loại tài
sản tài chính có dòng tiền trong tương lai phụ thuộc vào giá trị
của một hay một số tài sản tài chính khác (gọi là tài sản cơ sở
- underlying asset).
• Tài sản cơ sở có thể là hàng hóa, ngoại tệ, chúng khoán hoặc
chỉ số chứng khoán.
Trang 29Chứng khoán phái sinh
• Các loại chứng khoán phái sinh:
Trang 30Chứng khoán phái sinh
và bán một loại tài sản ở một thời điểm nhất định trong tương lai
với mức giá được xác định trước ngay ở thời điểm hiện tại
và giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán
Trang 31Chứng khoán phái sinh
quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán một loại tài sản cơ
sở tại một thời điểm nhất định trong tương lai theo mức giá được
xác định trước
đổi các dòng tiền phát sinh từ các công cụ tài chính trong tương lai
Trang 321.4 Hệ thống tài chính
▪ Trong quá trình hoạt động, bất cứ đơn vị nào cũng có lúc tạm thời thặng
dư nhưng cũng có lúc tạm thời thiếu hụt vốn
▪ Lúc tạm thời thặng dư, đơn vị cần tìm nơi đầu tư dể vốn sinh lợi, do đó,
gia tăng được hiệu quả sử dụng vốn
▪ Lúc tạm thời thiếu hụt vốn, đơn vị cần tìm nguồn tài trợ để bù đắp thiếu
hụt nhằm đảm bảo cho hoạt động được liên tục và hiệu quả hơn
▪ Một hệ thống tài chính bao gồm: (1) thị trường tài chính, (2) các tổ chức
tài chính và (3) các công cụ tài chính
Trang 34HAVE A GOOD STUDY!