1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Quản lý công nghiệp: Chương 1 - TS. Trần Thị Bích Ngọc

81 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1 - Tổng Quan Về Sản Xuất Và Quản Lý Sản Xuất
Tác giả PGS. TS. Trần Thị Bích Ngọc
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý Công nghiệp
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quản lý công nghiệp: Chương 1 - TS. Trần Thị Bích Ngọc được biên soạn bao gồm các nội dung chính sau: Khái niệm về sản xuất; Phân loại sản xuất; Khái niệm về quản trị sản xuất (QTSX); Các mục tiêu về quản trị sản xuất; Mỗi quan hệ giữa QTSX và các chức năng quản trị khác trong doanh nghiệp; Kết cấu hệ thống sản xuất; Năng suất. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết tại đây.

Trang 1

Học phần: Quản lý sản xuất

Mã học phần: EM3417 (BTL)

Mục tiêu chung của học phần:

Cung cấp những nền tảng lý thuyết quan trọng

về hệ thống sản xuất, những vấn đề chính của quản trị sản xuất, những phương pháp, công cụ phân tích, tính toán để giúp giải quyết những

vấn đề đó

1

Chịu trách nhiệm biên soạn chương: PGS TS Trần Thị Bích Ngọc

EM 3417

Trang 2

Các tài liệu tham khảo của môn học

Tiếng Việt:

• Quản lý sản xuất và tác nghiệp Nguyễn Văn

Nghiến Nhà xuất bản giáo dục, năm 2009

• Quản trị tác nghiệp Trương Đức Lực &

Nguyễn Đình Trung Nhà xuất bản Đại học

Kinh tế Quốc dân, năm 2010 ( Lý thuyết và

bài tập)

• Các tác giả khác và các học liệu mở trên

internet…

2

Trang 3

Các tài liệu tiếng Anh:

• William J Stevenson 2011 Production/

Operation Management McGraw-Hill

Companies Xuất bản lần thứ 11

• Richarf B Chase, Nicholas J Aquilano, F

Robert Jacobs 2004 Operations Management for Competitive Advantage McGraw-Hill

Trang 4

Phương pháp đánh giá kết quả học

của sinh viên theo Học phần

Điểm quá trình: 30% (Bài tập trên lớp,

thuyết trình và bài tập lớn);

Điểm thi cuối kỳ: 70 % (Thi tự luận bài tập)

• Xem xét cộng điểm thưởng cho các sinh viên

có thành tích xuất sắc trong quá trình học theo điểm quá trình, có bài thuyết trình hoặc tiểu luận nộp kèm theo, nghiên cứu khoa học theo môn học và có thành tích tốt…

4

Trang 5

CÁC NỘI DUNG CỦA HỌC PHẦN

LÝ SẢN XUẤT

XƯỞNG CÔNG NGHỆ (JOB SHOP)

VỤ

DỰ ÁN

5

Trang 6

QUY ĐỊNH CỦA HỌC PHẦN

• Sinh viên cần tuân thủ nghiêm túc các nội quy và quy định của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

và Viện Kinh tế và Quản lý

• Sinh viên cần có tinh thần thái độ tích cực, chủ động trong học tập và chấp hành tốt các yêu cầu của học phần: đọc trước tài liệu, làm bài tập đầy đủ; nộp bài tập lớn đúng hạn; đào sâu suy nghĩ

• Đối với bất kỳ sự gian lận nào trong quá trình làm bài tập hay bài thi, sinh viên phải chịu mọi hình thức kỷ luật của Viện/Trường và bị 0 điểm cho phần bài đánh giá có sự gian lận này

6

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ

QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

Các nội dung xem xét:

1.1 Khái niệm về sản xuất

1.2 Phân loại sản xuất

1.3 Khái niệm về quản trị sản xuất (QTSX)

1.4 Các mục tiêu về quản trị sản xuất

1.5 Mỗi quan hệ giữa QTSX và các chức năng quản trị khác trong doanh nghiệp

1.6 Kết cấu hệ thống sản xuất

1.7 Năng suất

7

Trang 8

Yêu cầu về chương 1

• Nắm được phần lý thuyết cơ bản;

• Vận dụng lý thuyết để giải quyết các bài tập cụ thể của chương

8

Trang 9

1.1 Khái niệm về sản xuất

• Sản xuất là quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ

• Sản xuất là quá trình biến đổi từ các yếu tố đầu vào thành các sản phẩm đầu ra

• Sản xuất là: lĩnh vực tạo ra sản phẩm, hàng hóa

phục vụ nhu cầu xã hội; tạo ra giá trị gia tăng và lợi nhuận cho doanh nghiệp sản xuất, tạo ra nguồn thu cho ngân sách và các phúc lợi xã hội…

9

Trang 10

Các sản phẩm, dịch vụ đầu ra:

- Các sản phẩm, dịch vụ

có ích cho xã hội;

- Các sản phẩm

có hại cho xã hội

Thông tin phản hồi 10

Trang 11

Các sản phẩm, dịch vụ đầu ra:

- Các bệnh nhân được chữa khỏi bệnh (có ích cho xã hội);

- Rác thải, nước thải y

tế, các bệnh dịch lây

truyền cho xã hội từ bệnh viện (có hại cho xã hội)

Thông tin phản hồi

11

Trang 12

Phân loại về sản xuất

Sản xuất đại

trà (mass

production)

Sản xuất đơn chiếc (Single Production)

Sản xuất theo

lô (Batch production)

Tiêu chí: dựa vào số lượng

sản phẩm sản xuất ra và tính lặp lại của QTSX

TYPES

12

Trang 13

Hình ảnh minh họa về sản xuất đại trà

13

Trang 14

Đặc điểm của sản xuất đại trà

• Số lượng chủng loại sản phẩm rất ít, số lượng sản phẩm sản xuất lại rất nhiều;

• Quá trình sản xuất lặp lại cao trong thời gian tương đối dài;

• Quy trình công nghệ được xây dựng tỷ mỉ và chi tiết đến từng nguyên công;

14

Trang 15

• Máy móc thiết bị có mức độ chuyên dụng và

tự động hóa cao;

• Đầu tư ban đầu lớn;

• Tính linh hoạt của hệ thống kém;

• Chất lượng sản phẩm ổn định, giá thành hạ;

• Trình độ chuyên môn hóa công việc của người lao động cao

15

Trang 16

Minh họa về sản xuất đơn chiếc

16

Trang 17

Đặc điểm của sản xuất đơn chiếc

• Số lượng chủng loại sản phẩm nhiều nhưng số lượng mỗi loại rất ít hoặc duy nhất;

• Quá trình sản xuất không có tính lặp lại;

• Mức độ chuyên môn hóa công việc của công nhân thấp nhưng trình độ tay nghề lại cao;

17

Trang 18

• Máy móc thiết bị công nghệ chủ yếu là vạn

năng và bố trí sắp xếp theo từng nhóm công nghệ;

• Đầu tư ban đầu thấp, tính linh hoạt của hệ

thống cao

18

Trang 19

Minh họa sản xuất theo lô

19

Trang 20

Đặc điểm của sản xuất theo lô

• Số lượng chủng loại sản phẩm tương đối nhiều nhưng số lượng từng loại trung bình;

• Quá trình sản xuất lặp lại theo chu kỳ;

• Trình độ chuyên môn hóa công việc của người lao động trung bình;

• Máy móc thiết bị công nghệ vừa vạn năng và vừa chuyên dụng, được bố trí hỗn hợp: vừa theo nhóm công nghệ và vừa theo hành trình công nghệ

20

Trang 21

Dạng sản xuất sẽ ảnh hưởng tới:

• Trình độ công nghệ;

• Bố trí mặt bằng sản xuất;

• Các phương pháp tổ chức sản xuất để phù hợp với từng dạng sản xuất trên…

• Chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm, giá bán, thị phần, lợi nhuận…

• Tính linh hoạt của hệ thống sản xuất;

• Mức độ đáp ứng cầu thị trường, mức độ hài lòng của khách hàng…

21

Trang 22

Lựa chọn dạng (TYPE) sản xuất phụ thuộc vào:

Tính ổn định độ lớn của cầu thị trường;

Năng lực về vốn đầu tư ban đầu;

Yêu cầu về tuyển dụng và đào tạo nhân công;

Yêu cầu về công nghệ;

Yêu cầu về chất lượng sản phẩm;

22

Trang 23

Theo mức độ tự chủ của quá trình sản xuất

sản xuất có thiết kế sản xuất thầu sản xuất gia công

Theo đặc điểm về sự đồng thời của quá trình sản xuất và thương mại

sản xuất xong tồn kho

rồi thương mại sản xuất và thương mại đồng thời sản xuất theo đơn đặt hàng

23

Trang 24

https://spiderum.com/bai-dang/Hanh-trinh-leo-len-duong-cong-nu-cuoi-cua-doanh-nghiep-Viet-def

Hình: Mô hình đường cong nụ cười của STAN SHIN

Trang 25

Theo đặc điểm của sản phẩm

Theo đặc điểm về tập trung hóa sản xuất

tập trung sản xuất theo

chuyên môn hóa SX

tập trung sản xuất theo hợp tác hóa SX tập trung sản xuất theo tổ hợp hóa SX

25

Trang 26

Bản chất tập trung hóa sản xuất: là tập trung sản xuất nhiều sản phẩm, dịch vụ gần giống nhau tại các

hệ thống sản xuất lớn (hoặc liên hợp sản xuất lớn)

26

Tổ hợp sản xuất sữa tại Kirov, LB Nga

- sản xuất ra hơn 80 chủng loại SP

Trang 27

27

LỢI ÍCH CỦA TẬP TRUNG HÓA SẢN XUẤT:

- Cho phép nâng cao hiệu quả sử dụng các công nghệ, máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ sản xuất;

- Nâng cao mức chuyên dụng, chuyên sâu về công nghệ;

- Thúc đẩy sử dụng các phương pháp tổ chức sản xuất hiện đại;

- Thúc đẩy sử dụng một cách đồng bộ nguyên vật liệu;

- Hướng tới giảm số lao động quản lý;

- Thúc đẩy hoàn thiện và hiện đại hóa sản phẩm sản xuất ra…

Trang 28

Chuyên môn hóa: sản xuất với sự hạn chế về:

- số lượng chủng loại sản phẩm;

- hoặc công nghệ sản xuất

tại một hệ thống sản xuất (trung tâm sản xuất)

Theo đặc điểm về chuyên môn hóa:

- CNH sản phẩm;

- CMH hỗn hợp…

28

Trang 29

Hợp tác hóa sản xuất : là hợp tác các quan hệ sản xuất giữa các hệ thống sản xuất nhằm sản xuất ra một sản phẩm cuối cùng

- Theo phạm vi lãnh thổ: hợp tác sản xuất trong cùng khu vực; hợp tác sản xuất với bên ngoài khu vực

- Theo sử dụng công suất tại cơ sở sản xuất: hợp tác sản xuất trong cơ sở sản xuất hiện đang sử dụng (công suất đang dùng); hợp tác sản xuất tại cơ sở sản xuất đang dư thừa công suất (đang còn trống)

29

Trang 30

Tổ hợp hóa sản xuất: kết hợp nhiều quá trình sản xuất khác nhau của một ngành hoặc nhiều ngành công nghiệp khác nhau nhưng có mối quan hệ về công nghệ sản xuất trong một hệ thống sản xuất lớn (hoặc một tổ hợp sản xuất)

Ví dụ: tổ hợp sản xuất Gang- Thép:

Đây cũng là tổ hợp sản xuất theo chiều dọc: quá trình sản xuất được tiến hành

Trang 31

Ví dụ: tổ hợp sản xuất đồng kim

loại và lưu huỳnh

Quặng đồng (Pirit)

Chế biến quặng đồng Đồng kim loại

Trang 32

Ưu điểm của tổ hợp sản xuất:

Sử dụng hợp lý và đồng bộ nguyên vật liệu đầu vào cũng như chế biến đồng bộ các sản phẩm phụ từ các quá trình sản xuất;

Tăng tính liên tục của các quá trình sản xuất;

Giảm giá thành sản phẩm;

Bảo vệ môi trường;

32

Trang 33

Tăng hiệu quả sử dụng các máy móc thiết bị công nghệ: sử dụng một phần máy móc thiết

bị công nghệ ở những tổ hợp khác nhau để sản xuất các sản phẩm khác nhau;

• Sử dụng chung hệ thống sản xuất phụ và phụ trợ -> giảm suất đầu tư vào cả tổ hợp sản xuất;

Tăng nhanh vòng quay vốn;

33

Trang 34

• QTSX là ra các quyết định về quản lý cho hệ thống SX nhằm đạt được các mục tiêu mong muốn;

34

Trang 35

Các quyết định trong hệ thống sản xuất:

Sản xuất sản phẩm gì?

Sản xuất bao nhiêu?

Sản xuất ở đâu? Cho ai?

Sản xuất vào thời gian

Trang 36

36

Trang 38

Toàn bộ các nội dung của QTSX đều phải

Trang 39

1.4 Mối quan hệ giữa QTSX và các chức năng quản trị khác trong DN

Trang 40

Bản chất các mối quan hệ

Vừa có tính MẪU THUẪN nhưng vừa ĐỒNG

THUẬN (trợ giúp cho nhau phát triển):

- Mâu thuẫn: Các chức năng đều có những mục tiêu riêng và khi thực hiện sẽ cần sử dụng những nguồn lực hữu hạn của DN-> các chức năng sẽ có thể có xung đột về sử dụng nguồn lực của DN cho những trong những giai đoạn nhất định để hoàn thành những mục tiêu riêng của mình;

40

Trang 41

5 Quy mô của lô sản

xuất và tần suất giao

hàng

Sản xuất quy mô càng lớn và tần suất giao hàng càng ít hơn ->

càng tốt

SX càng ít và tần suất giao hàng càng tăng->

càng tốt

41

Trang 42

- Lập kế hoạch sản xuất;

- Lập kế hoạch R&D;

- Định vị sản xuất…

Hỗ trợ

42

Trang 43

1.5.Kết cấu hệ thống sản xuất

• Kết cấu HTSX là tập hợp các phần tử của HTSX và mối quan hệ giữa các phần tử đó

• Trong xây dựng HTSX, các câu hỏi chính cần trả lời:

- Cần những phân xưởng, bộ phận thành phần của HTSX nào?

- Số lượng các bộ phận, chỗ làm việc trong mỗi phân xưởng, bộ phận đó?

- Mối quan hệ bên trong mỗi phân xưởng, bộ phận và mối quan hệ giữa các bộ phân, phân xưởng đó với nhau như thế nào?

43

Trang 45

Kết cấu SX

Đặc điểm chuyên môn hóa và hợp tác

NLCT dài hạn của

DN

Tầm quan trọng của lựa chọn kết cấu SX

Ảnh hưởng tới

45

Trang 46

Theo vai trò đối với quá trình sản xuất, người ta chia

ra: sản xuất chính, phụ, phụ trợ

Sản xuất chính Sản xuất phụ trợ

Sản xuất phụ

46

Trang 47

1.6 Năng suất (PRODUCTIVITY)

• Năng suất là chỉ tiêu cho phép đánh giá quá trình sản xuất thông qua sự so sánh giữa kết quả đầu ra với các chi phí đầu vào của QTSX

• Công thức: NS = Đầu ra / Đầu vào

(Hay NS = O/I)

• Năng suất cho phép đánh giá về hiệu quả sử dụng một hoặc nhiều nguồn lực đầu vào của QTSX=> đánh giá và so sánh về hiệu quả sản xuất giữa các QTSX khác nhau

47

Trang 48

Phân loại năng suất

+ Năng suất đa yếu tố (multi-factor productivity): tính

từ 2 yếu tố trở lên trong mẫu số

NS = O/(I 1 + I 2 …)

Trang 50

Vốn

Trang 51

yếu tố

lao động

Đơn vị hiện vật (người, giờ

công, ngày công…)

Đơn vị giá trị (chi phí trả công lao

Trang 52

Một số giải pháp nâng cao năng suất

Cùng tăng nhưng tốc độ tăng đầu

ra (O) nhanh hơn tốc độ tăng đầu vào (I), hoặc cùng giảm thì tốc độ giảm đầu ra (O) chậm hơn tốc độ giảm đầu vào (I)

Trang 54

Giảm đầu

vào

- Giải pháp về tổ chức-quản

thiện định mức; kiểm soát hoạt động sản xuất…

- Giải pháp về kỹ thuật- công nghệ : thay đổi và nâng cấp

trong SX

- Giải pháp khác…

Trang 55

Ngành mía VN

Hiện nay, ngành mía đường tạo việc làm cho hơn 30 vạn hộ nông

dân, khoảng 1,5 triệu lao động và 35 vạn công nhân công nghiệp chế biến làm việc trong các nhà máy

• Tiêu thụ đường trong nước khá lớn (trung bình 1,6 triệu tấn/năm)

• V ụ sản xuất 2019-2020 ngành đường Việt Nam ép được khoảng

7.566.558 tấn mía và sản xuất được 763.931 tấn đường các loại

• T ừ ngày 1-1-2020, khi Việt Nam thực hiện cam kết theo các hiệp định thương mại và đặc biệt là hiệp định ATIGA (Hiệp định thương

mại tự do trong khu vực ASEAN), trong đó mặt hàng đường được

giảm thuế từ 80% (đường thô) xuống còn 5% trong nội khối ASEAN và đối với đường trắng từ 85% xuống còn 5% từ 1-1-

2020

55

NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG

Trang 56

• Do tác động của dịch Covid-19 nên 1/3 nhà máy đường

đã phải đóng cửa và nhiều DN khác đang đứng trước nguy cơ phá sản

• N hập khẩu đường và chất tạo ngọt với khối lượng lớn

từ đầu năm đã tràn ngập thị trường khiến nguồn cung đường dư thừa trong bối cảnh thị trường bị thu hẹp dẫn đến giá đường trên thị trường duy trì ở mức thấp Đường sản xuất từ mía hầu như không tiêu thụ được

• Nhiều nhà máy đường hiện đang lâm vào cảnh khó khăn,

do không tiêu thụ được sản phẩm nên không có nguồn tiền để trang trải chi phí sản xuất, thanh toán tiền mía cho nông dân, cũng như chi trả tiền lương cho người lao động

(https://nhandan.com.vn/tin-tuc-kinh-te/toa-dam-truc-tuyen-tim-giai-phap-cho-nganh-mia-duong-trong-tinh-hinh-moi-616937/)

56

Trang 57

• Năng suất thấp, bình quân: 64,7 tấn/ha; ở Thái Lan: 74,23 tấn/ha; Mỹ: 75,41 tấn/ha; Brazil: 74,3 tấn

• Liên kết yếu kém giữa Nông dân- Doanh nghiệp chế biến:

“ Được mùa - Rớt giá” => tăng yếu tố bất ổn trong phát triển ngành

• D iện tích mía khoảng 300.000 ha (chưa bằng 25% của Thái Lan), giá thành sản xuất mía và giá đường luôn cao hơn Thái Lan và nhiều nước khác, tồn kho luôn cao, năng lực cạnh tranh ngành mía đường yếu kém

=> GIẢI CỨU NGÀNH MÍA- ĐƯỜNG ?

57

Trang 58

BÀI HỌC TỪ NĂNG SUẤT

58

Thái Lan hiện có 54 nhà máy đường, tổng công suất thiết kế ép mía đạt một (01) triệu tấn/ngày, tổng diện tích mía

là 1,6 triệu ha, sản lượng đường niên

vụ 2017-2018 ước tính 12 triệu tấn, xuất khẩu 8 triệu tấnThái Lan hiện có

54 nhà máy đường, tổng công suất thiết kế ép mía đạt một (01) triệu tấn/ngày, tổng diện tích mía là 1,6 triệu ha, sản lượng đường niên vụ 2017-2018 ước tính 12 triệu tấn, xuất khẩu 8 triệu tấn

(số liệu cập nhật năm 2018 từ:https://vietnambiz.vn/hoi-nhap-nganh-mia-duong- kinh-nghiem-tu-thai-lan-45477.htm

THÔNG TIN CHUNG

Trang 59

59

Nhà nước

Nhà khoa học

Khâu trồng mía Khâu chế biến mía

Trang 60

60

- Chính phủ Thái Lan khuyến khích các nhà máy

chế biến mía đầu tư vào trồng mía để phát triển vùng liệu;

- Chính sách khuyến khích “Cánh đồng mẫu lớn” để

tăng cơ giới hóa trong sản xuất, tăng năng suất;

- Ứng dụng KHCN vào sản xuất mía: chọn giống,

canh tác, thu hoạch Ứng dụng công nghệ IoT, AI vào khâu trồng mía => tăng năng suất

- Cơ chế phân bổ lợi nhuận minh bạch trong phân

bổ lợi nhuận giữa người Nông dân và Các nhà máy chế biến đường: 70/30

Trang 61

61

Điều tiết Nhà nước

- Ban hành đạo Luật về Mía và Đường năm 1984 để điều tiết ngành;

- Thành lập văn phòng Hội đồng Mía và Đường (OCSB) trực thuộc

Bộ Công nghiệp: hoạch định chính sách Mía- Đường; giám sát thực thi chính sách, lập kế hoạch phát triển ngành, theo dõi các biến động về sản xuất và tiêu thụ, điều phối các hoạt động hợp tác SX trong và ngoài nước…

- Khuyến khích các nhà máy sáp nhập để tăng công suất các dây chuyền, hiện đại hóa sản xuất Cs bình quâ/ngày/ 1 nhà máy mía Thái Lan là 19.130 tấn mía, còn ở VN là: 3.400 tấn mía

- Không cho phép cạnh tranh quá mức giữa các nhà máy làm giảm lợi nhuận của ngành thông qua hạn chế cấp phép đầu tư mới các nhà máy chế biến đường;

- Đưa ra cơ chế phân bổ lợi nhuận giữa DN và Nông dân => ổn định sản xuất và thị trường

Ngày đăng: 26/01/2023, 18:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm