Bài giảng PLC và mạng công nghiệp: Chương 3 - TS. Nguyễn Anh Tuấn được biên soạn nhằm giúp các bạn sinh viên nắm được các kiến thức trọng tâm về: Các phần tử cơ bản trong PLC; Cấu trúc và hoạt động của Accu và các bộ nhớ Register; Cách ghi địa chỉ; Cấu trúc chương trình điều khiển; Các ngôn ngữ lập trình PLC. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài giảng tại đây.
Trang 1Bài giảng
PLC và Mạng Công Nghiệp PLC and Industrial system
(ME 4501)
Giảng viên: TS Nguyễn Anh Tuấn
Bộ môn Cơ điện tử – ĐHBK Hà nội
Email: tuan.nguyenanh@hust.edu.vn bktuan2000@gmail.com
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
Trang 25 Cấu trúc và hoạt động của bộ nhớ PLC
4 Các mô đun vào ra
3 Cấu trúc và nguyên lý làm việc của PLC
2 Logic cứng và sự phát triển của PLC
1 Tổng quan về điều khiển logic
6 Mạng công nghiệp và các giao thức kết nối
Mục lục
7 Ứng dụng của PLC trong công nghiệp
Trang 53 Cấu trúc và NLHĐ của PLC 3.1 Các phần tử cơ bản của PLC
Mô-đun đầu ra
Mô-đun truyền thông
Cấu trúc cơ bản của PLC
Cấu trúc chung:
Trang 63 Cấu trúc và NLHĐ của PLC 3.1 Các phần tử cơ bản của PLC
Mô đun nguồn
CPU,
Bộ nhớ
Mô đun vào/rasố
Mô đun vào/ra tương tự
Môđuntruyềnthông
Cấu trúc chung:
Trang 73 Cấu trúc và NLHĐ của PLC 3.1 Các phần tử cơ bản của PLC
Cấu trúc chung:
Trang 83 Cấu trúc và NLHĐ của PLC 3.1 Các phần tử cơ bản của PLC
CPU, Bộ nhớ,
Mô đun nguồn
Mô đun vào/ra số/tương tự
Mô đun
truyền thông
Cấu trúc chung:
Trang 93 Cấu trúc và NLHĐ của PLC 3.1 Các phần tử cơ bản của PLC
Cấu trúc chung của PLC
Cấu trúc chung:
Trang 103 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.1 Các phần tử cơ bản của PLC
Cung cấp nguồn điện cho CPU, các mô-đun vào/ra
Có thể được tích hợp sẵn trên PLC hoặc có thể là mô-đun độc lập
Các mức điện áp phổ biến 220VAC, 110VAC hoặc 24 VDC
MÔ-ĐUN NGUỒN
Simatic S7-300 PLC Module PS307 24V/5A
Technical Specifications
Made in Germany Label Siemens PLC Module Serial No 6ES7307-1EA01-0AA0 Product Class Siemens PLC S7-300 Product PS 307
Power supply 24 V/5 A Input 1-phase AC Output Controlled, isolated DC voltage Weight 0.6 kg
Trang 113 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.1 Các phần tử cơ bản của PLC
CPU, bộ điều khiển (Controller) hay bộ xử lý (Proccessor) là bộ não của PLC
CPU có chức năng xử lý chương trình, quản lý bộ nhớ, đưa ra các quyết địnhcần thiết để vận hành và giao tiếp với các mô-đun khác
Bộ vi xử lý có thể khác nhau về tốc độ xử lý và tùy chọn bộ nhớ
BỘ XỬ LÝ TRUNG TÂM CPU ( Central Processing Unit ):
CPU
Hệ điều hành Bộ nhớ trung
gian Bit nhớ Timer Counter Bus
Cấu trúc CPU của PLC
Trang 123 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.1 Các phần tử cơ bản của PLC
BỘ XỬ LÝ TRUNG TÂM CPU ( Central Processing Unit ):
Chu kỳ quét của PLC khoảng 1 - 100 ms
Trang 133 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.1 Các phần tử cơ bản của PLC
BỘ XỬ LÝ TRUNG TÂM CPU ( Central Processing Unit ):
Vòng quét PLC khoảng 1 - 100 ms
Trang 143 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.1 Các phần tử cơ bản của PLC
Mô-đun đầu vào là kênh để kết nối với
các thiết bị ngoại vi: Các công tắc, các
loại tiếp điểm, cảm biến,… và truyền tín
hiệu tới bộ vi xử lý
Mỗi cổng INPUT được PLC sử dụng có
một địa chỉ duy nhất
Đầu vào có thể là tín hiệu số (DI) hoặc
tín hiệu tương tự (AI)
Nguồn sử dụng cho mô đun đầu vào có
thể là nguồn điện 24VDC, hoặc nguồn
điện xoay chiều 110VAC, 220VAC
CÁC MÔ-ĐUN ĐẦU VÀO (INPUT)
Kết nối đầu vào các thiết bị(PLC Allen Bradley)
Trang 153 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.1 Các phần tử cơ bản của PLC
CÁC MÔ-ĐUN ĐẦU RA (OUTPUT)
Mô-đun đầu ra là kênh để kết nối với
các tải ở ngõ ra như cuộn dây của
relay, contactor, đèn tín hiệu, các bộ
ghép quang,…
Mỗi cổng OUTPUT (DO/AO) được
PLC sử dụng có một địa chỉ duy nhất
Nguồn sử dụng cho mô-đun đầu ra có
thể là nguồn điện 24VDC, hoặc
nguồn điện xoay chiều 110VAC,
220VAC
Kết nối đầu ra với các thiết bị (PLC Allen Bradley)
Trang 163 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.1 Các phần tử cơ bản của PLC
KẾT NỐI SINK/SOURCE ĐẦU VÀO/ RA (I/O)
Input SINK: tức dòng đi VÀO, đấu COM
or S/S với (+) Cũng có thể gọi kiểu đấu
nối này là NPN
Output PLC source: tức dòng đi RA, đấu COM or S/S với (+), xuất (+) cho tải
Output PLC sink: dòng đi VÀO, đấu COM or S/S với (-), xuất (-) cho tải
Input SOURCE: tức dòng đi RA, đấuCOM or S/S với (-), cảm biến, nút ấn xuất (+) vào input PLC Kiểu đấu nối này là PNP, kiểu này phổ biến hơn NPN
Trang 173 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.1 Các phần tử cơ bản của PLC
KẾT NỐI SINK/SOURCE ĐẦU VÀO/ RA (I/O)
Input PLC source: tức dòng đi ra, đấu com (-), cảm biến, nút ấn
xuất (+) vào input PLC.
Input PLC sink ngược lại.
Output PLC source: tức dòng đi ra, đấu com (+), xuất (+) cho tải Output PLC sink: dòng đi vào, đấu com (-), xuất (-) cho tải
Input PLC source Output PLC source
Trang 183 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.1 Các phần tử cơ bản của PLC
BỘ NHỚ
a ROM (Read Only Memory)
b RAM (Random Access Memory)
c PROM (Programable Read Only
Memory)
d EPROM (Erasable Programable Read
Only Memory)
e EAPROM (Electronically Alterable
Programable Read Only Memory)
f FLASH (Bộ nhớ tĩnh điện kiểu NAND or
NOR, có thể đọc ghi trên từng ô nhớ (cell))
Trang 20chiều của các tế bào nhớ, mỗi tế
bào có thể chứa một bit đơn của
thông tin dưới dạng là giá trị 0
hay 1
Bit nhớ được bật lên trạng thái
ON nếu giá trị lưu trên đó là 1
và OFF nếu là lưu giá trị 0 M3.4: Truy suất bit thứ 4 của byte thứ
3 thuộc vùng nhớ M
Trang 213 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.2 Cấu trúc và hoạt động của các ACCU và bộ nhớ
Bit nhớ
Một byte được định nghĩa là một nhóm nhỏ nhất của các bit mà CPU có
thể xử lý được đồng thời trong một lần Trong các thiết bị điều khiển PLC
byte có cỡ thông thường là 8 bit và một Word có cỡ là 2 byte hay 16 bit
IB1
MW2
Trang 223 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.2 Cấu trúc và hoạt động của các ACCU và bộ nhớ
Thanh ghi (Register)
- Thanh ghi là bộ nhớ 16 bit hay 32 bit để lưu
trữ tạm thời khi PLC thực hiện quá trình tính
toán.
- Thanh ghi chốt (Latch register) duy trì nội
dung cho đến khi nó được chồng lên bằng nội
dung mới
- Thanh ghi chuyên dùng (Special register)
- Thanh ghi tập tin hay thanh ghi bộ nhớ
chương trình (Program memory registers)
- Thanh ghi điều chỉnh giá trị được từ biến
trở bên ngoài (External adjusting register)
- Thanh ghi chỉ mục (Index register).
Trạng thái tác động ON
Trang 233 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.3 Cách ghi địa chỉ trong PLC
Mỗi đầu vào/ra phải có một địa chỉ xác định trong bộ nhớ của PLC
Bộ xử lý tín hiệu sẽ lấy các giá trị của bit nhớ tương ứng với biến vào vàbiến ra, nơi mà chúng được gán địa chỉ trong chương trình điều khiển củaPLC, để xử lý và tạo tác động điều khiển ra thiết bị bên ngoài
Mỗi điểm đấu trên các mô đun vào/ra, có thể được nối dây đến thiết bịhiện trường, chiếm 1 bit trong bộ nhớ của PLC tương ứng với miền nhớvào hoặc miền nhớ ra
Phần của bộ nhớ chứa địa chỉ vào/ra được gọi là miền ảnh vào và miềnảnh ra
Đặc điểm
Trang 243 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.3 Cách ghi địa chỉ trong PLC
Cấu trúc của địa chỉ
Địa chỉ là các chữ số, ở đó cho
biết đó là ngõ vào hoặc ngõ ra
Mỗi đơn vị chính của các ký
hiệu I/O được gắn với hệ sơ số 8
PLC Mitsubishi (họ PLC FX)Ngõ vào: X (X000 X007, X010÷X017,…), Ngõ ra: Y (Y000 ÷ Y007, Y0010÷Y017,…)
PLC SiemensNgõ vào: I (I0.0 I0.7, I1.0÷I1.7,…), Ngõ ra: Q (Q0.0 ÷ Q0.7)
PLC Allen BradlyNgõ vào : I (I001/01 I007/07, …), Ngõ ra: O (O001/01 O007/07, …)
Trang 263 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.3 Cách ghi địa chỉ trong PLC
Cấu trúc của địa chỉ
Các cổng vật lý vào/ra được cung cấp các miền nhớ ảnh I/O tương ứng (vídụ: I0.2, Q1.3) Miền nhớ ảnh này được định nghĩa khi cấu hình PLCtrong chương trình
Để truy suất trực tiếp vào cổng vật lý ta thêm vào ký tự ‘:P’; ví dụ: I0.2:P,Q1.3:P
Các truy suất tới cổng vật lý I_:P chỉ cho phép đọc, Q_:P chỉ cho phép ghi.Còn các truy suất I, Q có thể đọc và ghi
Việc truy suất trực tiếp vào cổng vật lý cho phép đọc/ghi ngay lập tức dữliệu chứ không phải như trên miền bộ nhớ ảnh (I, Q) là thông tin của vòngquét cuối cùng
Trang 273 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.3 Cách ghi địa chỉ trong PLC
Cấu trúc của địa chỉ
Để truy suất các biến có kiểu dữ liệu như Int, Word, Real,… Các biếnđược xác định theo cấu trúc gồm các thành phần:
- Định danh vùng: I, Q, M
- Ký hiệu kích thước dữ liệu: B (Byte), W (Word) hay D (Double Word)
- Địa chỉ byte bắt đầu của dữ liệu
Ví dụ: IB1, MW2, QD20 IB1
MW2
Trang 283 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.4 Cấu trúc chương trình điều khiển
Tiêu chuẩn IEC 61131-3
Tiêu chuẩn đầu tiên về ngôn ngữ lập trình được xuất bản vào tháng 3năm 1993 và được chỉ định là IEC 61131‐3
Tiêu chuẩn hiện đang được hầu hết các nhà sản xuất PLC lớn tuântheo ở mức độ lớn hơn hoặc thấp hơn, bao gồm các ngôn ngữ lập trìnhkhác nhau:
1 Văn bản có cấu trúc - ST 4 Danh sách hướng dẫn – IL
2 Sơ đồ khối chức năng - FBD 5 Biểu đồ chức năng tuần tự - SFC
3 Sơ đồ bậc thang – LD
Trang 293 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.4 Cấu trúc chương trình điều khiển
Cấu hình và cấu trúc chương trình
Cấu hình
- Mức cao nhất trong cấu trúc phần mềm
được gọi là cấu hình và đây là ký hiệu cho
hệ thống điều khiển khả trình.
- Các hệ thống điều khiển lớn hơn có thể bao
gồm mạng của một số cấu hình Do đó, một
cấu hình cũng được định nghĩa là một giao
diện truyền thông với các cấu hình khác.
- Các biến toàn cục và các biến địa chỉ trực
tiếp , ví dụ, I / O, cũng có thể được khai báo
ở mức cấu hình
Trang 303 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.4 Cấu trúc chương trình điều khiển
Cấu hình và cấu trúc chương trình
Tài nguyên
Mỗi tài nguyên có thể chứa một hoặc
nhiều chương trình Trình bày trong Hình
cho thấy một cấu hình bao gồm một tài
nguyên.
Nhiệm vụ
Một nhiệm vụ có thể được sử dụng
để kiểm soát cách chương trình trong tài
nguyên được thực hiện Mỗi tài nguyên có
thể chứa một hoặc nhiều nhiệm vụ được
khai báo.
Trang 313 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.4 Cấu trúc chương trình điều khiển
Cấu hình và cấu trúc chương trình
Các biến
- Các biến được sử dụng để xác định các đối tượng dữ liệu có thể thay đổinội dung Đây có thể là dữ liệu được liên kết với đầu vào và đầu ra hoặc
dữ liệu trong bộ nhớ của PLC
- Các biến phải được khai báo và phải đồng thời chỉ ra loại thông tin màbiến sẽ chứa bằng cách chỉ ra một trong một số kiểu dữ liệu đã xác định,
ví dụ: BOOL, INT hoặc WORD
Chương trình con, hàm và khối hàm (FB)
Thông thường một chương trình sẽ chứa các lệnh gọi hàm và FB,nhưng cũng có thể (và đơn giản) để gọi một chương trình từ một chươngtrình khác
Trang 323 Cấu trúc và NLHĐ của PLC 3.5 Các ngôn ngữ lập trình PLC
Ngôn ngữ lập trình PLC chia làm 2 loại:
• LAD (Ladder Diagram)
• FBD (Function Block Diagram)
• SFC (Sequential Function Chart)
Trang 333 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.5 Các ngôn ngữ lập trình PLC
LD (Ladder diagram) là ngôn ngữ lập trình
PLC đồ họa dạng hình thang Là ngôn ngữ
thông dụng và đơn giản.
Cấu trúc của ngôn ngữ LD cũng tương tự
như sơ đồ lô gíc cứng của mạch điện điều
khiển
Đặc điểm cấu trúc:
+ Hai thanh nguồn (Power rails):
+ Các điều kiện: gồm các tiếp điểm NO, NC (Contacts) đại diện cho các biến lô gíc đầu vào được nối với nhau theo dạng mạch lô gíc (AND, OR,…)
+ Các hoạt động: gồm cuộn dây đầu ra (Coils) đại điện cho đầu ra
+ Tạo mạch phản hồi: tên tiếp điểm trùng với tên cuộn dây
Ngôn ngữ LAD/LD (Ladder Diagram)
Power rails
Trang 343 Cấu trúc và NLHĐ của PLC 3.5 Các ngôn ngữ lập trình PLC
Tương tự giữa mạch rơ le và LD
Chương trình sẽ được PLC đọc và xử lý
tuần tự từ trái sang phải và từ trên xuống
dưới:
PLC sẽ quét các điều kiện trên thanh
ngang 1 được thỏa mãn thì các hoạt động
trên đó cũng được thực hiện Lần lượt đến
các thanh ngang 2, 3,…
Trình tự quét chương trình
Ngôn ngữ LAD/LD (Ladder Diagram)
Trang 353 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.5 Các ngôn ngữ lập trình PLC
STT Tên Ký hiệu Chức năng
1 Tiếp điểm thường
mở NO
Khi biến có giá trị bằng 1 thì tiếp điểm này sẽ đóng lại
2 Tiếp điểm thường
đóng NC
Khi biến có giá trị bằng 0 thì tiếp điểm đóng lại
3 Tiếp điểm phát
hiện sườn lên
Phát hiện trạng thái của biến thay đổi từ 0 lên 1 và cho giá trị bằng 1 tại thời điểm đó.
4 Tiếp điểm phát
hiện sườn xuống
Phát hiện trạng thái của biến thay đổi từ 1 lên 0 và cho giá trị bằng 1 tại thời điểm đó.
5 Cuộn dây Trạng thái của cuộn dây được xác định từ trạng thái của
các tiếp điểm đầu vào bên trái.
6 Cuộn dây SET Trạng thái của cuộn dây được SET lên 1 khi trạng thái đầu
vào bên trái bằng 1 Nó sẽ duy trì cho đến khi có tín hiệu RESET
7 Cuộn dây RESET Trạng thái của cuộn dây được RESET về 0 khi trạng thái
đầu vào bên trái bằng 1
Bảng ký hiệu các tiếp điểm thường gặp
Ngôn ngữ LAD/LD (Ladder Diagram)
Trang 363 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.5 Các ngôn ngữ lập trình PLC
Một số quy tắc với LD
+ Mỗi mạng LAD phải kết thúc bằng một cuộn hay một lệnh dạng hộp
+ Một nhánh không thể cho kết quả là một dòng tín hiệu theo chiều ngược lại
+ Ta không thể tạo ra một nhánh mà có thể gây nên ngắn mạch.
Tín hiệu ngược Ngắn mạch
Ưu điểm
+ Trực quan dễ lập trình, dễ hiểu: giống sơ đồ mạch điện
+ Dễ bảo dưỡng: có khả năng chẩn đoán lỗi online, từ
đó định vị được lỗi lô gíc hoặc lỗi thiết bị
Trang 373 Cấu trúc và NLHĐ của PLC 3.5 Các ngôn ngữ lập trình PLC
Ví dụ một số mạch LD (Siemens):
Bài 1 Lô gíc AND: Động cơ := (Nút ấn 1) AND (Nút ấn 2)
Địa chỉ: Nút ấn 1 := I0.0; Nút ấn 2 := I0.1; Động cơ :=Q0.0
Bài 2 Lô gíc OR: Động cơ := (Nút ấn 1) OR (Nút ấn 2)
Ngôn ngữ LAD/LD (Ladder Diagram)
Trang 383 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.5 Các ngôn ngữ lập trình PLC
Ngôn ngữ LAD/LD (Ladder Diagram)
Bài 3: Mạch duy trì khởi động và dừng bơm:
PUMP:= (START OR PUMP) AND (NOT STOP)
Địa chỉ: START:= I0.0; STOPS:= I0.1; PUMP:=Q0.0
Trang 393 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.5 Các ngôn ngữ lập trình PLC
Là ngôn ngữ diễn tả kết nối của các chức năng (F), khối chức năng (FB) và chương trình dưới dạng một tập hợp các khối đồ họa được kết nối với nhau Nó trông giống như trong sơ đồ mạch điện tử mà chúng ta thường thấy.
Đặc điểm:
+ Chương trình gồm nhiều khối chức năng (FB)
+ Tín hiệu chạy từ đầu ra của FB này đến đầu vào của FB khác
+ Đầu ra của FB được cập nhật kết quả từ tính toán các giá trị đầu vào
+ Tín hiệu chay trong FB từ trái sang phải
Cấu trúc:
Ngôn ngữ FBD (Funtion Block Diagram)
Trang 403 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.5 Các ngôn ngữ lập trình PLC
Ngôn ngữ FBD (Funtion Block Diagram)
Ưu điểm:
+ Trực quan và dễ dàng hơn với một số người dùng
+ Tương tự các mạch IC trong điện tử
+ Kết hợp chức năng điều khiển lô gíc và mạch duy trì
+ Có thể gộp nhiều dòng lệnh thành một khối chức năng
+ Phù hợp với các chức năng điều khiển chuyển động
Trang 413 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.5 Các ngôn ngữ lập trình PLC
Ngôn ngữ IL (Instruction List)
+ Là một ngôn ngữ bậc thấp bao gồm chuỗi các câu lệnh, mỗi câu lệnhmột dòng
+ Mỗi một câu lệnh bao gồm một toán tử và một hay nhiều toán hạng
Cấu trúc:
Trang 42Mitsubishi OMRON Siemens Telemecanic Chú thích
Trang 43+ Tối ưu hóa bộ nhớ và tốc độ thực thi
+ Có thể mô đun hóa và tái sử dụng
Nhược điểm:
+ Là ngôn ngữ bậc thấp, khó theo dõi
+ Thanh ghi chỉ có 1 giá trị tại một thời điểm
Trang 443 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.5 Các ngôn ngữ lập trình PLC
Ngôn ngữ SFC (Sequential Function Chart)
- SFC là một trong năm loại ngôn ngữ lập trình tiêu chuẩn được đề cập trong phiên bản IEC61131-3 được công bố năm 2003.
- SFC là ngôn ngữ được phát triển từ Grafcet Có thế mạnh trong mô tả hệ thống điều khiển tuần tự.
- Có thể sử dụng kết hợp với các ngôn ngữ còn lại
Trang 453 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.5 Các ngôn ngữ lập trình PLC
Ngôn ngữ SFC (Sequential Function Chart)
Các khối của chương trình:
Trang 463 Cấu trúc và NLHĐ của PLC
3.5 Các ngôn ngữ lập trình PLC
Quy trình thiết kế chương trình PLC
Bước 1: Xác định quy trình công nghệ:
+ Xác định các yêu cầu công nghệ của hệ thống cần điều khiển, tìm hiểu sơ đồ công nghệ Các thức điều khiển, vận hành và hướng khắc phục sự cố nếu có.
+ Xác định số lượng các thiết bị đầu vào và ra của hệ thống điều khiển
Bước 2: Thiết kế
+ Lựa chọn phần cứng của PLC để đáp ứng các yêu cầu điều khiển từ bước 1 bao gồm: Số lượng I/O lô gíc, tương tự; các I/O đặc biệt (HSC, PMW); phương thức truyền thông (inthernet, profilbus, Modbus, RS 232,…); tốc độ xử lý; dung lượng bộ nhớ
+ Phân địa chỉ tín hiệu: phân các biến I/O theo chức năng (các biến có cùng trình tự tác động, hoặc cùng một đối tượng nên có địa chỉ gần nhau)
=> sơ đồ đấu dây phần cứng