Bài giảng PLC và mạng công nghiệp: Chương 1 - TS. Nguyễn Anh Tuấn được biên soạn nhằm giúp các bạn sinh viên hiểu về cấu trúc chung, nguyên lý làm việc của PLC; Nắm vững khái niệm các hệ thống điều khiển và các phần tử trong hệ thống điều khiển logic, lập trình PLC, mạng công nghiệp; Sử dụng PLC vào các ứng dụng điều khiển hệ thống công nghiệp; Vận hành, khai thác được các hệ thống tự động, bảo dưỡng bảo trì, hiệu chỉnh, thiết kế và cải tiến các hệ thống tự động sử dụng PLC. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài giảng tại đây.
Trang 1Bài giảng
PLC và Mạng Công Nghiệp
PLC and Industrial system
(ME 4501)
Giảng viên: TS Nguyễn Anh Tuấn
Bộ môn Cơ điện tử – ĐHBK Hà nội
Email: tuan.nguyenanh@hust.edu.vn bktuan2000@gmail.com
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
Trang 2 MỤC TIÊU HỌC PHẦN ( ME 4501 2(2-1-0-4))
Hiểu về cấu trúc chung, nguyên lý làm việc của PLC
Nắm vững khái niệm các hệ thống điều khiển và các phần tửtrong hệ thống điều khiển logic, lập trình PLC, mạng côngnghiệp
Sử dụng PLC vào các ứng dụng điều khiển hệ thống công nghiệp
Vận hành, khai thác được các hệ thống tự động, bảo dưỡng bảotrì, hiệu chỉnh, thiết kế và cải tiến các hệ thống tự động sử dụngPLC
Trang 3 Nhiệm vụ của sinh viên:
- Dự lớp: đầy đủ theo quy chế.
- Bài tập: hoàn thành các bài tập của học phần.
- Bài tập lớn: hoàn thành đầy đủ các yêu cầu.
Đánh giá kết quả: KT/BT(0.3)-T(TN/TL:0.7)
1- Điểm quá trình: trọng số 0.3
+ Điểm BTL, có báo cáo và bảo vệ
+ Kiểm tra giữa kỳ
2- Thi cuối kỳ (trắc nghiệm và tự luận): trọng số 0.7
Trang 4STT Tài liệu tham khảo
[1] Bài giảng PLC và mạng công nghiệp (slide bài giảng)
[2] TS Nguyễn Trọng Doanh, Điều khiển PLC, NXB KHKT, 2013
[3] Dag H Hansen: Programmable Logic Controller, 2015
[4] Frank D Petruzella: Programmable Logic Controllers, 2017
[5] Phần mềm TIA Portal của Siemems
Trang 5Mục lục
5 Cấu trúc và hoạt động của bộ nhớ PLC
4 Các mô đun vào ra
3 Cấu trúc và nguyên lý làm việc của PLC
2 Logic cứng và sự phát triển của PLC
1 Tổng quan về điều khiển logic
6 Mạng công nghiệp và các giao thức kết nối
7 Ứng dụng của PLC trong công nghiệp
Trang 61.1 Các khái niệm cơ bản
1.2 Điều khiển logic
1.3 Đại số logic (Đại số Boole)
1.5 Hàm chính tắc
1.4 Các phương pháp biểu diễn hàm logic
1.Tổng quan về điều khiển logic
1.6 Tối thiểu hóa hàm logic
Trang 71 Tổng quan về điều khiển logic
1.1 Các khái niệm cơ bản
Điều khiển (Control):
Ví dụ 1: Lái xe giữ vận tốc ổn định ở 45 km/h.
- Quan sát đồng hồ tốc độ => Thu thập thông tin
- Bộ não điều khiển: Nếu v <45km/h, tăng tốc, nếu v>45km/h,giảm tốc => Xử lý thông tin
- Giảm ga hoặc tăng ga => Tác động vào hệ thống (cơ cấu chấphành)
Kết quả là xe chạy với vận tốc “gần” bằng 45km/h
Trang 81 Tổng quan về điều khiển logic
1.1 Các khái niệm cơ bản
(cơ cấu chấp hành)
Hình 1.1 Điều khiển nhiệt độ lò nhiệt
=> Điều khiển được
hiểu là quá trình thu
thập, xử lý thông tin và
tác động đến hệ thống
nhằm đáp ứng với mục
đích đã định trước
Trang 91.1 Các khái niệm cơ bản
Điều khiển tự động
Hình 1.2 Điều khiển tự động nhiệt độ lò nhiệt
Cảm biến nhiệt
Bộ điều khiển
Van điều khiển
Trang 101.1 Các khái niệm cơ bản
Hệ thống điều khiển:
Hệ thống điều khiển : là một hệ thống mà đầu ra của nó có thể được quản lý, kiểm soát hoặc điều chỉnh bằng cách thay đổi đầu vào.
HỆ THỐNG ĐIỀU
KHIỂN
Hình 1.3 Cấu trúc của hệ thống điều khiển
1 Tổng quan về điều khiển logic
Trang 111.1 Các khái niệm cơ bản
Hình 1.4 Hệ thống điều khiển vòng hở
MÁY GIẶT
Tín hiệuđiều khiển
1 Tổng quan về điều khiển logic
Trang 121.1 Các khái niệm cơ bản
Hệ thống điều khiển
Hệ thống điều khiển vòng kín : là hệ thống có tác động điều
khiển phụ thuộc vào tín hiệu ngõ ra Hệ thống điều khiển vòng kín
còn được gọi là hệ thống điều khiển hồi tiếp (feedback control
systems)
BỘ ĐIỀU KHIỂN
Tín hiệu vào
Hình 1.4 Hệ thống điều khiển vòng kín
CẢM BIẾN
Tín hiệu ra
Sai lệch
1 Tổng quan về điều khiển logic
CƠ CẤU CHẤP HÀNH
TínhiệuĐK
SO SÁNH
Trang 131 Tổng quan điều khiển logic
1.1 Các khái niệm cơ bản
Hành trình thực tế Sai lệch
Hình 1.5 Điều khiển lái trên ô tô
Trang 141 Tổng quan điều khiển logic
1.1 Các khái niệm cơ bản
Hệ thống điều khiển
6
Ví dụ về hệ thống điều khiển vòng kín
Trang 151 Tổng quan điều khiển logic
1.1 Các khái niệm cơ bản
Trang 161 Tổng quan điều khiển logic
1.1 Các khái niệm cơ bản
= 4096 + 2560 + 176 + 3 = 683510
Trang 171 Tổng quan điều khiển logic
1.1 Các khái niệm cơ bản
Trang 181 Tổng quan điều khiển logic
1.1 Các khái niệm cơ bản
Cách chuyển đổi các hệ đếm
Chuyển từ hệ a sang b ta cần phải thông qua hệ số 10.
- Khi chuyển 1 số có n số hạng từ một hệ số bất kì qua hệ số 10 ta lấytổng của các số hạng nhân với hệ số đó mũ i, i = 0 n-1,
VD: 1010102 = 1*25 + 0*24 + 1*23 + 0*22 + 1*21 + 0*20
= 32 + 0 + 8 + 0 + 2 + 0 = 42101AB316 = 1*163 + A*162 + B*161 + 3*160
= 4096 + 2560 + 176 + 3 = 683510
12
- Khi chuyển từ hệ 10 sang các hệ số
khác (R), ta chia dư cho hệ đó (ví
dụ từ hệ 10 sang hệ 2 ta chia 2, từ
hệ 10 sang hệ 16 ta chia 16) hay ta
phân tích số đó thành tổng các số Ri
Trang 191 Tổng quan điều khiển logic
1.1 Các khái niệm cơ bản
Cách chuyển đổi các hệ đếm
Chú ý: Do mỗi chữ số của hệ
thập lục phân được biểu diễn
bằng 4 bit nhị phân, nên ta
thường nhóm thành 4 bit một
rồi chuyển từ nhị phân sang
thập lục phân theo 4 bit đó
Trang 201 Tổng quan điều khiển logic
1.1 Các khái niệm cơ bản
Trang 211 Tổng quan điều khiển logic
1.1 Các khái niệm cơ bản
Mã BCD (Binary Coded Decimal)
Hệ thống BCD cung cấp phương tiện chuyển đổi mã do con người xử lý (thập phân) thành mã do thiết bị xử lý (nhị phân) dễ dàng.
Mã BCD là mã gán thẳng của mã nhị phân tương ứng
Hệ thống BCD sử dụng 4 bit (1 Nibble) từ 0000 đến 1001
để biểu diễn mỗi chữ số thập phân từ 0 đến 9 (Bảng 2).
Trọng số của mã BCD là 8, 4, 2, 1 (4 bit trọng số)
Trang 221 Tổng quan điều khiển logic
1.1 Các khái niệm cơ bản
Mã BCD (Binary Coded Decimal)
Trang 231 Tổng quan điều khiển logic
1.1 Các khái niệm cơ bản
Mã BCD (Binary Coded Decimal)
Ví dụ chuyển 48910 sang BCD
Ví dụ chuyển 0011 0100 1001 0101 từ mã BCD sang thập phân
Trang 241 Tổng quan điều khiển logic
1.1 Các khái niệm cơ bản
Mã BCD (Binary Coded Decimal)
Ví dụ: Ứng dụng mã BCD trong thực tế:
Bộ công tắc vòng xoay trong PLC:
số thập phân được chọn
Bảng mạch kết nối cho mỗi bit
Đầu ra công tắc vòng xoay tương đương với
dữ liệu BCD 4 bits
Mô đun đầu vào PLC
Ta dùng hệ BCD khi
các thông tin thập
phân cần trực tiếp
đưa vào đầu vào và ở
đầu ra cho thấy kết
Trang 251 Tổng quan điều khiển logic
1.1 Các khái niệm cơ bản
Mã BCD (Binary Coded Decimal)
Ví dụ: Ứng dụng mã BCD trong thực tế:
Hiển thị LED bằng PLC
Để hiện thị các số thập
phân, người ta sử dụng
bộ giải mã 4/7 bit, với 4
bit đầu vào mã BCD và 7
bit đầu ra tương ứng với
một chữ số thập phân
biễu diễn bằng tinh thể
thạch anh lỏng (LED 7
đoạn)
Trang 261 Tổng quan điều khiển logic
1.1 Các khái niệm cơ bản
Mã Gray (Gray code)
Mã Gray hay còn gọi là
từ số này sang số tiếp
theo, chỉ có một bit thay
đổi
Trang 271 Tổng quan điều khiển logic
1.1 Các khái niệm cơ bản
Mã Gray (Gray code)
Sử dụng mã Gray 4 bit để phát hiện những thay đổi về vị trí góc (Encorder)
Trang 281 Tổng quan điều khiển logic
1.1 Các khái niệm cơ bản
Mã ASCII ( American Standard Code for Information
Trang 291 Tổng quan điều khiển logic
1.1 Các khái niệm cơ bản
Mã ASCII (American Standard Code for Information
Trang 301.2 Điều khiển logic
Ví dụ về điều khiển logic
1 Tổng quan về điều khiển logic
Trang 311.2 Điều khiển logic
Điều khiển logic giải quyết các vấn đề sau:
Hệ thống có các chế độ làm việc khác nhau, tuân theo
lệnh điều khiển từ bên ngoài
Chuyển từ chế độ này sang chế độ khác theo một trình tự,
điều kiện xác định
Đảm bảo trình tự thời gian và sự tương tác giữa các bộ
phận
Phản ứng tức thời trước một số sự kiện
1 Tổng quan về điều khiển logic
Trang 321.2 Điều khiển logic
Các lĩnh vực nghiên cứu của điều khiển logic
Khoa học máy tính (Computer Science)
Lập trình (Programming)
Mô phỏng (Simulation)
Truyền thông (Communication)
Các hệ thống điều khiển công nghiệp (Industrial systems control)
1.Tổng quan về điều khiển logic
Trang 33 Mức logic
1.2 Điều khiển logic
1.Tổng quan về điều khiển logic
Trang 341.2 Điều khiển logic
1.Tổng quan về điều khiển logic
Trang 351.2 Điều khiển logic
1.Tổng quan về điều khiển logic
Trang 361.2 Điều khiển logic
Logic hai trạng thái
Trong đời sống: Các tính từ chỉ hai trạng thái đối lập nhau như: Sạch Bẩn; Đắt Rẻ; Sáng Tối; Tốt Xấu; Giỏi Dốt;
=> 0 hoặc 1 được gọi là giá trị logic
1 Tổng quan về điều khiển logic
Trang 371.2 Điều khiển logic
Logic hai trạng thái
Giá trị “ 0 ” đặc trưng cho trạng thái của một sự vật hiện tượng, giá trị “ 1 ” đặc trưng cho trạng thái đối lập của sự vật hiện tượng đó.
Xây dựng các cơ sở toán học để tính toán các hàm và biến chỉ lấy hai giá trị 0 và 1 => hàm và biến logic
Cơ sở toán học để tính toán các hàm và biến logic gọi là đại
số logic hay đại số Boole
1 Tổng quan về điều khiển logic
Trang 381.3 Đại số logic (Đại số Boole)
Đại số Boole được phát minh bởi nhà toán học Anh George Boole vào năm 1854
Đại số Boole để nghiên cứu các sự vật, hiện tượng có hai trạng thái đối lập.
Để biểu diễn (lượng hóa) trạng thái đối lập: 0 và 1.
1.Tổng quan về điều khiển logic
Trang 391.3 Đại số logic (Đại số Boole)
Tương tự các hệ đại số khác được xây dựng thông qua những
vấn đề cơ bản sau:
Miền (domain) là tập hợp (set) các phần tử (element)
Các phép toán (operation) thực hiện được trên miền
Các định đề (postulate), hay tiên đề (axiom) được công nhận
không qua chứng minh
Tập các hệ quả (set of consequences) được suy ra từ định đề,
định lý (theorem), định luật (law) hay luật(rule)
1.Tổng quan về điều khiển logic
Trang 401.3 Đại số logic (Đại số Boole)
Các phép toán trong đại số Boole thực hiện trên các biến có 2
giá trị 0 và 1.
Các phép toán trong đại số Boolean gồm
Cộng luận lí (cộng logic): ‘+’ hay OR
Nhân luận lí (nhân logic): ‘ ‘ hay AND
Phép bù: ‘-’ hay NOT
1.Tổng quan về điều khiển logic
A A NOT A AND B A . B A OR B A B
B A B
A B
NOR
B A
AB B
NAND
Trang 411.Tổng quan về điều khiển logic
Trang 421.3 Đại số Boole
Hàm logic n biến: y = f(x1, x2, …, xn)
1 biến nhận 2 giá trị (0 hoặc 1) → n biến nhận 2n tổ hợp biến; mà
1 tổ hợp biến nhận 2 giá trị (0 hoặc 1)
Trang 431.3 Đại số Boole
Các hàm logic cơ bản- Hàm 1 biến: y = f(x), 2^(2n) = 4 hàm
1.Tổng quan về điều khiển logic
35
1
Hàm luôn =0
Hàm luôn =1
Trang 441.3 Đại số Boole
Các hàm logic cơ bản- Hàm 2 biến: y = f(x1, x2), 2^(2n) = 16 hàm
1.Tổng quan về điều khiển logic
35
y0
Trang 451.3 Đại số Boole
Các hàm logic cơ bản- Hàm 2 biến: y = f(x1, x2)
1.Tổng quan về điều khiển logic
35
Trang 461.3 Đại số Boole
Các hàm logic cơ bản- Hàm 2 biến: y = f(x1, x2)
1.Tổng quan về điều khiển logic
Trang 471.3 Đại số Boole
Các hàm logic cơ bản- Hàm 2 biến: y = f(x1, x2)
1.Tổng quan về điều khiển logic
Ta nhận thấy rằng, các hàm đối xứng nhau qua trục nằm giữa y7 và y8, nghĩa là
Trang 481.3 Đại số Boole
Các tính chất cơ bản
1.Tổng quan về điều khiển logic
Trang 511.3 Đại số Boole
Một số hệ thức cơ bản thường dùng
1.Tổng quan về điều khiển logic
Trang 521.4 Các phương pháp biểu diễn hàm logic
Để biểu diễn hàm logic, ta có thể biểu diễn bằng 4 cách:
Biểu diễn bằng bảng trạng thái
Biểu diễn bằng phương pháp hình học
Biểu diễn bằng biểu thức đại số
Biểu diễn bằng bảng Karnaugh (bìa Các nô)
Trang 531.Tổng quan về điều khiển logic
1.4 Các phương pháp biểu diễn hàm logic
Biểu diễn bằng bảng trạng thái
Để biểu diễn hàm lô gíc n biến thì bảng trạng thái phải bao gồm n+1 cột (n cột cho tương ứng với n biến và một cột cho giá trị hàm) và 2 n hàm tương ứng với 2 n tổ hợp biến.
Ta nhận thấy rằng phương pháp này là dễ nhìn, ít nhầm lẫn Tuy nhiên phù hợp với các hàm có số biến nhỏ, vì với số biến lớn bảng sẽ cồng kềnh.
Ví dụ: Đối với hàm ba
biến f(x1, x2, x3), ta có
bảng trạng thái như sau:
Trang 541.Tổng quan về điều khiển logic
1.4 Các phương pháp biểu diễn hàm logic
Phương pháp biểu diễn bằng hình học
Với phương pháp hình học hàm n biến được biểu diễn trong không gian n chiều, mỗi tổ hợp biến được biểu diễn thành một điểm trong không gian Phương pháp này rất phức tạp khi số biến lớn nên thường ít dùng.
Phương pháp biểu diễn bằng biểu thức đại số
Với bất kỳ hàm logic n biến nào cũng có thể được biểu diễn dưới dạng hàm tổng chuẩn đầy đủ hay hàm tích chuẩn đầy đủ của các biến.
Trang 551.Tổng quan về điều khiển logic
1.4 Các phương pháp biểu diễn hàm logic
Phương pháp biểu diễn bằng biểu thức đại số
- Hàm tổng chuẩn đầy đủ sẽ là tổng của các tích đó.
Ví dụ: Với hàm 3 biến thể hiện trên bảng được biểu diễn dưới dạng tổng
chuẩn đầy đủ là:
Trang 561.Tổng quan về điều khiển logic
1.4 Các phương pháp biểu diễn hàm logic
Phương pháp biểu diễn bằng biểu thức đại số
Trong mỗi tổng các biến có giá trị 0 được
giữ nguyên, còn các biến có giá trị 1 được
lấy đảo; Các tổng gọi là Maxtec Mi
- Hàm tích chuẩn đầy đủ sẽ là tích của các tổng đó.
Ví dụ: Với hàm 3 biến trên bảng, biểu diễn dưới dạng tích chuẩn đầy đủ là
= M1 M3 M4 M6 M7
Trang 571.Tổng quan về điều khiển logic
1.4 Các phương pháp biểu diễn hàm logic
Biểu diễn bằng bìa Karnaugh
- Bìa Karnaugh là một công cụ dùng để đơn giản hóa các biểu thức trong đại số Boole.
- Bìa Karnaugh là một bảng biểu diễn trạng thái của các tổ hợp biến Với một hàm có n biến sẽ có 2 n ô tương ứng với số tổ hợp biến trạng thái Đánh số thứ tự các ô trong bảng tương ứng với giá trị của tổ hợp biến.
- Giá trị các biến được sắp xếp theo thứ tự mạch vòng Các ô cạnh nhau hoặc đối xứng nhau chỉ cho phép khác nhau về giá trị của một biến.
- Trong các ô ghi giá trị của hàm tương ứng với giá trị của tổ hợp biến đó.
- Bìa Karnaugh phù hợp nhất trong khoảng từ 2 đến 6 biến,
Trang 581.Tổng quan về điều khiển logic
1.4 Các phương pháp biểu diễn hàm logic
Biểu diễn bằng bìa Karnaugh
Ví dụ: Bảng Karnaugh của Hàm 2 biến, y=1,2 và N=3
Ví dụ: Bảng Karnaugh của Hàm 3 biến, y=1,3,5 và N=2,4,7
Trang 591.Tổng quan về điều khiển logic
Trang 601.Tổng quan về điều khiển logic
1.5 Hàm logic dạng chính tắc
Bảng so sánh
Người ta chứng minh được rằng, một hàm logic n biến bất kỳ bao giờ cũng
có thể biểu diễn thành các hàm tổng chuẩn đầy đủ và tích chuẩn đầy đủ
Trang 611.Tổng quan về điều khiển logic
1.5 Hàm logic dạng chính tắc
Ví dụ
Xét hàm 3 biến y = f (x1, x2, x3) với giá trị của hàm được cho trong bảng trạng thái/ chân lý
Trang 621.5 Hàm logic dạng chính tắc
Ví dụ
1.Tổng quan về điều khiển logic
Hàm dạng tổng chuẩn đầy đủ Mỗi tích được gọi là mintec mi
Hàm dạng tích chuẩn đầy đủ Mỗi tổng được gọi là Maxtec Mi
= M1 M4 M5 M7
Hàm biểu diễn bằng bảng Karnaugh (bìa Các nô)
- Lập bảng có 2 n ô, mỗi ô đánh số thứ tự tương ứng với 1 tổ hợp biến
- Các ô cạnh nhau hoặc đối xứng nhau chỉ cho phép khác nhau về giá trị của 1 biến.
- Trong các ô ghi giá trị của hàm tương ứng với giá trị tổ hợp biến
Trang 631.6 Tối thiểu hóa hàm logic
Mỗi hàm lô gíc có thể được biểu diễn bằng các biểu thức lô gíc khác nhau, mỗi biểu thức này sẽ tương ứng với một mạch điện thực hiện chức năng của hàm Biểu thức đơn giản thì hàm sẽ đơn giản
1.Tổng quan về điều khiển logic
Một biểu thức gọi là tối giản nếu nó có số lượng số hạng và số biến ít nhất.
Có 2 phương pháp tối thiểu hóa thông dụng: Tối thiểu bằng biến đổi đại số
và tối thiểu bằng dán bìa Karnaugh
Tối thiểu hóa mang ý nghĩa kinh tế và kỹ thuật lớn, đặc biệt là khi tổng hợp các mạch lô gíc phức tạp
Khi chọn được một sơ đồ tối giản sẽ có số biến thiết bị cũng như các thiết bị kết nối tối giản => giảm được chi phí vật tư cũng như giảm đáng kể xác suất hỏng hóc do số phần tử lớn.
Trang 641.6 Tối thiểu hóa hàm logic
Tối thiểu hóa bằng biến đổi đại số
1.Tổng quan về điều khiển logic
Phương pháp này sử dụng các tiên đề và tính chất của đại số Boole.
Ví dụ tối thiểu hàm logic y abc abc abc abc
Dựa và tính chất đại số Boole: abc + abc + …+ abc = abc
Nên ta có
Ta thấy rằng do tính trực quan của phương pháp nên nhiều khi kết quả đưa
ra vẫn không biết rõ là đã tối thiểu hay chưa Như vậy đây không phải là phương pháp chặt chẽ để cho phép tự động hoá quá trình tối thiểu hoá hàm logic.