1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng đường lối cách mạng Đảng C.S.V.N

111 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng Đường lối cách mạng Đảng C.S.V.N
Trường học Đại học Chính Trị Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chính trị học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 4,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu : a . Khái niệm : Đường lối cách mạng của Đảng cộng Sản Việt Nam Là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng Việt Nam, thể hiện qua cương lĩnh, nghị quyết của Đảng b. Đối tượng nghiên cứu môn học, là hệ thống quan điểm , chủ trương chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Trang 1

Bài mở đầu : Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp

nghiên cứu môn đường lối cách mạng Đảng C.S.V.N

1 Đối tượng nghiên cứu :

a Khái niệm : Đường lối cách mạng của Đảng cộng Sản Việt Nam Là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục

tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng Việt Nam, thể hiện qua cương lĩnh, nghị quyết của Đảng

b Đối tượng nghiên cứu môn học, là hệ thống quan điểm , chủ trương chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Trang 2

2- Nhiệm vụ nghiên cứu

Một là: làm sáng tỏ sự ra đời tất yếu của Đảng cộng sản Việt Nam – chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam

Hai là: làm rõ quá trình hình thành, bổ sung và phát triển đường lối cách mạng của Đảng Trong đó đặc biệt làm

rõ đường lối của Đảng trên một số lĩnh vực cơ bản của thời kỳ đổi mới

Ba là: làm rõ kết quả thực hiện đường lối cách mạng của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam

Trang 3

* Yêu cầu đặt ra đối với việc dạy và học môn đường lối

cách mạng của Đ.C.S.V.N

+ Đối với người dạy: cần nghiên cứu đầy đủ

Cương lĩnh, nghị quyết, chỉ thị của Đảng

trong tiến trình lãnh đạo cách mạng, bảo

đảm cập nhật hệ thống đường lối của Đảng Mặt khác trong giảng dạy làm rõ hoàn cảnh lịch sử ra đời và sự bổ sung, phát triển các

quan điểm, chủ trương của Đảng trong tiến trình cách mạng, gắn lí luận với thực tiễn và vận dụng được quan điểm của Đảng vào

cuộc sống

Trang 4

* Đối với người dạy và người học

+ Đối với người học: nắm vững nội dung cơ bản

đường lối của Đảng, từ đó lí giải thực tiễn, vận dụng quan điểm của Đảng vào cuộc sống

* Đối với cả người dạy và người học: nghiên cứu một cách hệ thống, sâu sắc đường lối của Đảng cùng với tri thức chuyên ngành của mình, để tự xây dựng bản lĩnh khoa học, có tri thức vững vàng và khi cần thiết góp ý cho Đảng trong việc hoạch định đường lối, chủ

trương, chính sách, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của

cách mạng Việt Nam

Trang 5

3- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

* Phương pháp hiểu theo chung nhất là con đường, cách thức và biện pháp để đạt tới mục đích

* Cơ sở phương pháp luận : môn đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam phaỉ dựa trên thế giới quan, phương pháp luận KH của chủ nghĩa Mác-Lê Nin, các quan điểm có ý nghĩa phương pháp luận của Chủ tịch

Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng

* Phương pháp nghiên cứu : phương pháp chung vận dụng phương pháp khác một cách phù hợp như phương pháp lịch sử và phương pháp lôgich, kết hợp sử dụng các

phương pháp khác: như phân tích,tổng hợp, so sánh

Trang 6

Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC

+ Môn đường lối cách mạng của ĐCSVN trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về sự ra đời của

Đảng, về đường lối của Đảng trong CM dân tộc dân chủ nhân dân và CMXHCN, đặc biệt đường lối của Đảng trong thời kì đổi mới

+ Bồi dưỡng niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, định

hướng phấn đấu theo mục tiêu lý tưởng vào đường lối của Đảng

+ Qua học tập môn học, sinh viên có cơ sở vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động, tích cực giải quyết

những vấn đề kinh tế, chính trị , xã hội

Trang 7

Chương 1 : Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam

và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

1 Hoàn cảnh lịch sử ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam

a Sự chuyển biến của CNTB và hậu quả của nó

* Cuối TK XIX, CNTB đã chuyển từ tự do cạnh tranh sang

giai đoạn độc quyền ( ĐQCN )

+ Các nước ĐQ, bên trong tăng cường bóc lột ND lao động, bên ngoài thì xâm lược và áp bức ND các DT thuộc địa

+ Sự thống trị tàn bạo của CNĐQ làm cho đời sống nhân dân lao động các nước trở nên cùng cực

+ Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa thực

dân ngày càng gay gắt

+ Hậu quả : Phong trào chống xâm lược giải phóng dân tộc diễn

ra mạnh mẽ ở các nước thuộc địa

Trang 8

b) Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-LêNin

+ Vào giữa thế kỷ XIX, phong trào đấu tranh của giai cấp công nhânchống chủ nghĩa tư bản phát triển, đã đặt ra yêu cầu bức thiết phải có

hệ thống lý luận, nên chủ nghĩa Mác ra đời, về sau Lê Nin phát triển vàtrở thành chủ nghĩa Mác-LêNin

+ Chủ nghĩa Mác-LêNin là hệ tư tưởng của Đảng cộng sản và đượctruyền bá vào Việt Nam

c) Tác động của Cách mạng tháng mười Nga

Năm 1917, Cách mạng tháng Mười Nga thành công, mở ra cho lịch sử loài người một thời đại mới: từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

d)Tháng 3-1919, Quốc tế cộng sản được thành lập và tháng 7-1920, tại Đại hội II, sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của

Lê Nin được công bố, đã chỉ ra phương hướng giải phóng các dân tộc bị

áp bức

Đối với Việt Nam, Quốc tế cộng sản có vai trò quan trọng trong việctruyền bá chủ nghĩa Mác – Lê Nin và thành lập Đảng cộng sản Việt

Nam

Trang 9

2- Hoàn cảnh trong nước:

a- Xã hội Việt Nam dưới ách thống trị của thực dân Pháp về :

+ chính trị: áp đặt chính sách cai trị thực dân, tước bỏ quyền lực đối nội đối ngoại của triều đình, chia 3 kì ( Bắc kì, Trung kì, Nam kì), cấu kết với địa chủ phong kiến áp bức nhân dân

+ kinh tế: cướp ruộng, lập đồn điền, đầu tư khai thác tài nguyên, xây dựng giao thông bến cảng phục vụ chính sách khai thác

thuộc địa, dẫn đến kinh tế Việt Nam bị kìm hãm và phụ thuộc vào Pháp

+ văn hóa : chính sách văn hóa giáo dục thực dân, đầu độc thuốc phiện, rượu, làm cho người dân sống trong ngu dốt, mất quyền học tập

Trang 10

* Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam

+ Giai cấp cũ địa chủ : giai cấp này cấu kết với thực dân

Pháp và trong nội bộ phân hóa; trong số đó có địa chủ yêu nước và căm ghét thực dân.

+ Giai cấp nông dân là lực lượng đông đảo bị ĐQ và PK áp bức nên căm thù sâu sắc và có ý chí cách mạng

+ Giai cấp công nhân ra đời từ cuộc KT lần thứ nhất, tập trung ở TP và vùng mỏ CN ra đời từ ND nên quan hệ chặt chẽ với ND; đặc điểm nổi bật là ra đời trước tư sản dân tộc, sớm tiếp thu CN Mác-Lê Nin, nhanh chóng trở thành lực lượng chính trị tự giác thống nhất Bắc, Trung, Nam

+ Giai cấp tư sản VN gồm tư sản CN, thương nghiệp…do cạnh tranh chèn ép KT của TD Pháp; hèn về chính trị nên không thể lãnh đạo CMDTDC đến thành công

Trang 11

+ Tầng lớp tiểu tư sản

+Tầng lớp này gồm: Học sinh, trí thức, viên chức và người làm tự do; đời sống của họ bấp bênh dễ phá sản, có lòng yêu nước, chịu ảnh hưởng tư tưởng tiến bộ, có tinh thần cách mạng cao, thức thời

nhạy cảm, họ bước vào hàng ngũ cách mạng và

đóng vai trò quan trọng trong PT đấu tranh của

nhân dân nhất là ở thành thị

và dân tộc, chủ yếu mâu thuẫn dân tộc với TD

Pháp và thực tiễn đặt ra hai yêu cầu: thứ nhất

phải đánh đuổi TD Pháp giành tự do độc lập và tự

do cho nhân dân Thứ hai xóa bỏ chế độ PK giành quyền dân chủ…Trong đó chống đế quốc, giải

phóng dân tộc là nhiệm vụ chính

Trang 12

B- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong

kiến, tư sản

+ Phong trào Cần Vương (1885-1896)

+ Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1885-1913)

+ Phong trào Đông Du và con đường cứu nước của Phan Bội Châu (1904-1908)+ Phong trào Duy Tân của Phan Châu Trinh (1906 – 1908 )

+ Phong trào Đông kinh nghĩa thục (1907)

+ Các đảng phái ra đời: đảng Lập Hiến (1923), đảng Thanh niên cao vọng (1926); Việt Nam Nghĩa hòa đoàn (1925)

+ Tân việt cách mạng đảng (1928 )

+Việt Nam quốc dân đảng tháng (12-1927) Tóm lại: Mục tiêu đấu tranh đều

hướng tới GPDT nhưng trên lập trường GC khác nhau Các phong tràodiễn ra dưới những phương thức, biện pháp khác nhau và đều thất bại Các PT tổ chức tư sản hạn chế về GC và đường lối chính trị; hệ thống TC thiếu LL rộng lớn của ND và dân tộc nên cũng không thành công Tuy vậy

nó có ý nghĩa tiếp nối truyền thống yêu nước, kiên cường bất khuất Sựthất bại chứng tỏ CMVN đang bế tắc về GC lãnh đạo và đường lối CT…

Trang 13

C- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

* Tìm đường cứu nước của Nguyễn Aí Quốc (1911-1920)

Nguyễn Aí Quốc chuẩn bị các điều kiện về chính trị , tư tưởng, tổ chức để

thành lập Đảng

* Hệ thống quan điểm cách mạng và lý luận cách mạng Hồ Chí Minh:

+ Đi sâu vạch rõ bản chất của chủ nghĩa thực dân

+ Cách mạng giải phóng dân tộc là bộ phận của cách mạng thế giới

+ Cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa và cách mạng vô sản chính

quốc quan hệ khăng khít với nhau+ Tư tưởng tiến hành giải phóng dân tộc mở đường giải phóng lao động,

giải phóng con người+ Giương cao ngọn cờ chống đế quốc và bọn phong kiến tay sai giành

độc lập tự do+ Lực lượng cách mạng là công nông chủ cách mệnh, gốc cách mệnh; công

nhân là lãnh đạo+ Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, đoàn kết quốc tế và khẳng định Đảng là lãnh đạo

+ Sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản: 1919-1925 hình thức ĐT phổ biến là đình công, bãi công 1926-1929 phổ biến đấutranh có tính chính trị và lôi cuốn PT dân tộc theo CM vô sản

Trang 14

+ Sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam

- Kết quả của phong trào vô sản hóa đã dẫn đến ở Bắc kỳ lập

ra chi bộ cộng sản đầu tiên ( tháng 3-1929 ) ở Việt Nam do

đc Trần Văn Cung làm bí thư chi bộ

- Tháng 5-1929, Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, do mâu thuẫn giữa lập một đảng cộng sản duy nhất mà vẫn duy trì vai trò của thanh niên với việc lập đảng và giải thể vai trò của thanh niên; nên đại hội

không thành công

- Các tổ chức cộng sản ra đời:

+ Đông dương CS đảng ra đời ngày 17-6-1929 tại Hà Nội

+An Nam CS đảng mùa thu 1929 ở Nam Kỳ

+ Đông dương CS liên đoàn ( tháng 9-1929 ) ở Trung Kỳ

Trang 15

II-Hội nghị thành lập Đảng và Cương lĩnh đầu tiên

của Đảng

* Hội nghị thành lập Đảng từ ngày 3 đến ngày 7-2-1930 tại Hương Cảng ( TrungQuốc )

* Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

+ Phương hướng chiến lược làm: cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để tiến tới xã hội cộng sản

+ nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam:

- Về chính trị: đánh đổ ĐQ Pháp và bọn phong kiến; làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông

- Về kinh tế: Thủ tiêu hết các quốc trái, tịch thu sản nghiệp lớn của tư bản đếquốc giao cho chính phủ công nông binh; tịch thu ruộng đất của đế quốc chiacho dân cày nghèo, mở mang công nghiệp, nông nghiệp; thi hành luật ngày

làm việc 8 giờ

_ Về văn hóa xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổthông giáo dục theo công nông hóa

Trang 16

+ Về lực lượng cách mạng

+ Đảng thu phục đại bộ phận dân cày và dựa vào hạng dân cày để làm thổđịa CM, Phải liên lạc với TTS, trí thức, trung nông, thanh niên,Tân việtĐối với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam chưa rõ phảncách mạng thì lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập…

+ Về lãnh đạo CM: Giai cấp VS là lãnh đạo, Đảng là đội tiên phong củaGCVS và phải thu phục được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm chogiai cấp mình lãnh đạo được dân chúng…vì lợi ích của công nông màkhông đi vào thỏa hiệp

+ Đoàn kết với cách mạng thế giới

* Ýnghĩa : + Đã làm ba tổ chức cộng sản hợp nhất thành ĐCS Việt Nam

+ Tạo nên thống nhất về tư tưởng, chính trị…Khẳng định vai

trò LĐ tất yếu của GCCN + Chấm dứt khủng hoảng đường lối và giai cấp lãnh đạo, mở

ra con đường và hướng phát triển mới cách mạng Việt Nam + Gắn CM Việt Nam và thế giới, kết hợp sức mạnh dân tộc với

sức mạnh thời đại

Trang 17

Chương 2 : Đường lối đấu tranh giành chính

quyền ( 1930-1945 ) I- Chủ trương đấu tranh 1930 - 1939

1- Trong những năm 1930 – 1935:

a- Luận cương chính trị tháng 10-1930

+ Sau khi Đảng ra đời các nghị quyết, văn kiện của Đảng được bí mật đưa vào

cơ sở, phong trào công nhân phát triển và Trần Phú từ Liên Xô trở về trong nước (tháng 4-1930), được bổ sung vào BCH và Thường vụ, chủ trì hội

nghị tháng 10, họp từ ngày 14 đến 31-10-1930 tại Hương cảng, Trung Quốc

* Hội nghị đánh giá Chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của Hội nghị hợp nhất

+ Chỉ lo việc phản đế mà quên lợi ích giai cấp tranh đấu

+ Thủ tiêu chánh cương sách lược của Đảng

+ Phải dựa vào Nghị quyết quốc tế cộng sản để chỉnh đốn đảng

+ Phải làm cho Đảng Bônsêvích hóa.

+ Đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành Đảng CS Đông Dương

Trang 18

* Nội dung của Luận cương

* Mẫu thuẫn giai cấp ngày càng diễn ra gay gắt ở Việt Nam, Lào và Cao Miên

* Phương hướng chiến lược và nhiệm vụ cách mạng :

+ Tính chất cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền có tính chất thổ địa và phản đế và thời kỳ dự bị để làm xã hội cách mạng sau khi thắng lợi bỏ qua thời kỳ tư bản mà tranh đấu thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa

+ Nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng tư sản dân quyền: là tranh đấu đánh đổ các di tích phong kiến và cách bóc lột theo lối tiền tư bản để thực hành cách mạng thổ địa cho triệt để, đánh đổ đế quốc Pháp làm cho Đông dương hoàn toàn độc lập; hai nhiệm vụ chống PK và ĐQ quan hệ khăng khít với nhau

+ Lực lượng của cách mạng: Giai cấp vô sản là lực lượng chính và lãnh đạo,dân cày là lực lượng đông đảo và động lực mạnh; tư sản công, thươngnghiệp chống lại PT giải phóng DT và có tính cải lương…

+ Lãnh đạo cách mạng, phương pháp cách mạng và quan hệ quốc tế

* Ý nghĩa của Luận cương:

+ Khẳng định lại cơ bản thuộc về chiến lược của cách mạng Việt Nam

+ Đánh giá phê phán không đúng mức của Hội nghị tháng 2-1930

Trang 19

B- Chủ trương khôi phục tổ chức Đảng và phong trào cách mạng

+ Đảng phát động phong trào đấu tranh : chống khủng bố của thực dân Pháp

+ Thành quả lớn nhất của phong trào 1930-1931, là khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân và ĐCSĐD; đem lại cho nông dân tin vào sự lãnh đạo của Đảng và công, nông tin ở chính sức mạnh của mình

+ Nhà tù của đế quốc là trường học, trận tuyến đấu tranh với kẻ thù, nơi rèn luyện thử thách của đảng, tuy địch khủng bố ác liệt nhiều cơ sở Đảng vẫn được duy trì ở: Hà Nội, Sơn Tây, Nam Định, Hải Phòng, Cao Bằng, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi và nhiều nơi khác

+ Đầu Năm 1932, Đồng chí Lê Hồng Phong và ban lãnh đạo TW của Đảng công bố chương trình hành động và khẳng định: hai năm qua kinh nghiệm dạy rằng chỉ con đường võ trang tranh đấu để giải phóng mà thôi

+ Phương hướng chiến lược: công nông Đông Dương nổi dậy bạo động và Đảng lãnh đạo quần chúng đấu tranh từ quyền lợi thiết thực đến yêu cầu

chính trị cao hơn; trước mắt những yêu cầu chung của chương trình hành động ( Bốn chương trình hành động chung và cho từng giai cấp, tầng lớp)

+ Hội nghj BCHTW ngày 21-6-1934 quyết định:coi chương trình hành động như là đường lối chính trị của Đảng trong tình hình mới

Trang 20

2 -Trong những năm 1936-1939

a- Hoàn cảnh lịch sử:

+ Hậu quả khủng hoảng kinh tế những năm 1929-1933 ở các nước tưbản và dẫn đến những mâu thuẫn nội tại trong các nước tư bản+ Phong trào cách mạng của quần chúng lên cao

+ Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít ở một số nước đế quốc, như phát xít

Hítle ở Đức, phát xít Phrăngcô ở Tây Ban Nha, Italia, Nhật Bản+ Đại hội VII, Quốc tế cộng sản tại Mátxcơva tháng 7-1935, dưới sự chủ trì của G.Đimitơrốp, chủ trương: nêu rõ kẻ thù là chủ nghĩa phát xít; lậpmặt trận nhân dân rộng rãi; đòi tự do, dân chủ, hòa bình và cải thiệnđời sống nhân dân

+ Tác động của khủng hoảng năm 1929-1933, đã tác động đến đời sống của các giai cấp, nhân dân lao động và tư sản trong nước, nên họ mong muốn cải cách dân chủ và Đảng lại vừa phục hồi kịp thời lãnh đạo

* Chủ trương của Đảng ra Nghị quyết tháng 2-1936; tháng 1937; tháng

3-1938 phù hợp với tình hình mới

Trang 21

b- Chủ trương nhận thức mới của Đảng

* Xuất phát đặc điểm Đông Dương, thế giới và Đại hội VII Quốc tế cộngsản, Đảng khẳng định cách mạng ở Đông Dương vẫn là cách mạng tưsản dân quyền, nhưng hiện thời chưa đánh đổ đế quốc Pháp, lập chínhquyền công nông

+ Trước mắt là đấu tranh tự do, dân chủ, cải thiện đời sống

+ Xác định kẻ thù là phản động thuộc địa và tay sai của CN phát xít

+ Nhiệm vụ trươc mắt là chống phát xít, chống đế quốc chiến tranh, lậpMặt trận nhân dân phản đế (Mặt trận dân chủ đông dương) để liênhợp các giai cấp trong toàn dân tộc bị áp bức đòi quyền lợi hàng ngày

và chống chế độ thuộc địa vô nhân đạo

+ Về đoàn kết quốc tế với giai cấp công nhân và đảng cộng sản Pháp, ủng

+ Tháng 7-1939, Nguyễn Văn Cừ xuất bản tác phẩm” Tự chỉ trích”, tácphẩm tổng kết cuộc vận động dân chủ của Đảng

Trang 22

II-Chủ trương đấu tranh từ năm 1939 -1945

* Thế giới: Ngày 1-9-1939 , Đức tấn công Ba Lan và sau đó Anh , Pháp tuyên chiến với Đức, chiến tranh thế giới II bùng nổ ;

tháng 6-1940, Đức tấn công Pháp , chính phủ Pháp đầu hàng Đức…

* Trong nước:

+ Tháng 1-1940, toàn quyền ĐD tuyên bố : Chúng ta đánh toàn diện và mau chóng vào tổ chức CS…và cấm tuyên truyền , lưu hành tàng trữ tài liệu CS , giải tán các hội nghiệp đoàn, đóng cửa các tờ báo , cấm hội họp tụ tập đông người.

+ Ở Đông dương một số quyền tự do , dân chủ giành được thời

kỳ 1936-1939, bị thủ tiêu , lệnh tổng động viên và thực hiện chính sách kinh tế thời chiến

+ Ngày 29-9-1939 ,Trung ương thông báo Đông dương sẽ tiến bước đến dân tộc giải phóng

+ Ngày 22-9-1940 phát xít Nhật vào Lạng Sơn

Trang 23

B- Nội dung chủ trương chuyển

hướng chiến lược

- Tháng 11-1939, Hội nghị Trung ương VI họp, đồng chí Nguyễn văn Cừ chủ trì, phân tích tình hình thế giới và Đông dương, HN chủ trương:

+ Cách mạng Đông dương phải là đấu tranh giải phóng dân tộc

Hai nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến luôn liên hệ khăng khít với

nhau , lấy quyền lợi dân tộc làm tối cao, nhiệm vụ đánh đổ đế quốc Pháp , phong kiến lập chính quyền liên bang cộng hòa dân chủ Đông Dương, tịch thu tài sản của đế quốc chia cho dân cày nghèo, thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương và nêu 12 vấn đề xây dựng Đảng

- Hội nghị BCH trung ươngVII (11-1940) , cũng trên vấn đề đó , nêu cao giải phóng dân tộc , trực tiếp võ trang quần chúng

- Hội nghị Trung ương VIII (5-1941) , chủ trương :

+ Cách mạng Đông Dương lúc này không phải là CM tư sản dân quyền,thành lâp Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh , võ trang khởi nghĩa giành chính quyền , lập chính phủ dân chủ cộng hòa , xây dựng Đảng vững mạnh đáp ứng yêu cầu khởi nghĩa vũ trang

Trang 24

C- Ý nghĩa của sự chỉ đạo chíên lược

+ Với tinh thần độc lập tự chủ sáng tạo , Trung ương đã hoàn chỉnh sự chỉ đạo chiến lược giải phóng dân tộc

+ Qua ba Hội nghị Trung ương , đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân tiếp tục phát triển và phù hợp hoàn cảnh trước cách mạng tháng Tám

+ Những vấn đề chiến lược và phương pháp giành chính quyền được lý giải rõ ràng và có tính lí lụân phù hợp

+ Nhờ đó Đảng nhanh chóng thống nhất tư tưởng , tổ chức và hành động

+ Đã tập hợp rộng rãi mọi người dân yêu nước trong Mặt trận Việt Minh , để tiến lên đánh Pháp đuổi Nhật giành độc lập tự

do cho nhân dân

Trang 25

2- Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền

* Từ cuối năm 1945, tình hình thế giới và trong nước

chuyển biến mau chóng, từ ngày 25 đến ngày 28-2-1943, ban Thường vụ TW họp và chủ trương mở rộng Mặt trận đoàn kết, tranh thủ lực lượng chống phát xít Nhật-Pháp và đẩy mạnh PT thành thị trước hết là phong trào công nhân

* Đông dương , Nhật đảo chính Pháp đêm 9-3-1945 và

Thường vụ TW đã họp , ra chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau

và hành động của chúng ta ngày 12-3-1945 ,xác định sau

- + khủng hoảng chính trị của hai tên Pháp-Nhật nhưng

điều kiện khởi nghĩa chưa chín muồi

Trang 26

* HN ban Thường vụ TW đêm 9-3-1945 và ngày 12-3-1945 ra chỉ thị : Nhật-Pháp bắn nhau và

hành động của chúng ta

+ Hội Nghị nhận định : Nhật đã đảo chính Pháp, kẻ thù chính

là phát xít Nhật; nhưng điều kiện khởi nghĩa chưa chín muồi

+ Phát động một cao trào cách mạng làm tiền đề cho cuộc khởi nghĩa: thay đổi hình thức TT, cổ động thích hợp với TK TKN

+ Dự kiến hoàn cảnh thuận lợi để tổng khởi nghĩa

* Từ tháng 3-1945, cao trào kháng Nhật cứu nước sôi nổi

+ Tình thế cách mạng trực tiếp xuất hiện

- Ngày 13 đến ngày 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp quyết định tổng khởi nghĩa…

- Đại hội quốc dân họp 16-8-1945 và lệnh tổng khởi nghĩa

- Tổng khởi nghĩa đã giành thắng lợi trong toàn quốc;ngày

2-9-1945, Hồ Chí Minh trịnh trọng đọc bản Tuyên ngôn độc lập …

Trang 27

* Kết quả, ý nghĩa

* kết quả 15 năm và 3 cao trào (1930-1931); (1936-1939); (1939-1945)

+ khẳng định năng lực lãnh đạo trong thực tiễn của Đảng

+ củng cố niềm tin của quần chúng cách mạng vào đường lối của Đảng vàkhả năng thắng lợi của cách mạng

+ Đánh đổ chế độ phong kiến nghìn năm và CNTD gần một thế kỉ

* Ý nghĩa mở ra kỉ nguyên mới độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

+ Đánh dấu biến đổi cực kì to lớn trong tiến trình lịch sử dân tộc ViệtNam: từ một nước thuộc địa nửa phong kiến trở thành quốc gia độclập, nhân dân từ nô lệ làm chủ đất nước, làm chủ xã hội; Đảng ta từđảng hoạt động bất hợp pháp trở thành đảng cầm quyền lãnh đạo

+ Chứng tỏ rằng trong thời đaị ngày nay, CMDTDCND của một nướcthuộc địa do toàn dân nổi dậy, dưới sự lãnh đạo của Đảng có đường lốiđúng đắn, phù hợp thì hoàn toàn có khả năng thắng lợi

+ Đó là thắng lợi đầu tiên của chủ nghĩa Mác Lê-Nin ở một nước thuộcđịa nửa phong kiến và cổ vũ nhân dân các thuộc địa đứng lên chốngchủ nghĩa đế quốc giành độc lập tự do

Trang 28

* Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm

* Cách mạng tháng Tám diễn ra trong hoàn cảnh quốc tế thuận lợi

+ Quần chúng cách mạng trên cơ sở liên minh công nông đã được tổchức chuẩn bị sẵn sàng

+ Đảng kiên quyết kịp thời nắm đúng thời cơ, phát động quần chúngtổng khởi nghĩa giành chính quyền

+ CM tháng Tám là kết quả của 15 năm đấu tranh gian khổ

+ Lực lượng đoàn kết toàn dân trong Mặt trận Việt Minh

+ Đảng có đường lối CM đúng đắn và dày dạn kinh nghiệm

* Bài học : + Giương cao ngọn cờ ĐLDT, kết hợp đúng đắn 2 nhiệm vụ

chống đế quốc và chống phong kiến

+ Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối LMCN+ Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù+ Kiên quyết dùng bạo lực CM và biết dùng bạo lực thích hợp+ Nắm vững nghệ thuật KN và nghệ thuật chọn đúng thời cơ+ Xây dựng Đảng Mác-LêNin đủ sức lãnh đạoTKN giành CQ

Trang 29

Chương 3 : Đường lối kháng chiến chống pháp

và mỹ (1945-1975)

I - Xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng và kháng chiến

chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)

1- Xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946)

a- Hoàn cảnh trong nước: * Thuận lợi

+ Cách mạng tháng Tám đem lại cho ta thế và lực mới

+ Thế giới : 3 dòng thác cách mạng phát triển

* Khó khăn: giặc ngoại xâm bao vây và kinh tế - xã hội trì trệ

b - Chủ trương: “kháng chiến kiến quốc” 25-11-1945

+ Về chỉ đạo chiến lược: dân tộc trên hết, tổ quốc trên hết

+ Xác định kẻ thù: thực dân Pháp xâm lược

* Phương hướng và nhiệm vụ: Bốn nhiệm vụ chủ yếu

Trang 30

* Kết quả, ý nghĩa và bài học kinh

nghiệm ( 1945 – 1946 )

* Về chính trị - xã hội :

Xây dựng được chế độ mới – chế độ DCND : gồm QH, HĐND các cấp thông qua phổ thông bầu cử, lập HP mới, bộ máy CQ từ TW đến các làng, xã ,đoàn thể nhân dân như Mặt trận, công đoàn, đoàn thanh niên, phụ nữ…

* Về kinh tế, văn hóa : PT tăng gia SX đã giảm nạn đói; giảm tô 25%, thuế; đời

sống ND ổn định Tháng 11-1946, CT phát hành tiền giấy bạc VN

Vận động ND XD nền VH mới, xóa bỏ tệ nạn XH, diệt giặc dốt, bình dân HV

* Về bảo vệ CQCM : Ngay từ đầu nhân dân Nam bộ đã KC chống Pháp MB Đảng

Và chính phủ lãnh đạo nhân dân chống âm mưu phản động của quân Tưởng, quân Pháp chủ động hòa hoãn , sách lược khéo léo kí với Pháp Hiệp định sơ

bộ (6-3-1946), hội nghị Đà lạt, Phông tennơbờlô, chuẩn bị chiến đấu mới

* Ý nghĩa : Bảo vệ được nền ĐL của đất nước, có ĐK cần thiết để kháng chiến

* Nguyên nhân: do Đảng đánh giá đúng tình hình, kịp thời ra CTKC và ĐKND

* Bài học kinh nghiệm : + Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc

+ Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù… + Tận dụng mọi khả năng hòa hoãn, nâng cao cảnh giác…

Trang 31

2- Kháng chiến chống pháp và xây dựng chế

độ dân chủ nhân dân ( 1946- 1954 )

* Hoàn cảnh lịch sử :

+ Tháng 11 và 12-1946, Pháp tấn công Hải Phòng, Lạng Sơn,

Tiên Yên, Đình Lập, Đà Nẵng và Hà Nội

+ Hội nghị BCH TW Đảng họp ở làng Vạn Phúc, quyết định

ngày 19-12-1946, toàn quốc kháng chiến

+ Thuận lợi: ta có khối đoàn kết toàn dân, có Đảng và chính

quyền dân chủ nhân dân

+ Khó khăn : so sánh lực lượng giữa ta và địch chênh lệch

+ Qúa trình hình thành đường lối:

+ Thực tiễn Nam Bộ kháng chiến và biết Pháp thế nào cũng đánh

ta, trong chỉ thị 5-11-1946, Hồ Chủ tịch nêu tầm quan trọng của kháng chiến và khẳng định lòng tin vào thắng lợi cuộc

kháng chiến

Trang 32

* Nội dung đường lối kháng chiến

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946)

+ Chỉ thị toàn dân kháng chiến (22-12-1946), của BTVTW

+ KC nhất định thắng lợi (9-1947), của Trường Chinh

* Nội dung đường lối:

+ Mục đích kháng chiến: Kế tục và PT sự nghiệp CM tháng Tám…

+ Tính chất kháng chiến: cuộc CTr ND, CTr chính nghĩa

+ Chính sách kháng chiến: LH với DT Pháp, ĐK với Lào, ĐK toàn dân…

+ Chương trình và NV kháng chiến: Thực hiện quân chính dân nhất trí…Động viên nhân lực vật lực, tài lực, củng cố chế độ CHDC…

+ Phương châm tiến hành KC: Tiến hành CTND, thực hiện KC toàn diện

+ Kháng chiến toàn dân: bất kì đàn ông, đàn bà, không chia đảng phái tôngiáo, người già ngưởi trẻ, là người VN phải đứng lên đánh Pháp

+ Kháng chiến toàn diện: CT, KT, QS, VH, NG, kc lâu dài, dựa vào sức

mình là chính

Trang 33

* Thực hiện đường lối kháng chiến

+ Từ năm 1947->1950, chiến đấu giam chân địch trong thành phố, dành chiến thắng Việt Bắc, xây dựng hậu phương, chống địch càn quyét…

+ Chủ trương thiết lập ngoại giao với các nước XHCN, thắng lợi của chiến dịch biên giới cuối năm 1950, đã giáng một đòn nặng nề vào ý chí xâm lược của địch

+ Đầu năm 1951, tình hình biên giới và cách mạng Đông

Dương có nhiều chuyển biến mới, nước ta được các nước công nhận và đặt QH ngoại giao Cuộc KC ba nước ĐD

giành được thắng lợi quan trọng Lợi dụng khó khăn của Pháp, Mỹ can thiệp vào chiến tranh Đông Dương…

+ Điều kiện lịch sử đó đặt ra yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh đường lối cách mạng, đưa cuộc chiến tranh đến thắng lợi

* Đáp ứng yêu cầu đó, Đại hội II của Đảng đã họp:

Trang 34

* Nội dung cơ bản:

Trang 35

* Nội dung cơ bản chính cương Đảng

lao động Việt Nam

+ Tính chất xã hội Việt Nam lúc này có 3 tính chất : dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến, các tính chất đó

đang đấu tranh lẫn nhau, mâu thuẫn chủ yếu lúc này là giữa

dân chủ nhân dân và thuộc địa nửa phong kiến, mâu thuẫn đó được giải quyết trong kháng chiến

+ Đối tượng của cách mạng : đế quốc Mỹ, thực dân Pháp và

phong kiến phản động

+ Nhiệm vụ của cách mạng : đánh đuổi đế quốc xâm lược, để

dành độc lập thống nhất thật sự cho dân tộc, xóa bỏ di tích

phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng,

phát triển chế độ dân chủ nhân dân gây cơ sở chủ nghĩa xã hội,

3 nhiệm vụ có mối liên hệ với nhau, nhiệm vụ chính trước mắt

là hoàn thành giải phóng dân tộc

+ Động lực và lực lượng cách mạng : gồm 4 giai cấp-nền tảng

công, nông, trí thức

Trang 36

* Đặc điểm cách mạng

+ Cách mạng Việt Nam hiện nay là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

(cách mạng dân chủ tư sản lối mới), tiến lên chủ nghĩa xã hội

+ Triển vọng của cách mạng, nhất định sẽ đưa Việt Nam lên chủ nghĩa xã hội

+ Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội, qua 3 giai đoạn: nhiệm vụ chủ yếu hoàn thành giải phóng đân tộc; xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, thực hiện người cày có ruộng, phát triển kĩ nghệ, hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân; xây dựng cơ sở chủ nghĩa xã hội, tiến lên chế độ XHCN

+ Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng là giai cấp công nhân thông qua Đảng lao động Việt Nam, mục đích của Đảng là phát triển dân chủ nhân dân tiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa, làm cho công nhân và nhân dân lao

động với nhân dân các dân tộc đa số thiểu số được tự do hạnh phúc

+ Chính sách của Đảng nêu rõ 15 chính sách lớn nhằm: phát triển chế độDCND, gây mầm mống CNXH và đẩy mạnh KC đến thắng lợi

+ Quan hệ quốc tế:Việt Nam đứng về phe hòa bình, dân chủ, CNXH; tranh thủ giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô; đoàn kết Việt-Trung-Xô,Việt-Miên-Lào

Trang 37

* Đường lối cách mạng Việt Nam được bổ

sung qua các Hội nghị TW

+ Hội nghị BCH Trung ương lần thứ Hai, tháng 3-1951,chủ trương:

củng cố tăng cường lực lượng chủ lực, bộ đội địa phương và du kích, gia cường lãnh đạo kinh tế, tài chính

+ Hội nghị BCH Trung ương lần thứ Ba, tháng 10-1951, chủ trương:

đẩy mạnh tiêu diệt địch, đẩy mạnh kháng chiến ở vùng tạm chiếm

+ Hội nghị BCH Trung ương lần thứ 4, tháng 1-1953,chủ trương: triệt

để giảm tô và tiến tới cải cách ruộng đất

+ Hội nghị BCH Trung ương lần thứ 5, tháng 11-1953 , chủ trương:

phát động giảm tô và cải cách ruộng đất trong kháng chiến; cải

cách ruộng đất là một cuộc cách mạng nông dân, đấu tranh giai cấp ở nông thôn, rất rộng lớn, gay go và phức tạp nên phải được chuẩn bị kỹ càng và có sự lãnh đạo chặt chẽ của Đảng…

Trang 38

3- Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm

* Kết quả và ý nghĩa thắng lợi của thực hiện:

+ Về xây dựng lực lượng, bộ máy chính quyền năm cấp được

+ Công nhận độc lập chủ quyền của nhân dân Việt Nam

+ Mở ra cho cách mạng Việt Nam thời kì phát triển mới: quá độ lên CNXH ở miền Bắc và đẩy mạnh hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

+ Để lại nhiều tiền đề về vật chất và kinh nghiệm cuộc kháng

chiến chống Mỹ, cứu nước

Trang 39

* Nguyên nhân và bài học kinh

nghiệm

Nguyên nhân thắng lợi:

+ Sự lãnh đạo của Đảng, Hồ Chí Minh với đường lối kháng chiến đúng đắn; có

sự đoàn kết của toàn dân, trên nền tảng liên minh công nông trí thức

+ Có lực lượng vũ trang 3 thứ quân.

+ Có chính quyền dân chủ nhân dân

+ Có liên minh đoàn kết 3 nước Đông Dương và sự ủng hộ quốc tế của Liên

Xô, Trung quốc, và các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới, cả nhân dân tiến bộ Pháp

* Bài học kinh nghiệm:

+ Đề ra đường lối đúng đắn của chiến tranh nhân dân

+ Kết hợp chống đế quốc và phong kiến, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân, gây mầm mống chủ nghĩa xã hội

+ Vừa kháng chíên vừa xây dựng chế độ mới, xây dựng hậu phương

+ Quán triệt tư tưởng chiến lược kháng chiến gian khổ và lâu dài

+ Luôn tăng cường công tác xây dựng Đảng

Trang 40

II- Kháng chiến chống Mỹ, thống nhất đất nước

+ Đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế quân sự; chạy đua vũ

trang với phe xã hội chủ nghĩa; sự bất đồng trong hệ thống

Ngày đăng: 26/01/2023, 18:12

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w