Bài giảng Lý thuyết tài chính tiền tệ: Chương 2.3 - Đo lường, so sánh lãi suất và lãi suất hoàn vốn được biên soạn bao gồm các nội dung chính sau: Một số công cụ nợ; Phương pháp đo lường lãi suất;... Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng.
Trang 1LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Nguyễn Thị Bích Nguyệt C9.208 - Bộ môn Kinh tế học Nguyet.nguyenthibich@hust.edu.vn
10/21/2021 Monetary and Financial Theories 1
MÃ HỌC PHẦN EM 3510
Trang 2NỘI DUNG HỌC PHẦN
CHƯƠNG 1 – KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI CHÍNH VÀ TIỀN TỆ
CHƯƠNG 2 – LÃI SUẤT
CHƯƠNG 3 – THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
CHƯƠNG 4 – CÁC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
CHƯƠNG 5 – TÀI CHÍNH CÔNG
CHƯƠNG 6 – TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP - TÀI CHÍNH CÁ NHÂN
CHƯƠNG 7 – NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
CHƯƠNG 8 – TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
10/21/2021 Monetary and Financial Theories 2
Trang 3Monetary and Financial Theories 3
LÃI SUẤT
CHƯƠNG 2
10/21/2021
Trang 4NỘI DUNG CHƯƠNG 2
2.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA LÃI SUẤT
2.2 PHÂN LOẠI LÃI SUẤT
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.1 MỘT SỐ CÔNG CỤ NỢ
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
2.3.3 ỨNG DỤNG TRONG TRẢ GÓP VÀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
2.3.4 LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.4 CẤU TRÚC CỦA LÃI SUẤT
10/21/2021 Monetary and Financial Theories 4
Trang 52.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
Nợ đơn Trái phiếu chiết khấu Trái phiếu coupon
Nợ vay thanh toán cố định
10/21/2021 Monetary and Financial Theories 5
Trang 610/21/2021 6
a Nợ đơn (Simple loan)
Nợ đơn là khoản nợ mà người vay nợ đồng ý trả cho người cho vay tiền gốc cộng
với tiền lãi khi đáo hạn
Ví dụ: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB) cung cấp cho công ty A một khoản
nợ đơn 10.000$ với kỳ hạn 1 năm và lãi suất 10% một năm Sau một năm, công ty A phải trả cho ngân hàng VCB tổng số tiền là 10.000 + (10.000 x 10%) = 11.000$
Biểu diễn dòng thời gian của nợ đơn:
P 0 = 10.000
P 1 = P 0 +lãi = 11.000$
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.1 MỘT SỐ CÔNG CỤ NỢ
Trang 710/21/2021 Monetary and Financial Theories 7
b Trái phiếu chiết khấu
Đối với loại trái phiếu chiết khấu, vào ngày đáo hạn, người giữ trái phiếu sẽ
được hoàn trả số tiền bằng với mệnh giá của trái phiếu
- Không trả lãi
- Trái phiếu được bán thấp hơn mệnh giá
P 0
Mệnh giá E2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.1 MỘT SỐ CÔNG CỤ NỢ
Trang 810/21/2021 Monetary and Financial Theories 8
b Trái phiếu chiết khấu
Ví dụ: công ty A phát hành trái phiếu chiết khấu thời hạn 1 năm với mệnh giá10.000 đôla Mỹ Khi đó công ty A nhận được số tiền vay là 9.091 đôla và thanhtoán 10.000 đôla sau một năm Có thể biểu thị dòng thời gian đối với trái phiếuchiết khấu của công ty A như sau:
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.1 MỘT SỐ CÔNG CỤ NỢ
Trang 910/21/2021 Monetary and Financial Theories 9
c Trái phiếu coupon
0 1 2 3 4 5 n
Mệnh giá E
V 1 V 2 V 3 V 4 V 5
Mệnh giá E
Một trái phiếu coupon thanh toán cho người sở hữu (trái phiếu) số tiền
bằng mệnh giá khi mãn hạn và khoản tiền lãi cố định hàng năm (coupon)
trong thời hạn của trái phiếu
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.1 MỘT SỐ CÔNG CỤ NỢ
Trang 1010/21/2021 Monetary and Financial Theories 10
c Trái phiếu coupon
- Một trái phiếu coupon phải ghi rõ ngày đáo
hạn, mệnh giá, người phát hành (chính phủ,
công ty ) và lãi suất coupon
- Lãi suất coupon được xác định bằng số tiền
thanh toán hàng năm chia cho mệnh giá
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.1 MỘT SỐ CÔNG CỤ NỢ
Trang 1110/21/2021 Monetary and Financial Theories 11
c Trái phiếu coupon
Ví dụ: Công ty A phát hành trái phiếu với mệnh giá 10.000$, kỳ hạn 20 năm và
lãi suất coupon là 10% Như vậy, công ty A sẽ thanh toán 1.000$ hàng năm,
thanh toán 10.000$ khi đáo hạn 20 năm Thực chất đây là cách tính lãi suất
trong đó lãi hàng năm không được gộp vào gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo hay
còn gọi là cách tính lãi đơn
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.1 MỘT SỐ CÔNG CỤ NỢ
Trang 1210/21/2021 Monetary and Financial Theories 12
c Trái phiếu coupon
Dòng thời gian thanh toán trái phiếu coupon của công ty A được minh họa
như sau:
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.1 MỘT SỐ CÔNG CỤ NỢ
Trang 1310/21/2021 Monetary and Financial Theories 13
d Nợ vay thanh toán cố định (trả đều)
0 1 2 3 4 5 n
P 0
FV 1 FV 2 FV 3 FV 4 FV 5
FV 1 = FV 2 = FV 3 = FV 4 = V 5
Người đi vay phải thanh toán cho người vay theo định kỳ (tháng, quý, năm)
Số tiền thanh toán bao gồm tiền lãi và tiền gốc
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.1 MỘT SỐ CÔNG CỤ NỢ
Trang 1410/21/2021 Monetary and Financial Theories 14
d Nợ vay thanh toán cố định (trả đều)
Ví dụ: Một sinh viên vay một khoản nợ 10.000 đôla với kỳ hạn 10 năm, lãi
suất 9% một năm thì hàng tháng sinh viên đó phải trả xấp xỉ 125 đôla Dòng
thời gian thanh toán khoản nợ của sinh viên là:
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.1 MỘT SỐ CÔNG CỤ NỢ
14 Monetary and Financial Theories
Trang 1510/21/2021 Monetary and Financial Theories 15
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
a Lãi suất đơn (Simple interest)
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
b Lãi suất kép (Compound Interest)
c Lãi suất thực trả (Effective interest rate)
d Mức lợi tức trung bình nhân
e Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực
Trang 1610/21/2021 Monetary and Financial Theories 16
* Khái niệm:
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
a Lãi đơn (Simple interest)
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
Lãi suất đơn là lãi suất của một hợp đồng tài chính mà việc thanh toán tiền gốc
và tiền lãi chỉ được tiến hành một lần tại thời điểm hợp đồng đến hạn, trong đó
không có yếu tố lãi sinh ra lãi
→ Là phương pháp tính lãi trong đó tiền lãi trong mỗi kỳ chỉ tính trên khoản
tiền gốc ban đầu
Trang 1710/21/2021 Monetary and Financial Theories 17
Ví dụ
Hết năm 1 số tiền lãi là: 100 x 8% = 8$
∑ số tiền cả gốc và lãi là : 100 + 8 = 108$
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
a Lãi đơn (Simple interest)
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
Gửi khoản tiền100$ vào tài khoản tiết kiệm tại Ngân hàng trong 1 năm, lãi
suất i = 8%/năm Gốc và lãi được thanh toán 1 lần tại thời điểm đến hạn Tính
số tiền lãi, và tổng số tiền cả gốc và lãi khi đáo hạn
Trang 18Gửi khoản tiền 100$ vào tài khoản tiết kiệm tại Ngân hàng trong 3 năm, lãi
suất i = 8%/ năm Lãi được thanh toán cuối mỗi năm Tính số tiền lãi nhận
được mỗi năm và sau 3 năm?
Sau năm 1 số tiền lãi là :100 x 8% = 8$
Sau năm 2 số tiền lãi là: 100 x 8% = 8$
Sau năm 3 số tiền lãi là: 100 x 8% = 8$
Sau 3 năm ∑ số tiền lãi là: 100 x 8% x 3 = 24$
→ Cách tính lãi đơn: Tính lãi dựa trên VỐN GỐC
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
a Lãi đơn (Simple interest)
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
Ví dụ
10/21/2021 Monetary and Financial Theories
Trang 19Gửi khoản tiền 100$ vào tài khoản tiết kiệm tại Ngân hàng trong 3 năm, lãi
suất i = 8%/ năm Lãi được thanh toán cuối mỗi năm Tính tổng số tiền cả gốc
và lãi nhận được khi đến hạn?
Sau năm 1 số tiền lãi là :100 x 8% = 8$
Sau năm 2 số tiền lãi là: 100 x 8% = 8$
Sau năm 3 số tiền lãi là: 100 x 8% = 8$
Sau 3 năm ∑ số tiền lãi là: 100 x 8% x 3 = 24$
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
a Lãi đơn (Simple interest)
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
Ví dụ
Sau 3 năm ∑ số tiền gốc và lãi : 100 + 100 x 8% x 3 = 124$
10/21/2021
Trang 20Gửi khoản tiền 100$ vào tài khoản tiết kiệm tại Ngân hàng trong 2 tháng, lãi
suất i = 8%/ năm Lãi và gốc được thanh toán 1 lần khi đến hạn Tính tiền lãi,
tổng số tiền cả gốc và lãi nhận được khi đến hạn?
Lãi suất đơn 2 tháng là: (3:12) x 8% = 2%
Số tiền của khoản tiết kiệm là: 100 x 2% = 2$
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
a Lãi đơn (Simple interest)
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
Ví dụ
10/21/2021 Monetary and Financial Theories
∑ số tiền gốc và lãi : 100 + 100 x 2% = 102$
Trang 2110/21/2021 Monetary and Financial Theories 21
- P0: Số tiền gốc (Principal)
- i: Lãi suất được yết %/năm
- t: thời hạn của hợp đồng tính theo năm
- FVt: Số tiền gốc và lãi thành toán một lần khi đến hạn
Ta có: FVt = P0 + P0.i.t
FV t = P 0 (1+ i.t)
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
a Lãi đơn (Simple interest)
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
* Công thức tổng quát của lãi suất đơn
Trang 2210/21/2021 Monetary and Financial Theories 22
Bài tập
Một hợp đồng tín dụng có giá trị là 1000$, lãi suất thỏa thuận là 15%/năm
Tính tổng số tiền gốc và lãi của hợp đồng khi đến hạn là bao nhiêu trong các
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
a Lãi đơn (Simple interest)
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
Trang 2310/21/2021 Monetary and Financial Theories 23
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
a Lãi đơn (Simple interest)
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
* Giá trị hiện tại của tiền tệ theo phương thức lãi suất đơn
Là giá trị của khoản tiền phát sinh trong tương lai được quy về thời điểm hiện
tại (thời điểm gốc) theo 1 tỷ lệ chiết khấu nhất định
- Giả sử, một công cụ nợ có giá trị khi đến hạn là FVt , thời hạn đến hạn là t
năm, mức lãi suất thị trường hiện hành là i (%/năm) Hỏi công cụ nợ được mua bán với giá là bao nhiêu?
Trang 2410/21/2021 Monetary and Financial Theories 24
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
a Lãi đơn (Simple interest)
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
* Giá trị hiện tại của tiền tệ theo phương thức lãi suất đơn
Gọi P0 là giá mua bán công cụ nợ tại thời điểm t = 0 hay giá trị hiện thời
(Present value – PV) Áp dụng công thức ta có:
(𝟏+𝐢.𝐭)
FV t = P 0 (1+ i.t)
Trang 2510/21/2021 25
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
a Lãi đơn (Simple interest)
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
* Giá trị hiện tại của tiền tệ theo phương thức lãi suất đơn
Trang 2610/21/2021 26
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
a Lãi đơn (Simple interest)
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
* Giá trị hiện tại của tiền tệ theo phương thức lãi suất đơn
Bài tập
Một trái phiếu chiết khấu có mệnh giá 1.200$, thời hạn còn lại cho đến khi hếthạn là 4 tháng Tính thị giá của trái phiếu này? Biết rằng lãi suất thị trường là1,1%/tháng
Trang 2710/21/2021 Monetary and Financial Theories 27
* Khái niệm
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
b Lãi kép (Compound Interest):
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
Những hợp đồng tài chính có nhiều kỳ tính lãi, mà lãi phát sinh của kỳ trước
được gộp chung vào với gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo, phương pháp tính lãi
như vậy gọi là lãi suất kép, hay lãi sinh ra lãi
Trang 2810/21/2021 Monetary and Financial Theories 28
Ví dụ
Sau 1 năm: 100 + 100 x 8% = 108$
!!! Lãi đơn và lãi gộp sau 1 năm số tiền nhận được là như nhau
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
b Lãi kép (Compound Interest):
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
Gửi khoản tiền 100$ vào tài khoản tiết kiệm tại Ngân hàng Lãi suất kép là
8%/năm Trường hợp thứ nhất, hỏi khi kết thúc một năm, bạn sẽ nhận được bao
nhiêu tiền?
Trang 2910/21/2021 Monetary and Financial Theories 29
Trường hợp thứ 2: Gửi tiền trong 2 năm liên tục, không rút lãi vào cuối năm
thứ nhất Hỏi khi đến hạn, bạn sẽ nhận được bao nhiêu tiền?
Tổng số tiền thu được sau 1 năm là : 100 + 100 x 8% = 108$
Sau năm thứ 2 số tiền lãi: 108 x 8% = 8.64$
→ ∑ số tiền gốc và lãi sau 2 năm là :108 + 108 x 8% = 116.64$
So với cách tính lãi đơn, chênh 0.64$
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
b Lãi kép (Compound Interest):
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
Trang 3010/21/2021 Monetary and Financial Theories 30
Trường hợp thứ 3: Gửi liên tục trong 3 năm, số tiền thu được vào cuối năm thứ
3 là bao nhiêu?
∑ tiền sau 3 năm số tiền lãi: 116.64 + 8%.116.64 = 116.64 + 9.33 = 125.97
Chênh giữa lãi kép và lãi đơn : 1.97$
0 1 2 3
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
b Lãi kép (Compound Interest):
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
Trang 31Monetary and Financial Theories 31
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
b Lãi kép (Compound Interest):
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
Trang 3210/21/2021 Monetary and Financial Theories 32
So sánh sự khác biệt giữa lãi đơn và lãi kép
Kỳ hạn Số dư
đầu kỳ ($)
Tiền lãi ($)
Số dư cuối
kỳ ($)
Kỳ hạn
Số dư đầu kỳ($)
Tiền lãi ($)
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
b Lãi kép (Compound Interest):
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
Trang 3310/21/2021 Monetary and Financial Theories 33
- P0: số tiền gốc (giá trị hiện thời)
- i: mức lãi suất %/năm
- t: thời hạn hợp đồng tính theo năm
- FVt: giá trị hợp đồng (gốc và lãi) khi đến hạn
FV t = P 0 x (1+i) t
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
b Lãi kép (Compound Interest):
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
* Công thức tổng quát của lãi suất kép
Trang 3410/21/2021 Monetary and Financial Theories 34
Bài tập: Một nhà đầu tư có 100$ gửi ngân hàng với lãi suất kép là 6%/năm Tính sốtiền anh ta thu được sau 1,2,3,4,5 năm đầu tư ? Tiền lãi và tổng số tiền sau 5 năm ?
Năm Số dư đầu kỳ Tiền lãi hàng năm Số dư cuối kỳ
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
b Lãi kép (Compound Interest):
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
Trang 3510/21/2021 Monetary and Financial Theories 35
Bài tập
Anh Hoàng mang 1000$ đi gửi tiết kiệm với mức lãi suất 9%, kỳ hạn gửi 5
năm Hỏi sau 5 năm anh Hoàng có bao nhiêu tiền? Tính bằng cả phương pháp
lãi đơn và lãi kép sau đó thực hiện so sánh kết quả
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
b Lãi kép (Compound Interest):
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
Trang 3610/21/2021 Monetary and Financial Theories 36
Bài tập
Một trái phiếu kho bạc có mệnh giá là 1000$, lãi suất 11%/năm, lãi được tính
vào cuối mỗi năm và được nhập gốc Hỏi tổng số tiền cả gốc và lãi khi đến
hạn là bao nhiêu trong các trường hợp kỳ hạn của trái phiếu là: 1 năm, 2 năm,
3 năm, 5 năm, 10 năm, 20 năm, 30 năm, 50 năm?
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
b Lãi kép (Compound Interest):
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
Trang 3710/21/2021 Monetary and Financial Theories 37
Bài tập
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
b Lãi kép (Compound Interest):
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
Trang 3810/21/2021 Monetary and Financial Theories 38
“Lãi suất kép là kỳ quan thứ 8 của Thế Giới Những ai hiểu được nó từ đó
sẽ kiếm được tiền, ai không hiểu sẽ phải trả chi phí cho điều đó”
(Albert Einstein)
“Sự giàu có của tôi là kết hợp từ cuộc sống tại Mỹ, gen tốt và Lãi suất kép”
(Warren Buffett)
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
b Lãi kép (Compound Interest):
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
Trang 39Câu chuyện lãi kép từ câu chuyện tìm ra châu Mỹ
Nữ hoàng Isabella đã tài trợ cho Colombo tìm ra châu Mỹ năm 1492, với số tiềntương đương là 30.000 USD thời điểm đó Theo bạn thì số tiền xứng đáng đểtìm ra châu Mỹ xứng đáng bao nhiêu tiền cho khám phá vĩ đại đó Rõ ràng chỉmức lãi kép 4% như Buffett tính toán, thua xa mức trung bình lịch sử của thịtrường chứng khoán Mỹ 10%, thì con số là 17.000.000.000.000 USD (17 nghìn
tỷ đô năm 2017) Còn nếu ta thử nâng thêm 2% tức là 6% thì sẽ là600.000.000.000.000.000 (tức là sáu trăm triệu tỷ đô la) Nếu 90 triệu dân ViệtNam còng lưng cày quốc, giả định GDP không đổi thì mất 3 TRIỆU NĂM nămmới có được số tiền đó! Câu chuyện minh họa bởi Warren Buffett
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
Trang 40*Giá trị hiện tại của tiền tệ theo phương thức lãi suất kép
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
b Lãi kép (Compound Interest):
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT