Bài giảng Lý thuyết tài chính tiền tệ: Chương 2.3 - Ứng dụng trong trả góp và định giá trái phiếu được biên soạn bao gồm các nội dung chính sau: Ứng dụng trong trả góp; Định giá trái phiếu; Một số bài tập vận dụng củng cố kiến thức. Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng.
Trang 1LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Nguyễn Thị Bích Nguyệt C9.208 - Bộ môn Kinh tế học Nguyet.nguyenthibich@hust.edu.vn
MÃ HỌC PHẦN EM 3510
Trang 2CHƯƠNG 2 – LÃI SUẤT
CHƯƠNG 3 – THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
CHƯƠNG 4 – CÁC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
CHƯƠNG 5 – TÀI CHÍNH CÔNG
CHƯƠNG 6 – TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP - TÀI CHÍNH CÁ NHÂN
CHƯƠNG 7 – NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
CHƯƠNG 8 – TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Trang 3LÃI SUẤT
CHƯƠNG 2
Trang 42.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA LÃI SUẤT
2.2 PHÂN LOẠI LÃI SUẤT
2.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.1 MỘT SỐ CÔNG CỤ NỢ
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
2.3.3 ỨNG DỤNG TRONG TRẢ GÓP VÀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
2.3.4 LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.4 CẤU TRÚC CỦA LÃI SUẤT
Trang 52.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
Lãi đơn: Lãi trên vốn gốc ban đầu
Năm 0: P0 ; lãi suất i%/năm
Sau năm 1: P0 P0.i P0 + P0.i = P0 (1+i)
Sau năm 2: P0 P0.i + P0.i P0 + P0.i + P0.i = P0 (1+2.i)
Sau năm 3: P0 P0.i + P0.i +P0.i P0 + P0.i + P0.i +P0.i = P0 (1+3.i)
Sau t năm P0 P0.i + P0.i + +P0.i P0 (1+i.t)
Trang 6Vốn Tiền lãi Tiền gốc và lãi
Sau năm 1: P0 P0.i P0 + P0.i = P0 (1+i)
Sau năm 2: P0 (1+i) P0 (1+i).i P0 (1+i) + P0 (1+i).i = P0 (1+i)2
Sau năm 3: P0 (1+i)2 P0 (1+i)2.i P0 (1+i)2 + P0 (1+i)2.i = P0 (1+i)3
FV = P (1+ i) t
Trang 72.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
Lãi kép: Lãi trên (vốn gốc + lãi)
Năm 0: P0 ; lãi suất i%/năm
FVt = P0 (1+ i
n)n
Trường hợp nhận lãi kép 1 lần/năm
FV t = P 0 (1+ i) t
Trường hợp nhận lãi kép n lần/năm
FVt = P0 (e)i.t Trường hợp nhận lãi kép liên tục
i ef = (1+ 𝐢
Trang 8Trả góp là việc quy định thanh toán những khoản tiền gốc và lãi bằng nhau
trong những kỳ thanh toán như nhau
- Trả góp áp dụng rộng rãi đối với các hợp đồng tín dụng cá nhân, một số loại
tín dụng thương mại và trong số công cụ tài chính như trái phiếu
Khái niệm
Trang 92.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.3 ỨNG DỤNG TRONG TRẢ GÓP VÀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIÉU
Trang 10Công thức tính FVAn = C x (1+i)n −1
i
Trong đó:
- C (constant): là số tiền trả góp thanh toán định kỳ
- n: Tổng số lần (kỳ) trả góp (tức có n lần C)
Tính dòng tiền tương lai
Tính dòng tiền hiện tại → PVAn = C x 1− (1+i)−n
i
- i: Lãi suất của 1 kỳ thanh toán
PVAn = Ci x [1- (1+i)1 n]hoặc
Trang 112.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.3 ỨNG DỤNG TRONG TRẢ GÓP VÀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIÉU
a Trả góp
Tính giá trị hiện thời của một hợp đồng trả góp thông thường có giá trị là
5.000$/năm, được thanh toán trong vòng 5 năm và lãi suất là 12%.
Bài tập 1
C = 5.000$ ; n = 5 ; i =0,12
Áp dụng công thức: PVAn = C x 1− (1+i)− n
i PVAn = 5.000 x 1− (1+0,12)−5
0,12 = 18.024$
Trang 12Một hợp đồng tín dụng có giá trị là 1.000$, thời hạn 5 năm, mức lãi suất
8,46%/năm, trả góp thông thường 6 tháng một lần Hỏi giá trị trả góp định kỳ là
0,0423 → C = 124,707$
Trang 132.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.3 ỨNG DỤNG TRONG TRẢ GÓP VÀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIÉU
a Trả góp
Một người tên An muốn đổi qua sử dụng đèn huỳnh quang thay cho đèn sợi
đốt Giá của một đèn huỳnh quang mới là 60 ngàn đồng và một đèn sợi đốt có
công suất tương đương là 20 ngàn Khi dùng đèn huỳnh quang, An sẽ tiết kiệm
được khoảng 5 ngàn tiền điện mỗi tháng Cả hai loại bóng đèn đều có tuổi thọ
trung bình là 1 năm Với lãi suất 10%/năm bạn nghĩ An có nên đổi qua dùng đèn
huynh quang không?
Bài tập 3
Trang 152.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.3 ỨNG DỤNG TRONG TRẢ GÓP VÀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIÉU
a Trả góp
Bạn muốn đổi qua sử dụng điện thoại thông minh Bạn đang cân nhắc hai mẫu
điện thoại là Iphone và Lumia Giá của một chiếc Iphone mới là 10 triệu và một
chiếc Lumia có tính năng tương đương là 8 triệu Bạn dự định bán điện thoại cũ
của mình với giá 4 triệu Khi có điện thoại mới, bạn sẽ sử dụng dịch vụ điện thoại
qua internet (viber, zalo ) nên kỳ vọng mỗi tháng sẽ tiết kiệm được khoảng
100.000đ tiền cước phí điện thoại và bạn dự định sẽ sử dụng điện thoại mới này
trong vòng 5 năm Với lãi suất10% bạn có nên đổi điện thoại mới không và nếu
Bài tập 4
Trang 16Giả sử bạn muốn vay 500 triệu đồng để mua nhà với mức lãi suất 8% theo
chương trình hỗ trợ mua nhà xã hội của ngân hàng A Ngân hàng yêu cầu bạn trả
góp hàng tháng trong vòng 5 năm
a Hãy tính số tiền bạn phải trả góp mỗi tháng?
b Ngân hàng yêu cầu số tiền trả nợ chỉ chiếm tối đã 65% thu nhập hàng tháng
của bạn Thu nhập của bạn hiện tại là 15 triệu/tháng Bạn có đủ điều kiện để vay
mua nhà ở xã hội hay không?
Bài tập 5
Trang 172.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.3 ỨNG DỤNG TRONG TRẢ GÓP VÀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIÉU
a Trả góp
Giả sử chính phủ trợ giúp bạn mua nhà xã hội với giá 50.000$ và đồng ý cho
bạn trả góp trong vòng 5 năm với lãi suất gộp 4 lần trong năm và lãi suất cố định
là 8% Bạn phải trả mỗi quí bao nhiêu tiền để cuối năm thứ 5 là bạn trả hết nợ?
Bài tập 6
Trang 18Bạn A quyết định lên kế hoạch về hưu cho mình bắt đầu từ sinh nhật lần thứ 21 Bạn A sẽ nộp vào tài khoản 2.000$ vào mỗi ngày sinh nhật hằng năm của mình với lãi suất tạm tính là 7%, lãi gộp hàng năm A sẽ thực hiện kế hoạch trong 10 năm và sau đó sẽ dừng kế hoạch Tuy nhiên, số tiền trong tài khoản sẽ tiếp tục được giữ để sinh lời trong 35 năm kế tiếp với lãi suất 7% cho đến khi A về hưu ở tuổi 65.
Bạn cùng lớp của A là B cũng lập kế hoạch đầu tư mỗi năm 2.000$ vào mỗi sinh nhật hàng năm trong suốt 35 năm với lãi suất là 7% nhưng kế hoạch chỉ thực hiện vào ngày sinh nhật lần thứ 31 trở đi.
Bạn hãy tính xem A và B sẽ có bao nhiêu tiền vào năm cả hai được 65 tuổi? Ai sẽ là người
Bài tập 7
Trang 192.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.3 ỨNG DỤNG TRONG TRẢ GÓP VÀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIÉU
a Trả góp
Bạn năm nay 65 tuổi và mới về hưu gần đây Bạn muốn có thu nhập đều đặn cho những ngày về hưu và đang cân nhắc hợp đồng với công ty bảo hiểm ABC Hợp đồng này sẽ cung cấp 1 khoản tiền cố định hàng năm cho tới khi chết và đổi lại bạn phải trả cho công ty một khoản tiền khi ký kết hợp đồng Theo tính toán của công ty bạn được kỳ vọng sống thêm 15 năm nữa.
a Nếu công ty ABC dụng lãi suất gộp 5% mỗi năm và kỳ vọng tuổi thọ như thên để tính toán, bạn
phải trả bao nhiêu để mua hợp đồng này để nhận mỗi năm 10.000$ (giả sử chi trả diễn ra vào cuối năm)
b Giá của hợp đồng là bao nhiêu nếu lãi suất đột ngột tăng lên 10% trước khi bạn ký hợp đồng?
c Nếu bạn chỉ có 30.000$ để tham gia vào hợp đồng và lãi suất mà công ty sử dụng để tính toán là
Bài tập 8
Trang 20Nếu lãi suất là 10%, giá trị hiện tại của một chứng khoán là bao nhiêu nếu nó thanhtoán cho bạn 1.100$ vào năm tới và 1.210$ vào năm thứ 2 và 1.331$ vào năm thứ 3?
Bài tập 9
Trang 212.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.3 ỨNG DỤNG TRONG TRẢ GÓP VÀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIÉU
Trang 22- Là một chứng khoán xác nhận một khoản nợ của tổ chức phát hành đối với
người nắm giữ trái phiếu, trong đó cam kết sẽ trả khoản nợ kèm với tiền lãi
trong một thời hạn nhất định
- Trái phiếu Coupon và trái phiếu chiết khấu
Trái phiếu
Trang 232.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.3 ỨNG DỤNG TRONG TRẢ GÓP VÀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIÉU
b Định giá trái phiếu
Trái phiếu coupon (Coupon bond) là loại trái phiếu được trả lãi định kì, thông
thường là 6 tháng một lần (Mỹ) hoặc một năm một lần (Châu Âu và các nước
khác) theo lãi suất đã được ấn định (lãi suất cuống phiếu) Khi phát hành, trái
phiếu được bán bằng mệnh giá, khoản vốn gốc này sẽ được nhận một lần khi
đáo hạn.
* Trái phiếu Coupon
Trang 24- Mệnh giá – F: Giá trị danh nghĩa, bên bán trả cho bên mua khi trái phiếu
hết hạn lưu hành (đáo hạn)
Ví dụ: F = 1.000$, lưu hàng 2 năm Cuối năm 2 (đáo hạn), bên phát
hành sẽ trả cho bên mua 1.000$ để nhận lại trái phiếu
* Trái phiếu Coupon
Trang 252.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.3 ỨNG DỤNG TRONG TRẢ GÓP VÀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIÉU
b Định giá trái phiếu
- Lãi suất coupon – c% : Lãi suất danh nghĩa, là lãi suất mà bên bán trả cho
bên mua trong thời gian bên mua nắm giữ trái phiếu.
- Coupon (khoản tiền) – C: C = c% x F
Ví dụ: F = 1.000$, lưu hành 2 năm, c%= 8%/năm → C = 8% x 1.000 = 80$
*Trái phiếu Coupon
Năm thứ 1: Mua: nhận Coupon: 80$
Năm 0: Mua trái phiếu Năm thứ 2: Mua: nhận Coupon: 80$
Trang 26Ví dụ: F = 1.000$, lưu hành 2 năm, c%= 8%/năm → C = 8% x 1.000 = 80$
P = PVAn + PVn
PB = C x 1− (1+i)− n
i +
FV (1+i)n
Trang 272.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.3 ỨNG DỤNG TRONG TRẢ GÓP VÀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIÉU
b Định giá trái phiếu
- Công thức tính giá trái phiếu Coupon
PB = C x 1− (1+i)− n
i +
F (1+i)nTrong đó:
- C: là số tiền trả góp thanh toán định kỳ
- n: Tổng số kỳ thanh toán
- i: Lãi suất của 1 kỳ thanh toán
- F: Mệnh giá của trái phiếu Coupon
Trang 28Một trái phiếu có mệnh giá là 100$, trả lãi 10%/năm Định kỳ của trái phiếu
là năm một lần, kỳ hạn của trái phiếu 3 năm Định giá trái phiếu trong trường
c = 10% ; F = 100; n=3
Trang 292.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.3 ỨNG DỤNG TRONG TRẢ GÓP VÀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIÉU
b Định giá trái phiếu
Một trái phiếu có mệnh giá là 100$, lãi suất coupon 10%/năm Định kỳ
của trái phiếu là 2 lần 1 năm, kỳ hạn của trái phiếu 3 năm Định giá trái phiếu
trong trường hợp với i = 7%, 10% và 12%
Bài tập 2
Trang 30Trái phiếu chiết khấu (Discount Bond) là loại trái phiếu được phát hành với
mức giá thấp hơn mệnh giá của trái phiếu đó Lúc này trái phiếu chiết khấu còn
gọi là trái phiếu trả trước.
**Trái phiếu chiết khấu
Trang 312.3 ĐO LƯỜNG, SO SÁNH LÃI SUẤT VÀ LÃI SUẤT HOÀN VỐN
2.3.3 ỨNG DỤNG TRONG TRẢ GÓP VÀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIÉU
b Định giá trái phiếu
Ví dụ: Một trái phiếu có thời gian đáo hạn là 20 năm, không trả lãi định
kỳ và chỉ trả vốn gốc (mệnh giá trái phiếu) là 1 tỷ vào cuối năm 20 Biết lãi
suất thị trường là 10%, hỏi chúng ta trả bao nhiêu tiền để mua trái phiếu này?
**Trái phiếu chiết khấu