Bài giảng Khí cụ điện: Chương 10 - Thiết bị cao áp được biên soạn với các nội dung chính sau: Định nghĩa và các đặc tính điện của cầu dao điện; Dao cách ly – Cầu dao nối đất; Khái niệm chung về máy cắt cao áp; Máy biến áp đo lường dùng cho thiết bị đóng cắt;... Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng!
Trang 1THIẾT BỊ CAO ÁP
High-voltage apparatus
Trang 2Cấu trúc chương trình phần III
Trang 3I 1 Định nghĩa và các đặc tính điện của KCĐ
vụ tạo khoảng hở trông thấy khi ở vị trí mở, đảm bảo an toàn khi công tác trên mạch điện
• các dòng điện nhỏ (<0,5A), không điện hoặc dòng điện
• Thậm chí cả dòng điện lớn với điều kiện …
Trang 4I 1 Định nghĩa và các đặc tính điện của KCĐ
Trang 5I 1 Định nghĩa và các đặc tính điện của KCĐ
chịu và dẫn và cắt các dòng cảm ứng (tính dung hoặc tính
cảm) dưới các điều kiện đặc biệt
năng cắt dòng điện trong các mạch điều khiển
Trang 6I.2 Dao cách ly – Cầu dao nối đất
nhiên quan trọng nhất là các loại:
ngắn mạch để xả năng lượng cho các phần tử trong lưới
Trang 7I.2.1 Centre-Break Disconnector
Trang 8I.2.1 Dao cách ly quay hai trụ
Current Path Half ”Finger Side”
Current Path Half ”Contact Side”
Trang 9I.2.1.2 Dao cách ly quay-Một trụ quay đóng cắt một phía
cách điện
Trang 10I.2.2 Double-Break Disconnectors
Trang 11I.2.2 Dao cách ly quay ba trụ
Trang 13I.2.3 Single-Column Pantograph Disconnectors
Trang 14I.2.3.1 Dao cách ly một trụ - Khung lấy điện
1) Pole of pantograph disconnector TFB 245 with built in earthing switch type TEB
1 – foundation (not in scope of delivery)
4 – support insulator; 5 – rotary insulator
6 – intermediate piece 7 – gear box
8 – pantograph 10 – earthing switch
11 – damper 17 – corona protection fitting
3) Pole of pantograph disconnector TFB 245 with built in earthing switch type TEB
Trang 15I.2.3.2 Gear box of TFB pantograph disconnector
4) Gear box of TFB pantograph disconnector
14 - H.V terminals
16 – operating lever
17 – counterbalance spring
6) Suspended contact (standard design)
Trang 16I.2.4 Dao cách ly hai trụ - Cắt theo trục thẳng đứng
Trang 17I.2.4 Vertical Break disconnect switch
3 4
2 5
3
Trang 18I.2.4 Vertical Break disconnect switch
Trang 19I.2.4 Earthing Switches
Trang 20I.2.4 Earthing Switches
• Được lắp đặt cho các hệ thống giao cách ly và các vị trí khác (ví dụ như phân đoạn
thanh góp …)
• Cầu dao nối đất và dao cách ly có thể lắp cùng hoặc riêng biệt trụ đỡ, chỉ khác biệt
là khung và giá đỡ cho tiếp điểm nối đất
Earthing switch contact type TEC
(for rated short time current 50kA and voltages 245
and 300kV)
Tubular contact arm
Contact piece
Corona protection fitting
Contact finger
Trang 21I.2.5 Cơ cấu thao tác của DCL và Cầu dao nối đất
động bằng tay hoặc động cơ Cơ cấu vận hành có thể được bắt trực tiếp vào khung đế hoặc đặt ở độ cao vận hành (1,2 m so với mặt
đất) Cơ cấu vận hành của cầu dao tiếp địa có thể được vận hành
bằng tay trong trường hợp lỗi nguồn tự dùng hoặc điều chỉnh
vị trí cầu dao, để điều khiển và khóa liên động Hệ thống vận hành
có các contactor để có thể điều khiển từ xa và được thiết kế để tác động với một xung đóng mở Hệ thống điều khiển tự động không thể tác động khi tiếp điểm ở vị trí cuối
mạch động cơ để không thể tác động từ buồng điều khiển Ngoài ra
hệ thống còn liên động với hệ thống máy cắt phía trước
Trang 22I.2.5 Cơ cấu vận hành bằng tay và động cơ
• Các cơ chế động cơ được thiết kế để lắp đặt ngoài trời và được sử dụng cho hoạt động điện từ xa địa phương / các ngắt và thiết bị chuyển mạch nối đất.
đất có thể được liên động cơ khí với nhau trong quá trình hoạt động bằng tay, chỉ có thể vận hành dao tiếp địa khi các dao cách ly ở vị trí mở và dao cách ly với các dao tiếp đất ở vị trí mở Đối với dao cách ly có cơ cơ cấu cơ khí
được trang bị động cơ và thiết bị chuyển mạch nối đất với
cơ chế độ vận hành bằng tay, khóa liên động cơ khí có thể được cung cấp cho các dao tiếp địa, trong khi cơ chế hoạt động của động cơ dao cách ly được liên động về điện.
Trang 23I.2.5 Cơ cấu vận hành bằng tay và động cơ
cung cấp nếu các cơ chế động cơ được sử dụng cho cả hai cơ cấu: Dao cách ly và dao tiếp đất.
khóa nam châm dùng để ngăn ngừa bất kỳ hoạt động của việc vận hành cơ chế bằng tay hoặc hoặc việc vận hành
sự khẩn cấp của cơ cấu vận hành bằng động cơ nếu không có tín hiệu cho phép từ phòng điều khiển Điều này cho phép giám sát tập trung trên tất cả các hoạt động bằng tay của dao cách ly và thiết bị tiếp đất trong toàn
bộ các trạm biến áp
Trang 24I.2.5 Motor-operated Mechanisms
1 DC motor (MT…) 1a 3-phase AC motor (MT…-3f)
9 Supply lead plate (with blanking plugs and
earthing connection angle)
25 Overload protection (optionally)
26 Flexible earthing connection
27 Adapter plug
29 Changeover switch
30 Push button for blocking magnet
31 Internal lamp (optionally)
37 Rectifier (when AC motor voltage is supplied)
Trang 25I.2.5 Manual Operating Mechanisms
Trang 26MÁY CẮT CAO ÁP
Trang 27I.3 Khái niệm chung về máy cắt cao áp
hành : không tải, dưới tải, quá tải, ngắn mạch (nặng nề nhất) Nó
có khả năng đóng, dẫn liên tục và cắt dòng điện trong điều kiện bình thường và cả trong thời gian giới hạn khi xảy ra các điều
kiện bất thường trong mạch Chúng được sử dụng cho các thanh góp, đường dây trên không, máy biến áp, cuộn kháng và tụ điện
• Điện áp làm việc cực đại tại nơi đặt
• Chiều cao lắp đặt so với mực nước biển
• Dòng điện làm việc cực đại tại nơi đặt
• Dòng điện ngắn mạch cực đại tại nơi đặt
• Tần số của hệ thống
• Khoảng thời gian tồn tại dòng ngắn mạch
Trang 28I.3.1 Những thông số cần lưu ý khi lựa chọn máy cắt
dài mà nó không bị phát nóng quá mức cho phép Bài toán
Trang 29I.3.1 Những thông số cần lưu ý khi lựa chọn máy cắt
dài mà nó không bị phát nóng quá mức cho phép Bài toán
Trang 30I.3.2 Thông số chính …
Trang 31I.3.3 Phân loại máy cắt
Trang 32I.3.3 Phân loại máy cắt
Trang 33I.3.3 Phân loại máy cắt
• Sử dụng không khí làm môi trường dập tắt hồ quang, cách điện và tác động
Chúng được sử dụng rộng rãi cho đến cuối những năm 1970.
• Ở đây môi trường dập hồ quang được duy trì trong thùng khí và được nén tới
áp suất 30 bar bên trong máy cắt Khi các tiếp điểm rời nhau, khí nén thổi
qua tiếp điểm dạng lỗ, dập tắt hồ quang và thiết lập các khe cách điện
Trang 34I.3.3 Máy cắt SF6 ngoài trời
Trang 35I.3.3 Phân loại máy cắt
• Sulfua hexafluor SF6 là chất khí
nguyên chất thì không màu,
không mùi và không độc, tuy
nhiệt cao) và có cường độ điện
môi cao, ở điều kiện thông
thường trong môi trường đồng
nhất, độ bền cách điện của nó vào
Tính chất điện môi chung của các môi trường cách điện khác nhau; Cường độ đánh thủng U với khoảng cách điện cực 38mm theo áp suất p
a Dầu biến áp; b Không khí nén; c Không khí
Trang 36I.3.3 Phân loại máy cắt
1 Terminal lead
2 Isolating contacts
3 Circuit-breaker
4 Earthing switch
Trang 37I.3.3 Phân loại máy cắt
Cấu cạo của máy cắt chân không:
Trang 38I.3.3 Phân loại máy cắt
Mặt cắt của buồng cắt chân
8 Đầu dẫn hướng bảo vệ
9 Vỏ bảo vệ trung tâm
Trang 39Thiết bị đóng cắt trong một ví dụ về trạm trung thế
Trang 48Switch and earthing switch
Trang 49SF1 circuit breaker
Trang 51Stored energy operating mechanism
Trang 56Máy biến áp đo lường dùng cho thiết bị đóng cắt
điện áp và dòng điện lớn xuống trị số quy định hoặc
có thể đo lường an toàn trong khi có tổn hao bên trong thấp.
mang dòng điện làm việc, còn máy biến áp dây quấn
sơ cấp được nối với điện áp làm việc Điện áp hoặc
dòng điện của dây quấn thứ cấp tương tự giá trị ở sơ
cấp về pha và tỷ số, ngoại trừ sai số của máy biến áp.
hoàn toàn, trong khi máy biến áp làm việc ở chế độ
không tải
Trang 59I.4 Máy biến áp đo lường dùng cho thiết bị đóng cắt
Trang 60I.4 Máy biến áp đo lường dùng cho thiết bị đóng cắt
Trang 61I.4 Máy biến áp đo lường dùng cho thiết bị đóng cắt
Trang 62I.5 Chống sét van
• Thiết bị chống sét là khí cụ điện dùng để bảo vệ các
thiết bị tránh được hỏng hóc cách điện do quá điện áp dạng xung có nguồn gốc từ khí quyển (thường do sét) tác động vào
của thiết bị chống sét được nối với đường dây tải điện, còn đầu kia nối đất.
chóng dẫn xung điện áp này xuống đất (để xung điện
áp này không tác động lên cách điện của thiết bị, tránh cho trường hợp cách điện bị chọc thủng) và phải ngăn được dòng điện tần số công nghiệp chạy xuống đất.
Trang 63I.5 Chống sét van - Các yêu cầu đối với chống sét
o Có đặc tính bảo vệ của thiết bị phải thấp hơn đặc tính bảo vệ của cách điện.
Trang 64I.5 Chống sét van - Các yêu cầu đối với chống sét
chiều
dòng xuống đất đồng thời tạo nên ngắn mạch chạm đất Khi hếtquá điện áp phải nhanh chóng dập tắt hồ quang của dòng ngắnmạch chạm đất trước khi bộ phận bảo vệ rơ le làm việc để hệthống điện được tiếp tục vận hành an toàn
mà thiết bị chống sét được phân ra các loại chống sét ống, chốngsét van, chống sét van - từ, Loại khe hở bảo vệ không có bộphận dập hồ quang nên khi nó làm việc nếu dòng điện ngắnmạch chạm đất của lưới điện lớn thì hồ quang sẽ không tự dậptắt và ngắn mạch chạm đất kéo dài
Trang 65I.5 Chống sét van - Các yêu cầu đối với chống sét
chiều
(tương tự máy ngắt phụ tải)
dựa trên nguyên tắc chia cắt hồ quang thành nhiều đoạn ngắn vàdùng điện trở không đường thẳng để hạn chế trị số dòng điện hồquang (dòng xoay chiều)
chống sét van bởi nó dùng thêm từ trường để di chuyển hồquang nên dập được hồ quang có trị số dòng điện lớn hơn nhiều
Trang 66I.5 Chống sét van - Các yêu cầu đối với chống sét
bảo vệ
sẽ tác dụng lên cách điện của thiết bị, nếu điện áp này lớn vẫn
có thể gây nguy hiểm cho thiết bị điện
yếu bằng cách giảm điện trở của bộ phận nối đất (áp dư
Udư=Is.Rdư)
thẳng phải hạn chế dòng điện qua nó không lớn quá trị số quyđịnh (5kA hoặc 10kA), để điện trở vilit không bị quá nóng vàduy trì được mức điện áp tương đối ổn định Hạn chế dòng quachống sét chủ yếu dựa vào biện pháp bảo vệ ở đoạn tới trạm
Trang 67I.5 Chống sét van - Các yêu cầu đối với chống sét
có quá điện áp nội bộ
hở phóng điện của thiết bị chống sét
thêm rằng vai trò chống sét trong trạm biến áp rất quan trọng vì
nó quyết định việc lựa chọn mức cách điện xung kích của thiết
bị, tức là liên quan đến kết cấu và giá thành thiết bị Việc pháthuy tác dụng của thiết bị chống sét không những phụ thuộc đặcđiểm riêng của chúng mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưcải thiện bộ phận nối đất, sơ đồ truyền sóng, phần bảo vệ đoạntới trạm, vị trí đặt thiết bị chống sét ,
Trang 68I.5 Chống sét van – Các loại chống sét
(chất phibro-bakêlít hoặc chất dẻo viniplast), bên trong có điệncực 4, có một đầu nối với mũ kim loại 9, điện cự thứ 2 là tấmkim loại hình tròn 6, có lỗ ở giữa, được gắn với ống kim loại 7,
có các bulong 5 để được cố định và được nối đất
l2 là khe hở ngoài có tác dụng cách li thân ống với đường dây để
nó không bị hư hỏng do dòng dò
Trang 69I.5 Chống sét van – Các loại chống sét
o Thiết bị chống sét van:
phóng điện ghép nối tiếp với các tấm điện trở phi tuyến được đặt trong vỏ cách điện cứng Điện trở phi tuyến được chế tạo bằng vật liệu vilit, có đặc điểm là có thể duy trì được mức điện áp dư tương đối ổn định khi dòng điện tăng.
Trang 70I.5 Chống sét van
Trang 71I.5 Chống sét van
Trang 72I.5 Chống sét van
Trang 73I.5 Chống sét van
Trang 74I.5 Chống sét van
Trang 75I.5 Chống sét van
Trang 76I.5 Chống sét van
Trang 77I.5 Chống sét van