Bài giảng Hóa học chất rắn: Chương 1 và 2 - Trần Vũ Diễm Ngọc được biên soạn với các nội dung chính sau: Giới thiệu hóa học chất rắn; Cấu trúc nguyên tử và cấu trúc vật liệu;... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài giảng tại đây!
Trang 1HÓA HỌC CHẤT RẮN
(Solid State Chemistry)
Giảng viên: PGS.TS Trần Vũ Diễm Ngọc
Email: ngoc.tranvudiem@hust.edu.vn
1
1 Giới thiệu hóa học chất rắn
Hóa học chất rắn nghiên cứu về cấu trúc, tính chất hóa học, tính chất vật lý, chế tạo và
ứng dụng của vật rắn
1
Trang 2Chất rắn: là 1 trạng thái tồn tại của vật chất, trong đó các phần tử cấu tạo (phần
tử, nguyên tử, ion) tập hợp ở trạng thái bền vững
Do liên kết bền vững, chất rắn có hình dạng và kích thước nhất định, không bị
biến đổi theo hình dạng bình chứa như chất lỏng, khí
Nghiên cứu về chất rắn là nghiên cứu về vật liệu (khoa học và công nghệ chế
tạo vật liệu)
Khoa học vật liệu: vật lý chất rắn và hóa học chất rắn
1 Giới thiệu hóa học chất rắn
Trang 3 Cấu trúc: nguyên tử, vật liệu (đơn giản, phức hợp)
Các dạng phản ứng: điện hóa, ô xi hóa – khử, hòa nguyên, axit –
bazo, …Động học các phản ứng.
Các phương pháp chế tạo vật rắn: điện hóa, luyện kim bột, đốt
cháy, sol-gel, CVD, trùng hợp polyme …
Các phương pháp xác định đặc tính vật rắn: phương pháp hóa
học, vật lý
2.1 Cấu trúc nguyên tử
2 Cấu trúc nguyên tử và cấu trúc vật liệu
Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân mang điện tích dương (proton & nơtron) và
các điện tử mang điện tích âm (electron) chuyển động xung quanh hạt nhân theo
một quỹ đạo xác định
5
Trang 42.1 Cấu trúc nguyên tử
Khối lượng nguyên tử
Đơn vị khối lượng (amu)
+ Khối lượng của mỗi proton: mp =1.67 x 10 -27kg (~ 1.67 x 10-24g);
Liên kết kim loại
Liên kết Van Der Walls
7
Trang 52.1 Cấu trúc nguyên tử
9
Là phần tử nhỏ nhất của 1 chất ở trạng thái tự do mà có thể mang đầy đủ tính chất của chất đó
Liên kết công hóa trị: Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hoặc đơn chất bằng
cặp e dùng chung
2.1 Cấu trúc nguyên tử
2 Cấu trúc nguyên tử và cấu trúc vật liệu
Liên kết ion: Liên kết tạo được bởi lực hút giữa ion + và
Các nguyên tử, nguyên tố hóa học có tính chất khác nhau
- Đặc trưng liên kết giữ KL và PK: NaCl
9
Trang 62.1 Cấu trúc nguyên tử
11
Liên kết kim loại: liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa các e tự do và các
ion dương, các e gắn kim loại với nhau tạo liên kết kim loại
2.1 Cấu trúc nguyên tử
2 Cấu trúc nguyên tử và cấu trúc vật liệu
Liên kết Van der Waals
- Hiệu ứng lưỡng cực tức thời và tương tác lưỡng cực,
- Lực liên kết giữa các phân tử với nhau
- Liên kết Van der Waals yếu
- Nguyên nhân duy nhất mà các khí hiếm liên kết với nhau, và hình thức trội hơn của
tương tác giữa các hình thái điện tử trung hoà với tất cả các liên kết bão hoà của
chúng
11
Trang 72.2 Cấu trúc vật liệu
Đơn tinh thể:là một khối đồng nhất có cùng kiểu mạng và
hằng số mạng, có phương không đổi trong toàn bộ thể tích
Đa tinh thể: tập hợp của nhiều đơn tinh thể có cùng cấu trúc
thông số mạng nhưng định hướng khác nhau
Mạng tinh thể: Nối tâm các nguyên tử sắp xếp trật tự bằng các đường thẳng
tưởng tượng
Vô định hình: các nguyên tử sắp xếp không trật tự
( 1 nguyên tử bao bọc bởi nguyên tử 1 cách ngẫu nhiên)
Trang 82 Cấu trúc nguyên tử và cấu trúc vật liệu
2.2 Cấu trúc vật liệu Lập phương tâm khối (A2): Cr; W; Mo; Feα
a 3
15
Trang 92 Cấu trúc nguyên tử và cấu trúc vật liệu
2.2 Cấu trúc vật liệu Sáu phương xếp chặt (A3): Zn; Mg; Tiα, Be, Cd, Zr
• APF = 0.74 • c/a = 1.633
17
Trang 102.2 Cấu trúc vật liệu
Mật độ lý thuyết (g/cm3)
where n = số nguyên tử/ô cơ sở
A = khối lượng nguyên tử
VC= Thể tích ô cơ sở = a3for cubic
Trang 112.2 Cấu trúc vật liệu Mật độ lý thuyết (g/cm3)
Cấu trúc tinh thể các nguyên tố
2 Cấu trúc nguyên tử và cấu trúc vật liệu
2.2 Cấu trúc vật liệu
21
Trang 13• Dioxides – Rutile (TiO2) – Anatase (TiO2) – Brookite (TiO2) – Cassiterite(SnO2) – Pyrolusite(MnO2)25
Trang 14Hemi-Oxides (M2O)
• Nước đá (H2O): Lục giác
• Cuprite (Cu2O).
Các oxit có công thức chung MO:
• Oxit kim loại hoá trị 2 nếu có tỷ lệrM2+/rO2−nằm trong ~0,414 - 0,732
• Liên kết chủ yếu là liên kết ion thì có mạng lưới tinh thể thuộc kiểu NaCl
27
Trang 15Các oxit có công thức chung MO:
Hợp chất có tỷ lệrcation/ranion~ 0,225 - 0,414 và
liên kết chủ yếu là ion thì có cấu trúc kiểu ZnO
Các oxit có công thức chung M2O3:
Các oxit Al2O3(corun), Fe2O3(hêmatit), Cr2O3, Ga2O3, Ti2B3
29
Trang 16Các oxit có công thức chung MO2:
- Rutin, Anatas, Brookite (TiO2)
- Ôxit silic (SiO2)
- ZrO2…
Các oxit có công thức chung MO2:
o Rutin (TiO2): Tứ diện
Ti4+: O2-= 1:2
31
Trang 17o Anatase (TiO2): Tứ diện
Các oxit có công thức chung MO2:
o Brookite (TiO2) – Trực thoi
33
Trang 19o A2+bao quanh bởi 4O
2-o B3+bao quanh bởi 6 O
2-37
Trang 22Các chất giữa các oxit: Illmenite: FeTiO3
43
Trang 23Các chất giữa các oxit: Pyrôclo A2B2O7
Nhóm khoáng vật chứa đất hiếm
(Na,Ca,…)2(Nb,Ti…)2O6.F.OH
45