Bài giảng Công nghệ tạo hình dụng cụ: Chương 4 - Đặc điểm công nghệ chế tạo dụng cụ & các giai đoạn chế tạo dụng cụ được biên soạn với các nội dung chính sau: Đặc điểm công nghệ chế tạo dụng cụ cắt; Các giai đoạn chế tạo dụng cụ cắt; Xác định lượng dư gia công. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài giảng tại đây!
Trang 11 Đặc điểm về vật liệu dụng cụ cắt
Các loại VLDCC:
- Thép các bon dụng cụ: Thép có %C > 0,7, %P, %S nhỏ
- Thép HK dụng cụ: Thép C bổ sung % Mn, W, Cr, Si
- Thép gió (HSS=High Speed Steel): thép hợp kim cao với hàm lượng W > 9 %, ngoài ra còn có
Mo, Co, V, Cr
- HKC: Hợp kim cứng là loại kim loại bột gồm hỗn hợp các bột WC, TiC, TaC cùng chất kết dính Co được ép và thiêu kết ở nhiệt đô cao, áp suất cao
- Gốm +Cermet → Hỗn hợpTiC, TiN, TiCN được thiêu kết cùng với kim loại chịu nhiệt đóng vai trò chất dính kết (binder) như Ni, Co, W, Ta, Mo
+Ceramics Vật liệu chế tạo bằng phương pháp thiêu kết có nền cơ sở là Al2O3 và Si3N4
- PCBN: Polycrystalline Cubic Boron Nitride
- PCD: PolyCrystalline Diamond
VLDCC có độ cứng cao thường >60 HRC→ khó gia công cơ, khó nhiệt luyện
Khi gia công tinh tạo hình DCC lần cuối thường phải gia công bằng các p2 mài
• VLDCC thường có giá thành cao
Trang 2 Yêu cầu các bề mặt chuẩn, bề mặt khởi thủy, bề mặt làm việc (mặt trước, mặt sau)
phải có độ chính xác hình học cao
Lưỡi cắt là giao tuyến của mặt trước và mặt sau phải nằm trên bề mặt khởi thủy quyết
định độ chính xác gia công
Độ chính xác hình học bao gồm:
- Độ chính xác về kích thước,
hình dáng hình học
- Độ chính xác hình học tế vi →
Độ nhám thấp; thông thường
các bề mặt làm việc của DCC
phải có Ra ≤ 0.32 μm
- Độ chính xác về vị trí tương đối
của các bề mặt làm việc với mặt
chuẩn
Mặt trước
Mặt sau
Lưỡi cắt
Mặt chuẩn
Trang 33 Đặc điểm về thiết bị tạo hình các bề mặt dụng cụ cắt
Thiết bị gia công tạo hình kết cấu, hình dáng hình học sơ
bộ ban đầu: các máy công cụ vạn năng thông thường
Thiết bị gia công tạo hình lần cuối:
- Các máy mài vạn năng với độ chính xác cao
- Các máy mài dụng cụ vạn năng + đồ gá chuyên dùng (ê
tô 3 chiều, đồ gá mài sắc mũi khoan, đồ gá mài sắc dao
phay lăn răng,….)
- Các máy mài dụng cụ chuyên dùng tự động:
+ Máy mài chuyên dùng mài sắc mũi khoan
+ Máy mài chuyên dùng mài sắc dao chuốt
+ Máy mài chuyên dùng mài sắc dao phay lăn răng
Trang 44 Đặc điểm về quá trình kiểm tra độ chính xác dụng cụ cắt
Thiết bị kiểm tra cơ tính, độ cứng, kiểm tra khuyết tật phôi liệu chế tạo DCC
Thiết bị kiểm tra kích thước, các thông số hình học :
- Thiết bị đo kiểm vạn năng: thước cặp, panme, CMM,…
- Thiết bị đo kiểm chuyên dùng: dụng cụ đo góc trước dao xọc, góc sau mũi khoan, đo kiểm các thông số dao phay lăn răng
Trang 51 Dụng cụ cắt bằng vật liệu thép (nguyên khối)
a) Quy trình truyền thống
• Chuẩn bị phôi
• Gia công cơ trước nhiệt luyện
• Nhiệt luyện (tôi, ram, )
• Gia công tinh sau nhiệt luyện
• Tổng kiểm tra
• Cắt thử
• Đánh số hiệu, bao gói, bảo quản
b) Quy trình tiên tiến
Chuẩn bị phôi: phôi thanh đã nhiệt luyện tiêu chuẩn
• Tổng kiểm tra
• Phủ bề mặt phần cắt
• Cắt thử
• Đánh số hiệu, bao gói, bảo quản
II Các giai đoạn chế tạo dụng cụ cắt
Trang 6Giới thiệu máy mài dụng cụ CNC S20E Michael Deckel
Phạm vi kẹp và mài dụng cụ Đường kính mài tối đa cho phép Khoảng 250 mm
Chiều dài phôi tối đa Khoảng 500 mm
Chiều dài mài tối đa Khoảng 340 mm
Phạm vi di chuyển và hệ thông đo
Trục X
Chuyển động Điều chỉnh hệ thống kỹ thuật với
động cơ xoay chiều
Trục Y
Chuyển động Điều chỉnh hệ thống kỹ thuật với
động cơ xoay chiều
Trục Z
Chuyển động Điều chỉnh hệ thống kỹ thuật với
động cơ xoay chiều
Trang 7Trục A
Chuyển động Điều chỉnh hệ thống kỹ thuật với động cơ xoay chiều
Hệ thống đo Gián tiếp/mã hóa
Trục C
Chuyển động Điều chỉnh hệ thống kỹ thuật với động cơ xoay chiều
Hệ thống đo Gián tiếp/mã hóa
Hệ thống điều khiển
Chuyển động trục chính
Thông số khác
Trang 8Phần mềm NUMROTOplus® tích hợp trên máy mài dụng cụ CNC S20E Michael Deckel
Trang 9a Quy trình chế tạo thân dao
Thân dao thường bằng thép
→ Quy trình chế tạo thân
dao cơ bản giống như quy
trình chế tạo các chi tiết máy
thông thường
b Quy trình chế tạo răng dao
(mảnh cắt)
Luyện kim bột chế tạo
phôi
Cắt, phân mảnh dao
Gia công tinh, mài sắc
Phủ bề mặt
2 Dụng cụ cắt bằng vật liệu chê tao theo công nghệ luyện kim bột (dụng cụ ghép răng cắt)
Trang 10III Xác định lượng dư gia công
Lượng dư gia công là cơ sở để xác định kích thước hình học của phôi chế tạo dụng cụ cắt
Lượng dư gia công được xác định trên cơ sở các yếu tố sau:
Bản vẽ thiết kế dụng cụ cắt → kích thước, hình dáng, độ chính xác, điều kiện kỹ thuật dụng cụ cắt
Phương pháp và độ chính xác chế tạo phôi
Tiến trình công nghệ lựa chọn
Độ chính xác máy, dụng cụ, phương pháp gá đặt ở mỗi nguyên công
Dạng phôi Trạng thái bề mặt Sai lệch kích thước (mm)
Bảng 4.1: Độ chính xác của một số phương pháp chế tạo phôi
Trang 11Điều kiện kỹ thuật của dụng cụ cắt có ảnh hưởng đến trị số lượng dư: DCC yêu cầu độ chính xác cao → yeu cầu gia công nhiều lần → lượng dư gia công lớn
Loại dụng cụ Đường kính (mm) Chiều dài (mm) Độ đảo cho phép
Lớn hơn 150 đến 170
0,15 0,2
Lớn hơn 250 đến 350
0,25 0,3
Lớn hơn 250 đến 500
0,25 0,3
Lớn hơn 250 đến 500
0,2 0.25
Lớn hơn 10 đến 20
Lớn hơn 20 đến 30
…
250 đến 500
250 đến 500 Lớn hơn 500 đến 800 Đến 250
0,3 0,3 0,3 0,2
Bảng 4.2: Dung sai độ đảo phôi dụng cụ sau nhiệt luyện và nắn thẳng (mm)
Trang 12 Lượng dư trung gian nhỏ nhất 𝒃𝒎𝒊𝒏 xác định theo các công thức:
- Khi gia công bề mặt tròn xoay, đối xứng:
𝒃
𝟐
)
- Khi gia công mặt phẳng một phía:
Zbmin = amin – bmin = Ha + Ta + a + b
Ha – Chiều cao các khuyết tật bề mặt hoặc độ nhấp nhô tế vi (độ nhám bề mặt)
của nguyên công trước để lại
Ta - chiều cao lớp hư hỏng bề mặt do bước hay nguyên công sát trước để lại
a – sai lệch không gian do bước hay nguyên công sát trước để lại như độ lệch tâm,
độ lệch khuôn, độ lệch lõi
b – sai số gá đặt do bước hay nguyên công đang thực hiện tạo nên
Lượng dư trung gian lớn nhất :
Zbmax = Zbmin +δa - δb
a – là dung sai kích thước bước gia công trước
b – là dung sai kích thước bước gia công đang thực hiện
Trang 13 Xác định kích thước tại các bước, nguyên công theo các công thức:
Dbmin =Damax + zbmin
Dbmax =Damax + zbmin + b
Ví dụ sơ đồ tính các kích thước trung gian và phôi khi chế tạo dao khoét ϕ60-0,05
Trang 14 Lượng dư tổng:
Zbi– Lượng dư trung gian của nguyên công hay bước thứ i
n – là số bước hay số nguyên công
Trên cơ sở xác định lượng dư trung gian các nguyên công, các bước →
Xác định kích thước ở các bước, các nguyên công và phôi theo quy trình:
Kích thước thiết kế → Kích thước bước, NC cuối → Kích thước bước,NC
kề trước →… … → Kích thước phôi
Lượng dư tổng một phía đối với các dụng cụ tròn xoay có thể tính theo công thức:
Zt =Tph + ξ + Znl + Zm
Tph– Chiều sâu lớp mất cacbon và khuyết tật của phôi
ξ– Độ chính xác định tâm hoặc chuẩn
Znl – Lượng dư gia công trước khi nhiệt luyện
Zm –Lượng dư mài sau nhiệt luyện