Bài giảng Công nghệ tạo hình dụng cụ: Chương 2 - Bề mặt khởi thủy & các phương pháp xác định bề mặt khởi thủy được biên soạn với các nội dung chính sau: Bề mặt khởi thủy & đường đặc tính; Phương pháp đồ thị xác định mặt khởi thủy; Phương pháp xác định mặt khởi thuỷ K bằng giải tích; Phương pháp động học xác định mặt khởi thuỷ K. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài giảng tại đây!
Trang 2Chương 1: Động học tao hình & động học gia công
Chương 3: Các điều kiện tao hình bề mặt
7 Chương 6: Các nguyên công tạo hình dụng cụ trước nhiệt luyên
8 Chương 7: Các nguyên công tạo hình dụng cụ sau nhiệt luyên
Trang 32.1 Bề mặt khởi thủy & đường đặc tính
2.1.1 Khái niệm mặt khởi thủy
• Dụng cụ cắt thực hiện 2 chức năng:
- chức năng cắt bóc đi lượng dư gia công
- chức năng tạo hình bề mặt
• Dụng cụ có một lưỡi cắt-> DCC đơn tạo hình bằng đường (lưỡi cắt/ mũi dao)
• Dụng cụ có nhiều lưỡi cắt DCC phức hợp tạo hình bằng mặt (mặt khởi thủy của dụng cụ)
• Mặt khởi thủy dụng cụ là bề mặt (ảo) mà các lưỡi cắt phân bố trên đó
• Với bề mặt chi tiết C & và chuyển động tạo hình C/D đã cho, sẽ tìm được bề mặt
K đối tiếp với bề mặt C trong quá trình chuyển động C/D.Bề mặt K luôn tiếp xúc với bề mặt C trong quá trình chuyển động C/D
• Nếu cho trước bề mặt cần gia công C và chuyển động tạo hình C/D, để xác định
bề mặt khởi thủy K của dụng cụ cố định dụng cụ, cho chi tiết C thực hiện tất cả các chuyển động tạo hình Khi đó bề mặt chi tiết C sẽ tạo thành một họ bề mặt trong không gian Mặt bao của họ bề mặt này chính là bề mặt khởi thủy K cần tìm
Trang 4
Ví dụ 1: Cho mặt phẳng C cần gia công Các chuyển động tạo hình gồm có: chuyển động quay của dụng cụ D quanh đường tâm song song và cách mặt phẳng C một khoảng cách a, chuyển động tịnh tiến của mặt phẳng C theo phương vuông góc với đường tâm dụng cụ Nếu giả thiết là dụng cụ đứng yên và không xét đến chuyển
động tự trượt của mặt phẳng C mặt phẳng C sẽ chuyển động tương đối quay -
so với dụng cụ, tạo thành một họ bề mặt (hình a) Bề mặt khởi thuỷ K luôn tiếp tuyến với mặt C trong quá trình chuyển động, nghĩa là tiếp tuyến với họ bề mặt chi tiết, do
đó mặt khởi thuỷ K được xác định như là mặt bao của họ mặt chi tiết C trong quá trình chuyển động tạo hình Như vậy mặt khởi thủy K của dụng cụ D chính là mặt trụ có bán kính a (hình a)
a) Cố định D, cho C chuyển động b) Cố định C, cho D chuyển động
Hình : Chuyển động tương đối chi tiết và dụng cụ và mặt khởi thuỷ K
Trang 5Mặt khởi thuỷ K và mặt chi tiết C trong quá trình tạo hình tiếp xúc với nhau theo
đường, được gọi là đường đặc tính E
Ví dụ 2: Hãy tìm mặt khởi thuỷ K và đường đặc tính E của dụng cụ khi tạo hình bề mặt chi tiết C là mặt trụ bán kính r với các chuyển động tạo hình như hình vẽ
2.1.2 Khái niệm đường đặc tính
C
s
quay quanh trục vuông góc với trục
chi tiết và cách một đoạn a như hình
vẽ và tịnh tiến dọc trục chi tiết Nếu
cố định dụng cụ thì chi tiết vừa
chuyển động quay quanh trục của nó
với tốc độ 1, vừa chuyển động
quay quanh trục của dụng cụ với tốc
độ Tại một thời điểm, chi tiết có
một vị trí so với dụng cụ
Trang 6vừa chuyển động quay quanh trục của dụng cụ với tốc độ Tại một thời điểm, chi tiết có một vị trí so với dụng cụ Vẽ bề mặt tiếp tuyến với các vị trí kế tiếp của dụng cụ trong quá trình chuyển động ta được mặt bao của họ bề mặt chi tiết chính là mặt khởi thuỷ K của dụng cụ Mặt khởi thủy K luôn tiếp xúc với bề mặt chi tiết C theo đường đặc tính E là nửa đường tròn profin chi tiết bán kính r
Trang 72.2 Phương pháp đồ thị xác định mặt khởi thủy
Trường hợp cho trước bề mặt chi tiết C và chuyển động tạo hình C/D
cố định dụng cụ và cho chi tiết chuyển động tương đối đối với dụng cụ vẽ
bề mặt chi tiết tại các thời điểm liên tiếp sẽ nhận được một họ bề mặt chi tiết
Vẽ bề mặt tiếp tuyến với họ bề mặt C chính là mặt khởi thuỷ K
Trường hợp cho trước đường cong tiết diện phẳng chi tiết (profin C )và chuyển động tạo hình C/D
cố định dụng cụ và cho chi tiết chuyển động tương đối đối với dụng cụ vẽ profin chi tiết tại các thời điểm liên tiếp sẽ nhận được một họ profin chi tiết
Vẽ đường cong tiếp tuyến với họ họ profin chi tiết chính là profin bề mặt khởi thuỷ K
Trang 8 Có thể tìm đường bao của họ đường
prôfin chi tiết bằng đồ thị khi cho cả chi
tiết và dụng cụ cùng tham gia chuyển
động C/D Trong trường hợp này, trước
hết dựa vào điều kiện chuyển động tạo
hình tìm điểm tiếp xúc của profin dụng
cụ và profin chi tiết trong quá trình
chuyển động tạo hình C/D ở các thời
điểm khác nhau Sau đó dùng đồ thị đưa
các điểm này về vị trí ban đầu của dụng
cụ Tập hợp tất cả các điểm đã đưavề vj
trs ban đầu này là đường bao các vị trí
của profin chi tiết (tiếp tuyến với họ
đường prôfin chi tiết- profin của bề
măt khởi thủy dụng cụ
Ví dụ xác định profin của dao phay lăn
trục then hoa bằng đồ thị (hình vẽ)
Trang 92.3 Phương pháp xác định mặt khởi thuỷ K bằng giải tích
2.3.1.Phương trình chuyển đổi hệ tọa độ (công thức chuyển trục)
Công thức chuyển trục có thể viết theo hình giải tích hoặc dưới dạng tích các ma trận trong hệ tọa độ thuần nhất như sau
( , , )x y z
T t t t
1
1 1
1 1
y z
Trang 10• Trường hợp hệ trục o1x1y1z1 quay quanh trục (Oz) một góc
1
1 1
1 1
1
os sin 0 0
x.cos y.sinsin os 0 0
1 1 1
( ).
1 1
os sin 0 0 sin os 0 0
Trang 112.3.2 Xác định prôfin dụng cụ bằng cách xác định đường bao của họ đường cong phẳng
Trong trường hợp bề mặt chi tiết có thể được biểu diễn bằng đường cong phẳng của tiết diện
thẳng ta có thể đưa bài toán không gian về bài toán phẳng Thay cho việc đi tìm mặt bao của
họ bề mặt chi tiết bằng cách xác định đường bao của họ đường cong tiết diện thẳng của chi tiết (profin chi tiết) Đường bao tìm được chính là profin mặt khởi thuỷ K của dụng cụ
Phương pháp này được dùng phổ biến để xác định prôfin lưỡi cắt dụng cụ với các thông số ban đầu là profin chi tiết và các chuyển động tạo hình
Nội dung cơ bản của phương pháp như sau:
1.Thiết lập hệ tọa độ O1x1y1 gắn liền với chi tiết (hệ tọa độ chi tiết), hệ tọa độ Oxy gắn
liền với dụng cụ (hệ tọa độ dụng cụ) Phương trình đường cong phẳng biểu diễn profin
bề mặt C của chi tiết được thiết lập trong hệ tọa độ chi tiết
2 Cố định dụng cụ (Oxy cố định) cho chi tiết thực hiện chuyển động tạo hình (O1x1y1
chuyển động) với tham số chuyển động, tạo thành một họ profin chi tiết Sử dụng công
thức chuyển trục từ đưa phương trình profin chi tiết từ hệ O1x1y1 sang hệ cố định Oxy ta
có phương trình của họ profin chi tiết
3 Xác định đường bao của họ profin chi tiết bằng hình giải tích Tùy thuộc vào dạng
phương trình họ profin chi tiết có thể xác định phương trình đường bao như sau:
Trang 12 Họ đường cong có dạng: F(x,y,C) = 0 C- tham số của họ
Phương trình của đường bao của họ được xác định bởi hệ phương trình sau:
,
(
0 C)
y,
F(x,
C
C y
x
F
VD 1 : Tìm đường bao của
họ đường cong phẳng cho
bởi phương trình:
y2 – (x+c)3 = 0
Trang 13 Họ đường cong cho ở dạng tham số
Phương trình của đường bao của họ được xác định bởi hệ phương trình sau:
(t.c)
2 1
f t
Trang 15VD3:
Hãy xác định phương trình họ đường prôfin chi tiết (cạnh bên trục then hoa), khi chuyển động tạo hình là chuyển động lăn không trượt của vòng tròn tâm tích chi tiết với bán kính r trên đường thẳng tâm tích của dụng cụ Chi tiết quay quanh trục của nó và dụng cụ chuyển động tịnh tiến song song với đường thẳng tâm tích dụng cụ
Trang 16trong hệ O1x1y1 gắn liền với chi tiết:
Giả sử sau khi quay một góc , hệ trục O1x1y1 quay một góc so với hệ trục Oxy, đồng thời tịnh tiến dọc trục Ox một đoạn bằng OcOc ' PP' = r. Gốc của hệ trục O1x1y1 có một vị trí mới O1’ với các tọa độ xO1 và yO1 như sau:
(
)sin(
Trang 18Hình : Mặt bao của họ mặt cầu chuyển động tịnh tiến dọc trục X
Khi một mặt C chuyển động taọ ra một họ bề mặt Mặt bao của họ bề mặt này sẽ tiếp tuyến với mọi bề mặt của họ bề mặt này Ví dụ như một mặt cầu với tâm nằm trên trục
X, bán kính r khi chuyển động dọc theo trục X sẽ tạo ra một họ mặt cầu Mặt bao của
họ mặt cầu này sẽ là mặt trụ với trục là trục X, bán kính r
Trang 192.3.3 Xác định mặt khởi thủy dụng cụ bằng cách xác định mặt bao của họ bề mặt chi tiết
ND phương pháp:
Để xác định phương trình của họ bề mặt C trong quá trình chuyển động tạo hình, ta đặt hệ trục
O1x1y1z1 gắn liền với chi tiết (mặt C) chuyển động cùng với mặt C Đặt hệ trục Oxyz gắn liền với dụng cụ (mặt D) chuyển động cùng với dụng cụ
Họ mặt C có thể được xác định bằng cách cố định hệ trục Oxyz gắn với dụng cụ và cho bề mặt C cùng với hệ trục O1x1y1z1 chuyển động tương đối đối với hệ Oxyz với tham số là C Phương
trình của họ bề mặt C chính là phương trình chuyển trục từ hệ O1x1y1z1 sang hệ Oxyz với tham
số của họ là C Sau khi xác định được phương trình họ bề mặt ta có thể xác định mặt bao của họ
bề mặt đó theo các trường hợp sau:
Trang 21VD :
Xác định phương trình mặt khởi thuỷ K của dụng cụ khi tạo
hình bề mặt chi tiết có tiết diện thẳng như hình 1 với các điều
kiện cho trước như sau:
- Tiết diện thẳng bề mặt chi tiết cho như hình vẽ với a,b,c, h
là các tham số dương chỉ kích thước và vị trí của tiết diện
- Dụng cụ quay quanh trục ox o1x1 với tham số là góc quay
- Chi tiết chuyển động tịnh tiến theo phương oz oz1
Trang 220 )z,y,F(x,
C
zyx
F
(*) (x)f
0)cossin
(
(x)
f )zsin-(ycos0
cossin
0f(x)
- zsin-ycos
2 2 2
2
2 2
d
b - a - a -
x d
b - a
y
Trang 24VD : Tìm mặt bao của họ bề mặt cho bởi hệ phương trình:
y ctg
l
l z
y l
01
sin.sin
.cos.cos
cos
cossin
.sincos
.sin
.cos
l
ctgctg
M V
y
y
x z
ctg sin
sin tg
Thay (**) vào hệ phương trình (*) , giải ra ta có phương trình mặt bao của họ bề mặt
(**)
1sin
cos 2
Trang 25x với tốc độ
Mặt phẳng bao của họ mặt côn chứa trục Ox với góc nghiêng giữa mặt phẳng bao và trục z là góc
Vận dụng bài toán trên người ta mài mặt sau mũi khoan là mặt phẳng bằng hai đá mài côn lắp cùng một trục Trong quá trình mài sắc, đá mài quay quanh trục của nó (chuyển động cắt chính) tạo ra tốc
độ cắt Mũi khoan được mài nhờ chuyển động tịnh tiến nghiêng với phương của trục đá mài Quá trình mài tạo ra hai mặt sau là hai mặt phẳng, mặt bao của họ mặt côn đá Có nghĩa là mặt phẳng cần mài trùng với mặt bao của họ mặt côn
Quan hệ giữa góc nghiêng của trục đá , góc prôfin của đá và góc nghiêng của mặt phẳng cần mài được biểu diễn như quan hệ giữa mặt phẳng bao với trục z:
sin = cos.cos
Vì giao tuyến của hai mặt sau là lưỡi cắt ngang cho
nên khi đặt mũi khoan cần chỉnh cho lưỡi cắt ngang
chuyển động song song với hướng tịnh tiến Góc là
góc giữa 2 mặt sau đo theo phương vuông góc với lưỡi
cos2
Trang 28n của bề mặt khởi thủy T tại điểm B bằng không (Pr ( ) B
nV =0) lân cận của điểm B, dụng cụ cắt không ăn sâu vào phôi Bề mặt khởi thủy T của dụng cụ tạo hình bề mặt chi tiết P tại điểm B
Trường hợp 3: điểm C có véc tơ tốc độ chuyển động tổng hợp tương đối với
nV <0) lân cận của điểm C, dụng cụ cắt đang rời xa bề mặt gia công P
của chi tiết
KL: tại điểm tiếp xúc của bề mặt khởi thủy dụng cụ và
bề mặt gia công (điểm tạo hình) tích vô hướng của vec tơ
tốc độ chuyển động tương đối và vec tơ pháp tuyến là
bằng không:
0 V N
Trang 29Ví dụ: tạo hình mặt phẳng P bằng đá
mài có mặt khởi thủy T là hình trụ :
- Tại điểm A: Đá đang ăn sâu vào phôi:
- Tại điểm B: Đá đang tạo hình mặt
phẳng gia công
- Tại điểm C: Đá đang rời xa bề mặt gia
công
Đá mài quay với vận tốc góc ωT, đồng thời
tịnh tiến với tốc độ chạy dao ST Tại mỗi điểm
A, B, C trên bề mặt khởi thủy T của đá mài, tốc
độ chuyển động tổng hợp tương đối của đá mài
so với phôi lần lượt là , ,
nT : Véc tơ pháp tuyến đơn vị của bề mặt khởi
V n
Trang 30Tại điểm tiếp xúc của cặp prôfin đối tiếp (hai đường cong phẳng đối tiếp) có tiếp tuyến chung và pháp tuyến chung Chuyển động tương đối tức thời của điểm tiếp xúc được coi như là chuyển động quay tức thời quanh tâm quay tức thời nằm trên pháp tuyến chung Véctơ chuyển động tương đối tức thời hướng theo phương tiếp tuyến chung Vì thế tại điểm tiếp xúc của cặp prôfin đối tiếp (điểm nằm trên đường bao) thì véctơ tốc độ chuyển động tương đối phải vuông góc với véctơ pháp tuyến của đường cong
Phương trình động học để xác định đường bao là:
- véctơ pháp tuyến với đường cong
- véctơ chuyển động tương đối
0.V
N
N
V
Trang 31VD1: Cho đường tròn bán kính r =a chuyển động tịnh tiến dọc
trục x Hãy tìm đường bao của họ đường tròn này bằng phương
pháp động học
Giải:
Thiết lập hệ tọa độ cố định oxy
Thiết lập hệ tọa độ o1x1y1 gắn với đường tròn phương trình
F i
x
F N
x
i v
Trang 320 0
) ).(
2 2 ( 0
N
Thay x1 = 0 vào phương trình đường tròn ta có y1 = ± a
Như vậy các điểm (0, a) và (0,-a) của đường tròn nằm trên đường bao
Theo công thức chuyển trục: y= y1
x= x1 + c
Phương trình đường bao:
y = ± a
Trang 33VD2: Khảo sát khi gia công tạo hình mặt trụ bằng dụng cụ có
chuyển động quay tròn quanh trục song song với mặt trụ Hãy
tìm bề mặt khởi thuỷ của dụng cụ
- Chi tiết hình trụ bán kính r1 quay quanh trục O1 O1 của nó
Trang 34O 1 1
r 1
Trang 352.3 Phương pháp động học xác định mặt bao của họ bề mặt
Trang 363 2
Fix
FN
f t
y t
f t
y i t
x V
yit
xkz
Fjy
Fix
FV
Ft
yy
Ft
xxF
Ft
yy
Ft
xx
Ft
0 ) , , , (
t
t z y x F
t z y x F
.
0 ) , , , ( V N
t z y x F
Trang 37 Phương pháp xác định mặt bao của họ bề mặt bằng phương pháp động học: 1.Thiết lập hệ tọa độ Oxyz gắn liền với chi tiết C (hệ tọa độ chi tiết) Thiết lập phương trình bề mặt chi tiết C trong hệ tọa độ chi tiết
2 Thiết lập hệ tọa độ O0x0y0 z0 gắn liền với dụng cụ (hệ tọa độ dụng cụ)
Cố định dụng cụ (O0x0y0 z0 cố định) cho chi tiết thực hiện chuyển động tạo hình
3 Thiết lập và giải phương trình động học chuyển động của bề mặt C ( )
tìm được các điểm tiếp xúc của bề mặt chi tiết C với mặt bao của nó (phương trình đường đặc tính E )
4 Áp dụng công thức chuyển trục đưa phương trình đường đặc tính E về hệ tọa độ cố định O0x0y0 z0 ta được phương trình mặt bao của họ bề mặt chi tiết C (phương trình măt khởi thủy dụng cụ)
0 V N
Trang 381 V V
V
3) Có thể phân tich Véc tơ tốc độ chuyển động ra các
thành phần, trong đó có thành phần chuyển động tự trượt
0
.
) (
.
2 1
N V
N
V V N V
N
1) Chuyển động tự trượt: chuyển động của bề mặt có
véc tơ tốc độ vuông góc với véc tơ pháp tuyến của
bề mặt :
2) Các dạng chuyển động tự trượt thường gặp:
- Chuyển độ quay của bề mặt tròn xoay xung quanh
trục của nó
- Chuyển động tịnh tiến một bề mặt trụ dọc theo đường
sinh của nó
0 V N
Trang 39- Thiết lập hệ trục O0x0y0z0 cố định
- Thiết lập hệ trục Oxyz gắn vào mặt phẳng C chuyển
động xoắn vít cùng với mặt phẳng C
- Phương trình mặt phẳng C trong hệ oxyz: z = x.tg
- Véctơ pháp tuyến của mặt phẳng C :
h 2
N M(x,y,z)
N
- Điểm M(x,y,z) trên mặt C có bán kính véctơ
k z j y i x
RM
- Tốc độ chuyển động xoắn vít của điểm
M là:
) ( M
V
- Tốc độ chuyển động tịnh tiến dọc trục x:
i h i
v
V
- Tốc độ góc quay xung quanh trục x:
Trang 400 0 0 0quanh trục O0x0 và chuyển động tịnh tiến dọc trục O0x0 giả sử góc quay của hệ oxyz quanh trục O0x0 khi chuyển động xoắn vít là và tương ứng với góc quay này hệ oxyz tịnh tiến dọc trục O0 xo một đoạn là h.
→ Công thức chuyển trục từ hệ Oxyz sang hệ
k j i
k j i i h
tg h
k y j z i h k tg i V N
0
.
0
y
x.tgz
Đây là đường thẳng nằm trong mặt C (z = x.tg)
và song song với mặt xOz, cách trục Ox một
khoảng cách y = h.tg Khi chuyển động xoắn vít
đường đặc tính E sẽ vẽ nên mặt bao trong hệ
o0xoyozo
(*)