1 MỤC TIÊU Ôn tập kiến thức chuẩn bị cho bài thi HK I Lý thuyết chuyên đề Trao đổi vật chất và năng lượng, cảm ứng Luyện đề thi có cấu trúc tương tự đề học kì, các câu hỏi được chia theo mức độ Câu 1.
Trang 11
MỤC TIÊU
- Ôn tập kiến thức chuẩn bị cho bài thi HK I:
- Lý thuyết chuyên đề: Trao đổi vật chất và năng lượng, cảm ứng
- Luyện đề thi có cấu trúc tương tự đề học kì, các câu hỏi được chia theo mức độ
Câu 1: (ID: 513670) Ở thực vật sống trên cạn, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây?
Câu 2: (ID: 513671) Nồng độ Ca+2 trong cây là 0,4%, trong đất là 0,2% Cây sẽ nhận Ca+2 bằng cách nào?
A Hấp thụ thụ động B Khuếch tán C Hấp thụ chủ động D Thẩm thấu
Câu 3: (ID: 513672) Tế bào mạch gỗ của cây gồm
A quản bào và tế bào nội bì B quản bào và tế bào lông hút
C quản bào và mạch ống D quản bào và tế bào biểu bì
Câu 4: (ID: 513673) Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là gì?
A Lực liên kết giữa các phân tử nước B Lực bám của các phân tử nước với thành mạch gỗ
C Lực hút do thoát hơi nước ở lá D Lực đẩy của áp suất rễ
Câu 5: (ID: 513674) Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây?
(1) Là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ
(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng
(3) Khí khổng mở ra cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp
(4) Làm tăng hiệu ứng nhà kính
Phương án trả lời đúng là
A (1), (2) và (4) B (2), (3) và (4) C (1), (2) và (3) D (1), (3) và (4)
Câu 6: (ID: 513675) Độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào trong tế bào khí khổng?
A Các ion khoáng B Hàm lượng prôtêin C Hàm lượng nước D Hàm lượng lipit và vitamin Câu 7: (ID: 513676) Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước thoát ra và lượng nước hút vào
của mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian theo bảng sau:
Theo lý thuyết, cây nào không bị héo?
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 2 CHUYÊN ĐỀ: ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I
MÔN SINH LỚP 11
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 22
Câu 8: (ID: 513677) Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
Câu 9: (ID: 513678) Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
Câu 10: (ID: 513679) Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?
A Tế bào mạch rây B Tế bào khí khổng C Tế bào mô giậu D Tế bào mạch gỗ
Câu 11: (ID: 513680) Ở thực vật, trong thành phần của phôtpholipit không thể thiếu nguyên tố nào sau đây?
Câu 12: (ID: 513681) Nguyên tố magiê là thành phần cấu tạo của
A axit nuclêic B màng của lục lạp C diệp lục D prôtêin
Câu 13: (ID: 513682) Quá trình cố định nitơ phân tử ở các vi khuẩn cố định nitơ tự do phụ thuộc vào loại
enzim nào sau đây?
A Đêcacboxilaza B Đêamilaza C Nitrôgenaza D Perôxiđaza
Câu 14: (ID: 513683) Nguồn cung cấp chủ yếu nitơ cho cây là
A đất B không khí C Vi khuẩn phản nitrat hoá D động vật
Câu 15: (ID: 513684) Lá cây có màu lục là do
A diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu lục
B diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu lục
C nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu lục, nên mắt ta nhìn thấy màu xanh lục
D các tia sáng màu lục không được diệp lục hấp thụ và phản chiếu vào mắt ta làm cho ta thấy lá có màu lục Câu 16: (ID: 513685) Cơ quan quang hợp của cây là
Câu 17: (ID: 513686) Bào quan thực hiện nhiệm vụ quang hợp của cây là
Câu 18: (ID: 513687) Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hoá quang năng thành năng lượng
trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?
Câu 19: (ID: 513688) Carôtenôit có nhiều ở
Câu 20: (ID: 513689) Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, thực vật C4 và thực vật CAM giống nhau ở
điểm nào?
C Pha sáng và pha tối D Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
Câu 21: (ID: 513690) Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, thực vật C4 và thực vật CAM khác nhau ở điểm nào?
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 33
C Pha sáng và pha tối D Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
Câu 22: (ID: 513691) Trong pha tối của quang hợp, các nhóm thực vật nào sau đây có cả chu trình Canvin và
chu trình C4?
A Thực vật C3 và C4 B Thực vật C3 và CAM
C Thực vật C4 và CAM D Thực vật C3, C4 và CAM
Câu 23: (ID: 513692) Trong quang hợp, các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp
Câu 24: (ID: 513693) Trong quang hợp, các tia sáng đỏ kích thích sự tổng hợp
Câu 25: (ID: 513694) Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật,
phát biểu nào sau đây đúng?
A Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng
B Quang hợp chỉ xảy ra tại miền ánh sáng xanh tím
C Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong quang hợp
D CO2 ảnh hưởng đến quang hợp vì CO2 là nguyên liệu của pha sáng
Câu 26: (ID: 513695) Ở thực vật C3, hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện
A CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều B O2 cạn kiệt, CO2 tích lũy nhiều
C cường độ ánh sáng cao, O2 cạn kiệt D cường độ ánh sáng thấp, CO2 tích lũy nhiều
Câu 27: (ID: 513696) Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những bào quan nào dưới đây?
(1) Lizôxôm (2) Ribôxôm (3) Lục lạp
(4) Perôxixôm (5) Ti thể (6) Bộ máy Gôngi
Phương án trả lời đúng là
A (3), (4) và (5) B (1), (4) và (5) C (2), (3) và (6) D (1),(4) và (6)
Câu 28: (ID: 513697) Sơ đồ nào sau đây đúng khi nói về quá trình truyền năng lượng của các sắc tố quang hợp?
A Carôtenôit → Diệp lục b → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng → Diệp lục a
B Carôtenôit → Diệp lục a → Diệp lục b→ Diệp lục a ở trung tâm phản ứng
C Carôtenôit → Diệp lục b → Diệp lục a→ Diệp lục a ở trung tâm phản ứng
D Diệp lục a → Diệp lục b → Carôtenôit → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng
Câu 29: (ID: 513698) Nêu vai trò của quang hợp ở thực vật
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 44
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
1.D 2.C 3.C 4.C 5.C 6.C 7.A 8.A 9.C 10.B 11.B 12.C 13.C 14.A 15.D 16.D 17.B 18.B 19.C 20.A
21.B 22.C 23.B 24.A 25.C 26.A 27.A 28.C
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết: Cơ quan hấp thụ nước ở thực vật trên cạn
Cách giải:
Thực vật sống trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua rễ
Chọn D
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào cơ chế hấp thụ ion khoáng ở thực vật:
- Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây theo 2 cơ chế:
+ Cơ chế thụ động: một số ion khoáng đi từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động (đi từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp)
+ Cơ chế chủ động: một số ion khoáng mà cây có nhu cầu cao (ion kali) di chuyển ngược chiều gradien nồng
độ, xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng
Cách giải:
Ta thấy [Ca2+] trong đất < [Ca2+] trong cây → ion Ca2+ di chuyển từ nơi có nồng độ cao → nơi có nồng độ thấp
→ Vận chuyên chủ động
Chọn C
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào cấu tạo mạch gỗ:
- Tế bào mạch gỗ gồm các tế bào chết, có 2 loại là: quản bào và mạch ống Chúng không có màng và bào quan
- Các tế bào cùng loại nối với nhau theo cách: đầu của tế bào này nối với đầu của tế bào kia thành những ống
dài từ rễ đến lá cho dòng mạch gỗ di chuyển bên trong → Dòng vận chuyển dọc
- Quản bào và mạch ống xếp sát vào nhau theo cách: lỗ bên của tế bào này khớp với lỗ bên của tế bào kia →
Dòng vận chuyển ngang
- Thành của mạch gỗ được linhin hóa tạo cho mạch gỗ có độ bền chắc và chịu nước
Cách giải:
Tế bào mạch gỗ của cây gồm: quản bào và mạch ống
Chọn C
Câu 4 (TH):
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 55
Phương pháp:
Dựa vào động lực của dòng mạch gỗ
Cách giải:
Động lực của dòng mạch gỗ là sự phối hợp của 3 lực:
- Lực đẩy (áp suất rễ)
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá (chủ yếu)
- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
Chọn C
Câu 5 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào vai trò của quá trình thoát hơi nước
Cách giải:
Vai trò của quá trình thoát hơi nước
- Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ, có vai trò giúp vận chuyển nước và các ion khoáng từ
rễ lên lá và đến các bộ phận khác ở trên mặt đất của cây
- Thoát hơi nước có tác dụng hạ nhiệt độ của lá
- Thoát hơi nước giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá cần cho quang hợp
→ Các phát biểu đúng là 1,2,3
Chọn C
Câu 6 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm của thoát hơi nước qua khí khổng:
Thoát hơi nước qua khí khổng: là chủ yếu, do đó sự điều tiết độ mở của khí khổng là quan trọng nhất Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nước trong các tế bào khí khổng gọi là tế bào hạt đậu
+ Khi no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo làm cho khí khổng mở + Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng làm khí khổng đóng lại Khí khổng không bao giờ đóng hoàn toàn
Cách giải:
Độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng nước
Chọn C
Câu 7 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết: Cân bằng nước trong cây
- Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào (A) và lượng nước thoát ra (B):
+ Khi A = B: mô của cây đủ nước → cây phát triển bình thường
+ Khi A > B: mô của cây thừa nước → cây phát triển bình thường
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 66
+ Khi A < B: mất cân bằng nước → lá héo, lâu ngày cây sẽ bị hư hại và cây chết
Cách giải:
Theo lí thuyết cây B sẽ không bị héo vì lượng nước thoát ra < lượng nước hút vào
Chọn A
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
Phân loại nguyên tố khoáng:
- Nguyên tố đại lượng gồm: C, H, O, N, S, P, K, Ca, Mg
- Nguyên tố vi lượng gồm: B, Cl, Cu, Fe, Mn, Mo, Ni, Zn
Cách giải:
Trong các nguyên tố trên thì nitơ là nguyên tố đa lượng
Chọn A
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
Phân loại nguyên tố khoáng:
- Nguyên tố đại lượng gồm: C, H, O, N, S, P, K, Ca, Mg
- Nguyên tố vi lượng gồm: B, Cl, Cu, Fe, Mn, Mo, Ni, Zn
Cách giải:
Trong các nguyên tố trên thì sắt là nguyên tố vi lượng
Chọn C
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
Hai con đường thoát hơi nước: qua khí khổng và qua cutin
Thoát hơi nước qua khí khổng: là chủ yếu, do đó sự điều tiết độ mở của khí khổng là quan trọng nhất
Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nước trong các tế bào khí khổng gọi là tế bào hạt đậu
Cách giải:
Thoát hơi nước qua khí khổng: là chủ yếu, do đó sự điều tiết độ mở của khí khổng là quan trọng nhất
Tế bào khí khổng điều tiết quá trình thoát hơi nước nhờ sự đóng mở
Chọn B
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào vai trò của các nguyên tố khoáng
Cách giải:
Ở thực vật, trong thành phần của phôtpholipit không thể thiếu nguyên tố phospho
Chọn B
Câu 12 (NB):
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 77
Phương pháp:
Dựa vào vai trò của các nguyên tố khoáng
Cách giải:
Nguyên tố magiê là thành phần cấu tạo của diệp lục
Chọn C
Câu 13 (NB):
Quá trình cố định nitơ phân tử ở các vi khuẩn cố định nitơ tự do phụ thuộc vào loại enzim nitrogenase
Chọn C
Câu 14 (TH):
Phương pháp:
Nitơ là nguyên tố phổ biến trong tự nhiên, tồn tại chủ yếu trong không khí và trong đất
Nguồn cung cấp chủ yếu nitơ cho cây là đất
Cách giải:
Nguồn cung cấp chủ yếu nitơ cho cây là đất
Nitơ trong không khí cây không sử dụng được mà cần có quá trình cố định nitơ
Chọn A
Câu 15 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào quang phổ hấp thụ của diệp lục và thành phần của ánh sáng
Cách giải:
Lá cây có màu lục là do các tia sáng màu lục không được diệp lục hấp thụ và phản chiếu vào mắt ta làm cho ta thấy lá có màu lục
Chọn D
Câu 16 (NB):
Cơ quan quang hợp của cây là lá
Chọn D
Câu 17 (NB):
Bào quan thực hiện nhiệm vụ quang hợp của cây là lục lạp
Chọn B
Câu 18 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào vai trò của các sắc tố quang hợp
Lục lạp chứa hệ sắc tố quang hợp gồm diệp lục (a và b) và carôtenôit (carôten và xantôphyl) phân bố trong
màng tilacôit
- Các sắc tố này hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục a ở trung tâm phản ứng theo sơ đồ:
Carôtenôit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 88
- Sau đó, năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH
Cách giải:
Diệp lục a sẽ tham gia trực tiếp vào chuyển hoá quang năng thành năng lượng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh
Chọn B
Câu 19 (NB):
Carôtenôit có nhiều ở củ cà rốt
Chọn C
Câu 20 (NB):
Phương pháp:
So sánh quang hợp ở các nhóm thực vật
Cách giải:
Quá trình quang hợp được chia thành 2 pha: pha sáng và pha tối (pha cố định CO2) Quang hợp ở các nhóm
thực vật C3, C4 và CAM chỉ khác nhau ở pha tối
Chọn A
Câu 21 (TH):
Phương pháp:
So sánh quang hợp ở các nhóm thực vật
Cách giải:
Quá trình quang hợp được chia thành 2 pha: pha sáng và pha tối (pha cố định CO2) Quang hợp ở các nhóm
thực vật C3, C4 và CAM chỉ khác nhau ở pha tối
Chọn B
Câu 22 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết: Pha tối của quang hợp
Cách giải:
Thực vật C4 và CAM có cả chu trình Cavin và chu trình C4
Thực vật C3 chỉ có chu trình Canvin
Chọn C
Câu 23 (NB):
Phương pháp:
Ảnh hưởng của quang phổ ánh sáng đến quang hợp
Quang hợp chỉ xảy ra tại miền ánh sáng xanh tím và đỏ (tia xanh tím kích thích tổng hợp axit amin, prôtêin; các tia đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohiđrat)
Cách giải:
Trong quang hợp, các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp prôtêin
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 99
Chọn B
Câu 24 (NB):
Phương pháp:
Ảnh hưởng của quang phổ ánh sáng đến quang hợp
Quang hợp chỉ xảy ra tại miền ánh sáng xanh tím và đỏ (tia xanh tím kích thích tổng hợp axit amin, prôtêin; các tia đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohiđrat)
Cách giải:
Trong quang hợp, các tia sáng đỏ kích thích sự tổng hợp cacbohiđrat
Chọn A
Câu 25 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào các nhân tố ảnh hưởng đến quang hợp
Cách giải:
A sai, cường độ quang hợp sẽ tăng khi cường độ ánh sáng tăng, nhưng nếu cường độ ánh sáng quá cao, vượt
qua điểm bão hòa ánh sáng thì cường độ quang hợp không tăng nữa có thể giảm xuống (SGK Sinh 11 trang 44)
B sai, quang hợp xảy ra ở vùng xanh tím và hồng đỏ
C đúng
D sai, CO2 không phải là nguyên liệu của pha sáng
Chọn C
Câu 26 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm của quá trình hô hấp sáng
- Là quá trình hấp thụ ôxi và giải phóng CO2 ngoài sáng, xảy ra đồng thời với quang hợp
- Điều kiện: cường độ quang hợp cao, CO2 ở lục lạp cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều
- Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm quang hợp
Cách giải:
Điều kiện: cường độ quang hợp cao, CO2 ở lục lạp cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều
Chọn A
Câu 27 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào sơ đồ quá trình hô hấp sáng
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 1010
Cách giải:
Xảy ra với sự tham gia của 3 bào quan: lục lạp, perôxixôm, ti thể
Chọn A
Câu 28 (TH):
Các sắc tố này hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục a ở trung tâm phản ứng theo sơ đồ:
Carôtenôit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng
Chọn C
Câu 29 (TH):
Vai trò của quang hợp ở thực vật:
- Sản phẩm quang hợp là nguồn:
+ chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng
+ nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu chữa bệnh cho con người
- Quang năng được chuyển thành hoá năng trong các liên kết hoá học của sản phẩm quang hợp Đây là nguồn
năng lượng duy trì hoạt động của sinh giới
- Quang hợp điều hoà không khí: giải phóng O2 (cung cấp cho sinh vật hiếu khí hô hấp) và hấp thụ CO2 (góp
phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính)
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET