1 MỤC TIÊU Ôn tập lý thuyết chương Điện tích Điện trường, Dòng điện không đổi và Dòng điện trong các môi trường Luyện tập tính điện tích, điện trường, công của lực điện, các bài toán về tụ điện; dòng.
Trang 1MỤC TIÊU
- Ôn tập lý thuyết chương Điện tích - Điện trường, Dòng điện không đổi và Dòng điện trong các môi trường
- Luyện tập tính điện tích, điện trường, công của lực điện, các bài toán về tụ điện; dòng điện không đổi, bài toán về mạch điện, xác định được bản chất dòng điện trong các môi trường
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Câu 1: (ID: 382445) Một sợi dây đồng có điện trở 75 ở nhiệt độ 20 C0 Điện trở của sợi dây đó ở 0
70 C
là bao nhiêu? Biết hệ số nhiệt điện trở của đồng là 0, 004K1
A 60 B 70 C 80 D 90
Câu 2: (ID: 382447) Hiện tượng hồ quang điện được ứng dụng
A trong kĩ thuật hàn điện B trong kĩ thuật mạ điện
C trong điốt bán dẫn D trong ống phóng điện tử
Câu 3: (ID: 382449) Một dây dẫn kim loại có điện lượng q30C đi qua tiết diện của dây trong thời gian 2 phút Số electron qua tiết diện của dây trong 1 giây là
A 3,125.1018 hạt B 15, 625.1017 hạt C 9,375.1018 hạt D 9,375.1019 hạt
Câu 4: (ID: 382451) Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO , cường độ dòng điện chạy qua bình điện 3
phân là I 10A Cho A Ag 108dvC, n Ag 1 Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là:
A 10,8 kg B 10,8 g C 0,54 g D 1, 08 g
Câu 5: (ID: 382453) Khi một điện tích q 8C di chuyển từ M đến một điểm N trong điện trường thì lực
điện sinh công 24J Hỏi hiệu điện thế U MN bằng bao nhiêu?
A 12V B - 12V C 3V D - 3V
Câu 6: (ID: 382455) Hạt mang tải điện trong chất điện phân là
A electron, ion dương và ion âm B electron và ion dương
C electron D ion dương và dòng ion âm
Câu 7: (ID: 382457) Một ắc quy có suất điện động 12V và điện trở trong 2, mạch ngoài điện trở R 6 Khi bị đoản mạch thì cường độ dòng điện qua nguồn là
A I 6 A B I 1,5 A C I 3 A D I 2,5 A
Câu 8: (ID: 382458) Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 7,5V 3 thì khi mắc 3 pin đó song song thu được bộ nguồn:
A 7, 5V 1 B 2,5V1/ 3 C 2,5V 3 D 2,5V 3
Câu 9: (ID: 382459) Có 2 điện tích điểm q và 1 q chúng hút nhau Khẳng định nào sau đây là 2 đúng?
A q q1 20 B q10 và q2 0 C q1 0 và q2 0 D q q1 20
Câu 10: (ID: 382460) Phát biểu nào sau đây là sai?
A Trong quá trình nhiễm điện do cọ xát, electron đã di chuyển từ vật này sang vật khác
B Trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng, vật bị nhiễm điện vẫn trung hòa về điện
C Khi một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện thì ion dương chuyển từ vật
nhiễm điện dương sang vật chưa nhiễm điện
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 10
MÔN VẬT LÍ: LỚP 11 BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
TAILIEUONTHI.NET
Trang 2D Khi một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện thì electron chuyển từ vật nhiễm
chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương
II PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1: (ID: 382466) (2,0 điểm) Nêu bản chất dòng điện trong chất khí Vì sao khi đi đường gặp mưa dông,
sấm sét giữ dội ta không nên đứng trên gò đất cao, hoặc trú dưới gốc cây?
Câu 2: (ID: 382470) (1,5 điểm) Cho hai điện tích điểm q16.107C và q2 8 01 7C đặt tại hai điểm A
và B trong không khí cách nhau 5cm
a Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp tại M do q và 1 q gây ra biết 2 MA3cm, MB8cm
b Đặt điện tích q tại điểm M sao cho lực điện tổng hợp do 3 q và 2 q tác dụng lên 3 q bằng 0 Xác định dấu 1
và độ lớn của q 3
Câu 3: (ID: 382472) (2,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ: E1 E2 4,5V,
1 2 0,5
r r ; R1 2 ,R2 6 ,R3 3 R là bình điện phân có điện cực 3
làm bằng Đồng và dung dịch chất điện phân là CuSO 4
a Tìm số chỉ của Ampe kế và tính hiệu điện thế mạch ngoài
b Tính lượng Đồng bám vào Catot của bình điện phân sau 1 giờ
(Biết Cu có A = 64 ; n = 2 )
Câu 4: (ID: 382474) (0,5 điểm) Một phòng học ở trường THPT Trần Phú
gồm 10 bóng đèn loại 220V 40W, 5 quạt loại 220V60W Giả sử mỗi ngày các thiết bị hoạt động liên tục trong 8 giờ Tiền điện mà nhà trường phải trả trong 1 tháng (30 ngày) cho phòng học này là bao nhiêu? Biết một kW.h điện trung bình giá 2000đ
TAILIEUONTHI.NET
Trang 3HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
1.D 2.A 3.B 4.B 5.C 6.D 7.A 8.B 9.D 10.C
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (VD):
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức RR01 t
Cách giải:
Ta có: RR01 t 75 1 0, 004 70 20 90
Chọn D
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
+ Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực xảy ra trong chất khí ở áp suất thường hoặc áp suất thấp đặt giữa hai điện cực có hiệu điện thế không lớn
+ Điều kiện tạo ra hồ quang điện là catốt được đốt nóng đến nhiệt độ cao để phát xạ nhiệt êlectron và có một hiệu điện thế cao để mồi cho quá trình phóng điện xảy ra
+ Hồ quang điện có nhiều ứng dụng như hàn điện, làm đèn chiếu sáng, đun chảy vật liệu,
Cách giải:
Hồ quang điện được ứng dụng trong kĩ thuật hàn điện
Chọn A
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức: I q
t
+ Sử dụng biểu thức tính số electron qua tiết diện dây trong thời gian t: n It
e
Cách giải:
+ Cường độ dòng điện qua dây: 30 0, 25
2.60
q
t
+ Số electron qua tiết diện dây trong thời gian 1 giây là:
17 19
0, 25.1
15, 625.10
1, 6.10
It
n
Chọn B
Câu 4 (VD):
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức định luật II Fa-ra-day: m 1 A It
F n
Cách giải:
+ Thời gian: t16.60 5 965s
+ Lượng Ag bám vào catot trong thời gian t đó là:
10.965 10,8
96500 1
A
F n
Trang 4Câu 5 (VD):
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức A = qEd = qU
Cách giải:
Ta có, công của lực điện: A MN qU MN
24 3 8
MN
MN
A
q
Chọn C
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Dòng điện trong lòng chất điện phân là dòng ion dương và ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau Trong đó các ion dương di chuyển thuận chiều điện trường và của các ion âm di chuyển ngược chiều điện trường
Cách giải:
Hạt tải điện trong chất điện phân là ion dương và ion âm
Chọn D
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
Áp dụng biểu thức định luật Ôm trong trường hợp đoản mạch
Cách giải:
Khi bị đoản mạch, cường độ dòng điện qua nguồn là: 12 6
2
E
r
Chọn A
Câu 8 (VD):
Phương pháp:
+ Sử dụng các biểu thức của các bộ nguồn giống nhau mắc nối tiếp: b
b
E nE
r nr
+ Sử dụng các biểu thức của các bộ nguồn giống nhau mắc song song:
b
b
E E r r n
Cách giải:
+ Khi 3 pin mắc nối tiếp ta có:
b
E E E E V
Điện trở trong: r b 3r 3 3r r 1
+ Khi 3 pin mắc song song với nhau,
- Suất điện động khi đó: E/ / E 2,5V
- Điện trở trong: / / 1
3 3
r
r
Chọn B
Câu 9 (TH):
Phương pháp:
Vận dụng sự tương tác giữa các điện tích:
+ Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau
+ Hai điện tích khác dấu thì hút nhau
Trang 5Hai điện tích khác dấu q q1 2 0 thì hút nhau
Chọn D
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
Nội dung thuyết êlectron:
+ Êlectron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển tử nơi này sang nơi khác Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương
+ Một nguyên tử trung hòa có thể nhận thêm electron để trở thành một hạt mang điện âm và được gọi là ion
âm
+ Một vật nhiễm điện âm khi số electron mà nó chứa lớn hơn số điện tích nguyên tố dương (proton) Nếu số electron ít hơn số proton ít hơn số proton thì vật nhiễm điện dương
Và sử dụng thuyết này vào giải thích các hiện tượng nhiễm điện
Cách giải:
A, B, D - đúng
C – sai vì: Khi vật nhiễm điện dương tiếp xúc với vật chưa nhiễm điện thì electron chuyển từ vật chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương
Chọn C
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 (VD):
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về dòng điện trong chất khí SGK VL 11 trang 86
Cách giải:
+ Bản chất dòng điện trong chất khí: Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, các electron ngược chiều điện trường Các hạt tải điện này do chất khí bị ion hóa sinh ra
+ Khi đi đường gặp mưa dông, sấm sét giữ dội ta không nên đứng trên gò đất cao hoặc trú dưới gốc cây vì: Khi mưa giông, các dám mây ở gần mặt đất thường tích điện âm và mặt đất tich điện dương Giữa đám mây
và mặt đất có hiệu điện thế rất lớn Những chỗ nhô cao trên mặt đất như gò hay ngọn cây là nơi có điện trường rất mạnh, dễ xảy ra phóng tia lửa điện giữa dám mây và những chỗ đó (gọi là sét)
Câu 2 (VD):
Phương pháp:
a Vận dụng biểu thức tính lực điện: 1 2
2
q q
F k
r
và tổng véc tơ cường độ điện trường
b Vận dụng điều kiện cân bằng của điện tích
Cách giải:
+ Cường độ điện trường do điện tích q gây ra tại M: 1
7
6.10
0, 03
q
AM
+ Cường độ điện trường do điện tích q gây ra tại M: 2
7
8.10
0, 08
q
BM
Cường độ điện trường tổng hợp tại M: E E1 E2 TAILIEUONTHI.NET
Trang 6Ta có E1 E2 5 5 5
1 2 60.10 11, 25.10 48, 75.10 /
b
Lực điện do q tác dụng lên 2 q : 1 F21 k q q1 22
AB
Lực điện do q tác dụng lên 3 q : 1 F31 k q q1 32
AM
Ta có hợp lực tác dụng lên q : 1 F21F31 0
21 31
31 21
F F
q3 0
7
8.10 0, 03 2,88.10 2,88.10
0, 05
q
AB
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
a
+ Sử dụng biểu thức của bộ nguồn mắc nối tiếp: 1 2
1 2
b b
E E E
r r r
+ Sử dụng biểu thức tính điện trở tương đương của mạch có các điện trở mắc song song:
1 2
R R R + Sử dụng biểu thức tính điện trở tương đương của mạch có các điện trở mắc nối tiếp: RR1R2
+ Áp dụng biểu thức định luật ôm cho toàn mạch: I E
R r
b Sử dụng biểu thức định luật II Fa-ra-day: m 1 A It
F n
Cách giải:
a
+ Suất điện động của bộ nguồn: E bE1E2 4,5 4,5 9V
+ Điện trở trong của bộ nguồn: r b 0,5 0,5 1
Mạch gồm: R nt R1 2/ /R 3
2 3
23
2 3
6.3 2
6 3
R R
R
R R
Điện trở tương đương mạch ngoài: RR23R1 2 2 4
+ Cường độ dòng điện trong mạch: 9 1,8
4 1
b b
E
R r
Số chỉ của ampe kế chính là giá trị của cường độ dòng điện trong mạch I 1,8A
Hiệu điện thế mạch ngoài: U N I R 1,8.47, 2V
Trang 7Cường độ dòng điện qua bình điện phân: 12
3, 6
1, 2 3
p p
U U
R R
Lượng Cu bám vào Catot của bình điện phân sau t 1h3600s là:
1, 2.3600 1, 43
96500 2
p
A
F n
Câu 4 (VD):
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính điện năng tiêu thụ:
+ Tiền điện = (Điện năng tiêu thụ tính theo kWh).(đơn giá)
Cách giải:
Điện năng tiêu thụ của đèn và quạt mỗi ngày là:
10.40 60.5 8 5600
Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ đó trong 1 tháng (30 ngày):
30 30 5600.30 168000 168
A A Wh kWh
Tiền điện mà nhà trường phải trả cho phòng học này trong 1 tháng đó là:
168.2000 336000
TAILIEUONTHI.NET